Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Tin tức Hoạt động

Tin tức Hoạt động
Thứ 3, Ngày 22/10/2019, 16:00
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và công nghệ
22/10/2019 | Ban biên tập
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và công nghệ, như sau:

​A. LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ

Câu hỏi 1: Chuyển giao công nghệ được điều chỉnh bởi văn bản quy phạm pháp luật nào?

Trả lời:

Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 19/6/2017 và Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ.

Câu hỏi 2: Số lượng và thành phần hồ sơ đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ?

Trả lời:

- Thành phần hồ sơ:

(1) Văn bản đề nghị đăng ký chuyển giao công nghệ (Mẫu số 1- Phụ lục IV - Nghị định 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018)

(2) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản giao kết chuyển giao công nghệ; trường hợp không có văn bản giao kết bằng tiếng Việt thì phải có bản dịch sang tiếng Việt và được công chứng hoặc chứng thực.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Câu hỏi 3: Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính?

Trả lời:

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ký văn bản giao kết chuyển giao công nghệ, bên nhận công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao công nghệ trong nước) hoặc bên giao công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài) thay mặt các bên gửi hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ.

Câu hỏi 4: Thời hạn giải quyết TTHC đăng ký chuyển giao công nghệ?

Trả lời:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Câu hỏi 5: Mức thu phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ để đăng ký lần đầu?

Trả lời:

Đối với các hợp đồng chuyển giao công nghệ đăng ký lần đầu thì phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ được tính theo tỷ lệ bằng 0,1% (một phần nghìn) tổng giá trị của hợp đồng chuyển giao công nghệ nhưng tối đa không quá 10 (mười) triệu đồng và tối thiểu không dưới 05 (năm) triệu đồng.

B. LĨNH VỰC DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Câu hỏi 6: Doanh nghiệp KH&CN và tổ chức KH&CN được điều chỉnh bởi văn bản quy phạm pháp luật nào?

Trả lời:

- Doanh nghiệp KH&CN được điều chỉnh bởi Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013 và Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ.

- Tổ chức KH&CN được điều chỉnh bởi Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013, Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ, Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Câu hỏi 7: Nêu yêu cầu về số lượng và thành phần hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp Khoa học công nghệ?

Trả lời:

* Thành phần hồ sơ:

1. Đề nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ (theo mẫu Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019);

2. Văn bản xác nhận, công nhận kết quả khoa học và công nghệ của cơ quan có thẩm quyền (bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực), thuộc một trong các văn bản sau:

+ Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;

+ Quyết định công nhận giống mới;

+ Bằng chứng nhận giải thưởng đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ đã đạt được các giải thưởng về khoa học và công nghệ do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức;

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước, Giấy xác nhận hoặc giấy thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước;

+ Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ;

+ Các văn bản xác nhận, công nhận khác có giá trị pháp lý tương đương.

3. Phương án sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ (theo mẫu Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ (01 bản giấy và 01 bản điện tử).

Câu hỏi 8: Nêu yêu cầu về số lượng và thành phần hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lần đầu cho tổ chức khoa học và công nghệ?

Trả lời:

* Thành phần hồ sơ:

1. Đơn đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (theo mẫu);

2. Bản sao (có chứng thực hợp pháp) Quyết định thành lập tổ chức khoa học và công nghệ;

3. Bản sao (có chứng thực hợp pháp) Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập);

4. Hồ sơ về nhân lực của tổ chức khoa học và công nghệ;

5. Hồ sơ của người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ;

6. Hồ sơ về cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức khoa học và công nghệ;

7. Hồ sơ về trụ sở chính của tổ chức khoa học và công nghệ;

* Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

Câu hỏi 9:  Các yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN là gì?

Trả lời:

- Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ khi đáp ứng các điều kiện sau:

+ Được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp;

+ Có khả năng tạo ra hoặc ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền đánh giá, thẩm định, công nhận theo quy định;

+ Có doanh thu từ việc sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ đạt tỷ lệ tối thiểu 30% trên tổng doanh thu.

