Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Tin tức Hoạt động

Tin tức Hoạt động
Thứ 3, Ngày 22/10/2019, 16:00
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và truyền thông
22/10/2019 | Ban biên tập
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và truyền thông, như sau:

​Câu hỏi 1. Cơ sở in thực hiện in các sản phẩm nào phải xin cấp giấy phép hoạt động in?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ thì trước khi hoạt động, cơ sở in thực hiện chế bản, in, gia công sau in các sản phẩm: báo, tạp chí và các ấn phẩm báo chí; tem chống giả phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép hoạt động in.

Câu hỏi 2. Cơ sở in thực hiện in các sản phẩm nào phải thực hiện đăng ký hoạt động cơ sở in?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm a Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ thì cơ sở in thực hiện chế bản, in, gia công sau in các sản phẩm in không phải báo, tạp chí và các ấn phẩm báo chí khác; tem chống giả; xuất bản phẩm phải đăng ký hoạt động cơ sở in.

Câu hỏi 3. Thành phần hồ sơ đăng ký hoạt động cơ sở in như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm a Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ, thành phần hồ sơ đăng ký hoạt động cơ sở in là 02 bản tờ khai đăng ký hoạt động cơ sở in theo mẫu quy định, và không phải bổ sung thêm bất kỳ giấy tờ nào khác.

Câu hỏi 4. Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động in có yêu cầu phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng về in trở lên hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hoạt động in xuất bản phẩm do Bộ TTTT cấp đối với người đứng đầu cơ sở in không?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại Điểm a Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động in không yêu cầu bằng tốt nghiệp cao đẳng về in trở lên hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hoạt động in xuất bản phẩm do Bộ TTTT cấp đối với người đứng đầu cơ sở in.

Câu hỏi 5. Có giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm thì được in những sản phẩm gì?

Trả lời:

Cơ sở in được cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm thì được thực hiện chế bản, in, gia công sau in các sản phẩm theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Luật Xuất bản năm 2012. Cụ thể là: tác phẩm, tài liệu về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học, công nghệ, văn học, nghệ thuật được xuất bản thông qua nhà xuất bản hoặc cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản bằng các ngôn ngữ khác nhau, bằng hình ảnh, âm thanh và được thể hiện dưới các hình thức như: sách in; sách chữ nổi; tranh, ảnh, bản đồ, áp-phích, tờ rời, tờ gấp; các loại lịch; bản ghi âm, ghi hình có nội dung thay sách hoặc minh họa cho sách.

Câu hỏi 6. Cho hỏi thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 Luật Xuất bản năm 2012, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm theo mẫu quy định;

(2) Bản sao có chứng thực một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ sở in;

(3) Tài liệu chứng minh về việc có mặt bằng sản xuất và thiết bị để thực hiện một trong các công đoạn chế bản in, in và gia công sau in xuất bản phẩm;

(4) Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở in theo mẫu quy định;

(5) Bản sao có chứng thực văn bằng do cơ sở đào tạo chuyên ngành in cấp hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hoạt động in xuất bản phẩm do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp;

(6) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh - trật tự, vệ sinh môi trường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Câu hỏi 7. Khi có thay đổi về thông tin trên Tờ khai đăng ký hoạt động cơ sở in đã được Sở Thông tin và Truyền thông xác nhận thì có phải thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông không?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm b Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ, khi có một trong các thay đổi về thông tin đã được xác nhận đăng ký hoạt động cơ sở in thì trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày có thay đổi cơ sở in phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký hoạt động cơ sở in.

Câu hỏi 8. Cơ sở in bị mất giấy phép hoạt động in thì phải làm sao?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm a Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ, khi bị mất giấy phép hoạt động in thì trong thời hạn 07 ngày làm việc cơ sở in phải đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động in.

- Thành phần hồ sơ đối với trường hợp bị mất là: Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động in theo mẫu.

Câu hỏi 9. Khi có thay đổi thông tin về tên gọi, địa chỉ cơ sở in xuất bản phẩm có phải thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông không?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 6, Điều 32 Luật Xuất bản năm 2012, cơ sở in có một trong các thay đổi về tên gọi, địa chỉ, thành lập chi nhánh, chia tách hoặc sáp nhập thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có thay đổi phải làm thủ tục đề nghị đổi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm.

Câu hỏi 10. Trường hợp nào được cấp lại giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm?

Trả lời:

Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm sẽ được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng theo quy định tại Khoản 5 Điều 32 Luật Xuất bản năm 2012.

Câu hỏi 11. Cho biết quy định đóng lệ phí khi đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh là 50.000 đồng/hồ sơ.

Câu hỏi 12. Được biết đối với việc đề nghị cấp phép tài liệu không kinh doanh của đơn vị quân đội, công an ngoài thành phần hồ sơ theo quy định thì tài liệu phải có ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền. Cho hỏi văn bản nào quy định nội dung này?

Trả lời:

Quy định trên được quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.

Câu hỏi 13. Đối với việc đề nghị cấp phép xuất bản tài liệu không kinh doanh ngoài thành phần hồ sơ theo quy định thì tài liệu lịch sử đảng, chính quyền địa phương; tài liệu phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương phải có ý kiến của tổ chức đảng, cơ quan cấp trên. Cho hỏi, văn bản nào quy định nội dung này?

Trả lời:

 Quy định trên được quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

Câu hỏi 14. Việc đề nghị cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh có phải đóng phí, lệ phí gì không? Nếu có thì mức đóng như thế nào?

Trả lời:

Phải đóng phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản. Cụ thể, theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính thì mức thu phí thẩm định được tính như sau:

- Tài liệu in trên giấy: 15.000 đồng/trang quy chuẩn.

- Tài liệu điện tử dưới dạng đọc: 6.000 đồng/phút.

- Tài liệu điện tử dưới dạng nghe, nhìn: 27.000 đồng/phút.

Câu hỏi 15. Khi nào được cấp lại văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 25 Luật Bưu chính năm 2010, văn bản xác nhận thông báo hoạt động dịch vụ bưu chính được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được.

Câu hỏi 16. Thông tin trên thông báo hoạt động bưu chính đã được Sở Thông tin và Truyền thông xác nhận có thay đổi, có phải thực hiện lại thông báo mới cho Sở Thông tin và Truyền thông không?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính, nếu có thay đổi các nội dung đã thông báo so với hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính thì không phải làm lại thông báo mới nhưng phải thông báo thay đổi bằng văn bản (theo mẫu quy định) cho Sở Thông tin và Truyền thông.

Câu hỏi 17. Đề nghị cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt bưu chính có phải đóng phí hay lệ phí gì không?

Trả lời:

Phải đóng phí theo quy định. Cụ thể theo quy định tại Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính, việc đóng phí đề nghị cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt bưu chính thực hiện như sau:

- Trường hợp tự cung ứng dịch vụ phạm vi nội tỉnh: 1.250.000 đồng.

- Trường hợp làm chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được thành lập theo pháp luật Việt Nam: 1.000.000 đồng.

Câu hỏi 18. Muốn sử dụng máy photocopy màu thì có phải đăng ký không? Thủ tục thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm a Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ: Trước khi sử dụng máy photocopy màu/máy in có chức năng photocopy màu, tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký sử dụng máy.

- Thành phần hồ sơ gồm:

+ Đơn đăng ký sử dụng máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu (theo mẫu quy định);

+ Bản sao có bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực (nếu gửi bằng đường bưu chính, chuyển phát) giấy phép nhập khẩu máy; hợp đồng và hóa đơn mua máy hoặc chứng từ thuê mua máy;

+ Đơn đề nghị chuyển nhượng (đối với máy đã đăng ký sử dụng) có xác nhận của Sở Thông tin và Truyền thông nơi đã đăng ký máy đó.