- Doanh nghiệp mới thành lập dưới 5 năm không áp dụng điều kiện tỷ lệ doanh thu nêu trên.

Câu hỏi 10: Thời hạn giải quyết TTHC đăng ký cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lần đầu cho tổ chức KH&CN, mức thu phí thẩm định hồ sơ là bao nhiêu?

Trả lời:

1. Doanh nghiệp KH&CN

1.1. Thời hạn giải quyết TTHC:

- Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc.

- Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận thông qua lấy ý kiến chuyên gia hoặc thành lập hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

1.2. Mức thu phí thẩm định hồ sơ:

Không thu phí thẩm định hồ sơ.

2. Tổ chức KH&CN

2.1. Thời hạn giải quyết TTHC:

15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2.2. Mức thu phí thẩm định hồ sơ:

Đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lần đầu cho tổ chức KH&CN, mức thu phí thẩm định là 3.000.000 đồng/hồ sơ.

C. LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ

Câu hỏi 11:  Nêu thời hạn giải quyết TTHC cấp và cấp lại chứng chỉ nhân viên bức xạ? Lệ phí cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ? Sau khi hoàn thành thủ tục, trường hợp thu hộ nhận hộ người nhận hộ phải cung cấp những gì?

Trả lời:

Thời hạn giải quyết TTHC Cấp và cấp lại chứng chỉ nhân viên bức xạ là 08 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Lệ phí cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ: 200.000 đồng/chứng chỉ. Trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy ủy quyền và chứng minh thư của người ủy quyền.

Câu hỏi 12: Nêu các thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế

Trả lời:

Theo Quyết định Thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ;

2. Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn;

3. Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế;

4. Báo cáo đánh giá an toàn đối với công việc sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế;

5. Bản sao quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy đăng ký hành nghề;

6. Bản sao tài liệu của nhà sản xuất cung cấp thông tin như được khai trong phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế;

7. Bản sao hợp đồng dịch vụ xác định liều chiếu xạ cá nhân với tổ chức, cá nhân được cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân;

8. Bản sao chứng chỉ nhân viên bức xạ của người phụ trách an toàn;

9. Bản dịch các tài liệu tiếng nước ngoài.

Câu hỏi 13: Trường hợp nào tổ chức, cá nhân phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép tiến hành công việc bức xạ. Thành phần hồ sơ sửa đổi bổ sung giấy phép tiến hành công việc bức xạ?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 27 Thông tư 08/2010/TT-BKHCN Tổ chức, cá nhân phải đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép trong các trường hợp sau:

a) Thay đổi các thông tin về tổ chức, cá nhân được ghi trong giấy phép bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax;

b) Thay đổi các thông tin về cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu đối với giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển quá cảnh; tuyến đường vận chuyển đối với giấy phép vận chuyển, vận chuyển quá cảnh;

c) Sau khi giảm bớt số lượng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ đã được cấp giấy phép do chuyển nhượng, xuất khẩu hoặc bị mất.

Câu hỏi 14: Tổ chức, cá nhân phải làm thủ tục gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ trước bao nhiêu ngày trước khi giấy phép hết hạn. Thành phần hồ sơ gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế) gồm những gì?

Trả lời:

- Tổ chức, cá nhân tiếp tục tiến hành công việc bức xạ sau thời hạn ghi trong giấy phép phải làm thủ tục gia hạn giấy phép gửi đến cơ quan có thẩm quyền chậm nhất là 60 ngày trước khi giấy phép hết hạn. Sau thời điểm này, tổ chức, cá nhân phải làm thủ tục và nộp phí, lệ phí như đề nghị cấp giấy phép mới.

- Thành phần hồ sơ gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế bao gồm:​

+ Đơn đề nghị gia hạn giấy phép;

+ Phiếu khai báo đối với nhân viên bức xạ hoặc người phụ trách an toàn bức xạ mới so với hồ sơ đề nghị cấp hoặc gia hạn giấy phép lần trước;

 + Báo cáo đánh giá an toàn bức xạ;

+ Bản sao giấy phép đã được cấp và sắp hết hạn.