Câu hỏi 19. Xin cho hỏi đối tượng nào được xuất bản bản tin?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 34 Luật Báo chí năm 2016 quy định các đối tượng được xuất bản bản tin gồm có: Cơ quan, tổ chức của Trung ương; cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Câu hỏi 20. Xin cho hỏi cơ quan nào của tỉnh Long An cấp phép xuất bản bản tin? Giấy phép có hiệu lực bao lâu?

Trả lời:

- Theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định: "Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xuất bản bản tin cho các cơ quan, tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương" và quy định này đã được cụ thể hóa tại Quyết định số 1361/QĐ-BTTTT ngày 16/8/2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông và Quyết định số 2168/QĐ-UBND ngày 28/6/2018 của UBND tỉnh  về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ngành tỉnh do Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An tiếp nhận và trả kết quả .

- Giấy phép xuất bản bản tin có hiệu lực 01 năm kể từ ngày được cấp phép.

Câu hỏi 21. Cơ quan tôi muốn xin cấp phép xuất bản bản tin, cho hỏi thành phần hồ sơ gồm những gì?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông, thành phần hồ sơ đề nghị cấp phép xuất bản bản tin gồm có:

(1) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin theo mẫu (mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông).

(2) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu quyết định thành lập, giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

(3) Sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin.

(4) Mẫu trình bày tên gọi của bản tin và bản dịch Tiếng Việt được công chứng (đối với tên gọi bản tin thể hiện bằng tiếng nước ngoài).

Câu hỏi 22. Hiện cơ quan tôi đang xuất bản bản tin theo giấy phép do Sở Thông tin và Truyền thông cấp. Cơ quan tôi muốn thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin thì phải làm như thế nào?

Trả lời:

- Theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông, cơ quan đã được Sở Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép xuất bản bản tin, khi có nhu cầu thay đổi một trong các nội dung ghi trong giấy phép phải gửi hồ sơ đề nghị Sở Thông tin và Truyền thông cho phép thay đổi.

- Hồ sơ gồm có:

(1)  Văn bản đề nghị thay đổi của cơ quan, tổ chức;

(2) Sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin (đối với trường hợp thay đổi người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin);

 (3) Mẫu trình bày tên gọi của bản tin và bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với trường hợp thay đổi tên gọi bản tin thể hiện bằng tiếng nước ngoài).

(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Câu hỏi 23. Xin cho hỏi xin phép xuất bản bản tin có đóng phí hay lệ phí gì không?

Trả lời:

Theo quy định của pháp luật hiện hành, cơ quan, tổ chức đề nghị cấp phép xuất bản bản tin không phải đóng bất kỳ khoản phí hay lệ phí nào.

Câu hỏi 24. Công ty tôi muốn tổ chức họp báo ở Long An thì có phải xin phép không? Nếu có thì xin ở đâu, thời hạn giải quyết ra sao?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 41 Luật Báo chí năm 2016, Công ty phải thông báo bằng văn bản trước 24 giờ tính đến thời điểm dự định họp báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí (cụ thể trong trường hợp này là Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Long An). Nội dung thông báo gồm: địa điểm họp báo; thời gian họp báo; nội dung họp báo; người chủ trì họp báo.

Địa điểm nộp hồ sơ: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An (Tầng 2- Khối nhà cơ quan 4, Khu Trung tâm Chính trị - Hành chính tỉnh, Số 2, đường Song Hành, phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An).

Thời hạn giải quyết: 01 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Câu hỏi 25. Xin cho hỏi Điều kiện về quản lý thông tin đối với trang thông tin điện tử tổng hợp?

Trả lời:

Theo quy định tại điểm 1 Khoản 11 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ thì điều kiện về quản lý thông tin đối với trang thông tin điện tử tổng hợp như sau:

a) Có quy trình quản lý thông tin công cộng: Xác định phạm vi nguồn thông tin khai thác, cơ chế quản lý, kiểm tra thông tin trước và sau khi đăng tải;

b) Có cơ chế kiểm soát nguồn tin, đảm bảo thông tin tổng hợp đăng tải phải chính xác theo đúng thông tin nguồn;

c) Có cơ chế phối hợp để có thể loại bỏ ngay nội dung vi phạm chậm nhất sau 03 giờ kể từ khi tự phát hiện hoặc có yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan cấp phép (bằng văn bản, điện thoại, email).