Câu hỏi 15: Trong thủ tục phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp cơ sở đối với công việc sử dụng thiết bị X-quang chuẩn đoán trong y tế tổ chức cá nhân phải nộp bao nhiêu bản kế hoạch ứng phó sự cố? Trình bày thời gian giải quyết, Phí, kết quả thực hiện thủ tục phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở?

Trả lời:

Trong thủ tục phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp cơ sở đối với việc sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế tổ chức cá nhân phải nộp 03 bản kế hoạch ứng phó sự cố. Thời hạn giải quyết là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Phí phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp cơ sở 500.000đ/bản. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp cơ sở là Quyết định phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp cơ sở.​

D. LĨNH VỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Câu hỏi 16: Việc thực hiện giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định cụ thể nào? Kết quả nghiên cứu  bao gồm các nội dung cụ thể nào?

Trả lời:

- Việc thực hiện giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Thông Tư 15/2014/TT-BKHCN ngày 13/6/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.

- Kết quả nghiên cứu  bao gồm: sáng chế, giải pháp hữu ích, bí quyết kỹ thuật, bí mật kinh doanh, sáng kiến, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, tên thương mại, giống cây trồng, chương trình máy tính, thiết kế kỹ thuật, tác phẩm khoa học và các đối tượng khác, gồm cả đối tượng được bảo hộ và không được bảo hộ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

Câu hỏi 17: Thời hạn giải quyết TTHC đối với tổ chức đề nghị giao quyền không phải là tổ chức chủ trì là bao nhiêu ngày?

Trả lời:

Thực hiện theo khoản 02, điều 4 quy định tại Thông Tư 15/2014/TT-BKHCN ngày 13/6/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định là 60 ngày.

Câu hỏi 18:  Thành phần hồ sơ đối với thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm những gì?

Trả lời:

- Đơn đề nghị giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu;

- Báo cáo khả năng ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu.

- Dự thảo Thỏa thuận về việc giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu và các tài liệu khác có liên quan..

Câu hỏi 19:  Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước và nhiệm vụ khoa học và công nghệ do quỹ của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tài trợ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là bao nhiêu ngày?

Trả lời: 05 ngày.

Câu hỏi 20: Thời hạn thực hiện đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước?

Trả lời: Theo quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06/3/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ, thời hạn thực hiện là 45 ngày.

Câu hỏi 21: Thành phần hồ sơ đối với thủ tục hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ có hoạt động liên kết với tổ chức ứng dụng, chuyển giao công nghệ địa phương để hoàn thiện kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ?

Trả lời:

- Phiếu đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

- Văn bản xác nhận đồng ý tham gia của các tổ chức ứng dụng, chuyển giao công nghệ địa phương phối hợp thực hiện nhiệm vụ;

- Tài liệu chứng minh quyền sở hữu hợp pháp kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hoặc văn bản cam kết trong trường hợp không có tài liệu chứng minh;

- Tài liệu chứng minh quyền sở hữu hợp pháp kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hoặc văn bản cam kết trong trường hợp không có tài liệu chứng minh

* Tài liệu là một trong các biểu mẫu: Mẫu 4 (Thông tư 15/2014/TT-BKHCN); Mẫu 11 (Thông tư 11/2014/TT-BKHCN); Phụ lục 6  Giấy xác nhận kết quả KHCN (Thông tư 02/2015/TT-BKHCN).

Câu hỏi 22:  Thời gian cho việc thực hiện thủ tục thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước mà có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người  là?

Trả lời:

TheoThông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06/3/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước là không quá 45 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

Câu hỏi 23:  Điều kiện để làm thủ tục hỗ trợ kinh phí, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do tổ chức, cá nhân tự đầu tư nghiên cứu?