Câu hỏi 26. Xin cho hỏi hồ sơ xin phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp gồm những gì?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 12 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo mẫu quy định;

- Bản sao hợp lệ bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định thành lập (hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13); Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể);

- Đề án hoạt động có chữ ký, dấu của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép.

- Văn bản chấp thuận của các tổ chức cung cấp nguồn tin để đảm bảo tính hợp pháp của nguồn tin.

Câu hỏi 27. Tổ chức, doanh nghiệp khi thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp có quyền và nghĩa vụ gì?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ thì tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp có quyền và nghĩa vụ sau đây:

1. Được thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp và cung cấp thông tin tổng hợp cho công cộng theo quy định của pháp luật;

2. Có ít nhất 01 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và giải quyết khiếu nại của khách hàng đối với việc cung cấp dịch vụ theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;

3. Xây dựng quy trình quản lý thông tin công cộng;

4. Kiểm tra, giám sát, loại bỏ những thông tin công cộng có nội dung vi phạm quy định ngay khi tự phát hiện hoặc có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

5. Thực hiện quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ liên quan đến việc cung cấp và sử dụng thông tin;

6. Lưu trữ thông tin tổng hợp tối thiểu trong 90 ngày kể từ thời điểm thông tin được đăng trên trang thông tin điện tử tổng hợp;

7. Báo cáo theo quy định và chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền".

Câu hỏi 28. Yêu cầu điều kiện về tên miền của trang thông tin điện tử tổng hợp như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ thì điều kiện tên miền của trang thông tin điện tử tổng hợp như sau:

1. Đối với tổ chức, doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí, dãy ký tự tạo nên tên miền không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí.

2. Trang thông tin điện tử tổng hợp sử dụng ít nhất 01 tên miền ".vn" và lưu giữ thông tin tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam.

3. Trang thông tin điện tử tổng hợp và mạng xã hội của cùng một tổ chức, doanh nghiệp không được sử dụng cùng một tên miền.

4. Tên miền ".vn" phải còn thời hạn sử dụng ít nhất là 06 tháng tại thời điểm đề nghị cấp phép và phải tuân thủ quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet. Đối với tên miền quốc tế phải có xác nhận sử dụng tên miền hợp pháp".

Câu hỏi 29. Xin cho hỏi điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 35 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ thì tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;

b) Địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có chiều dài đường bộ ngắn nhất từ cửa chính hoặc cửa phụ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tới cổng chính hoặc cổng phụ của cổng trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú từ 200 m trở lên;

c) Có biển hiệu "Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng" ghi rõ tên điểm, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, số đăng ký kinh doanh;

d) Tổng diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tối thiểu 50 m2 tại các khu vực đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, loại II, loại III; tối thiểu 40 m2 tại các đô thị loại IV, loại V; tối thiểu 30 m2 tại các khu vực khác;

đ) Bảo đảm đủ ánh sáng, độ chiếu sáng đồng đều trong phòng máy;

e) Có thiết bị và nội quy phòng cháy, chữa cháy theo quy định về phòng, chống cháy, nổ của Bộ Công an;

g) Nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

Câu hỏi 30. Trường hợp nào tôi phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đã được cấp?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 38 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây thì chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đã được cấp:

a) Thay đổi tên điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;

b) Thay đổi chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là cá nhân hoặc thay đổi người quản lý trực tiếp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp.

Lượt người xem:   45
Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Tin nổi bật

Tác giả

Phân loại

Loại bài viết

Số Trang

Số Ảnh

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by

Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Long An
Địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, Số 2, đường Song Hành, phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An​
Điện thoại : (0272) 3979299 ​ * Fax: (0272) 3979123 ​ * Email: hcc@longan.gov.vn


​ ​