Trả lời:

Theo Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định:

 - Đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét hỗ trợ kinh phí, phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được chuyển giao, ứng dụng hiệu quả trong thực tiễn, được cơ quan có thẩm quyền công nhận;

+ Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được chuyển giao, ứng dụng hiệu quả trong thực tiễn trong thời gian không quá 3 năm kể từ thời điểm ứng dụng, chuyển giao;

+ Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao;

+ Tổ chức, cá nhân đề nghị hỗ trợ có phương án khả thi về thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

- Đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét mua, phải đáp ứng điều kiện: Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã được chuyển giao, ứng dụng hiệu quả trong thực tiễn, được cơ quan có thẩm quyền công nhận và có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương và quốc phòng, an ninh.

Câu hỏi 24: Kinh phí cho việc đánh giá, thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước mà có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người do ai chi trả?

Trả lời:

Theo quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06/3/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ, kinh phí này do tổ chức, cá nhân đề nghị đánh giá, thẩm định chi trả.

Đ. LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG

Câu hỏi 25: Thủ tục đăng ký tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) cần chuẩn bị những hồ sơ gì?

Trả lời:

1. Theo Điều 23, Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa quy định "Người sản xuất, người nhập khẩu tự công bố các đặc tính cơ bản, thông tin cảnh báo, số hiệu tiêu chuẩn trên hàng hóa hoặc một trong các phương tiện gồm: bao bì hàng hóa, nhãn hàng hóa, tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa". Do đó, doanh nghiệp phải thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng đúng theo quy định tại Điều 23 Luật này.

2. Việc xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và công bố sản phẩm được thực hiện theo Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn. Nội dung Thông tư quy định "Người đứng đầu cơ sở xem xét và quyết định bằng văn bản về việc công bố tiêu chuẩn áp dụng và lưu trữ tại cơ sở". Vì vậy, doanh nghiệp chỉ cần ban hành quyết định bằng văn bản về việc công bố tiêu chuẩn cơ sở đồng thời đảm bảo sản xuất sản phẩm, hàng hoá phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố mà không cần đến cơ quan nhà nước để đăng ký chất lượng.

Câu hỏi 26: Các loại quạt điện nào cần phải đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước khi nhập khẩu?

Trả lời:

 1.  Các sản phẩm Quạt điện nhập khẩu với mục đích sử dụng trong gia đình và các mục đích tương tự có điện áp danh định không vượt quá 250V đối với quạt điện 1pha và 480 V đối với quạt điện khác đều thuộc phạm vi của QCVN 4:2009/BKHCN về an toàn đối với thiết bị điện - điện tử. Do đó, để sản phẩm nhập khẩu có thể lưu thông trên thị trường Việt Nam, ngoài các quy định quản lý của các Bộ chuyên ngành, doanh nghiệp phải thực hiện việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ .

2. Trường hợp các Sản phẩm quạt điện khác nằm ngoài phạm vi áp dụng của QCVN 4:2009/BKHCN (theo tiêu chuẩn viện dẫn TCVN 5699-2-80:2007), chẳng hạn như:

- Quạt điện được thiết kế riêng cho mục đích công nghiệp;

- Quạt điện được thiết kế để sử dụng ở những nơi có điều kiện môi trường đặc biệt, như khí quyển có chứa chất ăn mòn hoặc dễ nổ (bụi, hơi hoặc khí);

- Quạt điện được lắp trong thiết bị khác.

Doanh nghiệp không phải thực hiện việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN, mà chỉ cần công bố tiêu chuẩn áp dụng và ghi nhãn hàng hóa trước khi đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường.

 Tuy nhiên, để xác định chính xác sản phẩm Quạt điện công nghiệp của mình nhập khẩu có thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 4:2009/BKHCN không, đề nghị doanh nghiệp cung cấp hình ảnh, thông số kỹ thuật và các thông tin liên quan đến sản phẩm đến Bộ phận 1 cửa của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Long An tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Long An, để được xem xét và có hướng dẫn cụ thể.

Câu hỏi 27: Hiện tại công ty tôi có nhập khẩu sản phẩm tủ lạnh và bên công ty đã có chứng nhận hợp quy theo phương thức 1, có tem năng lượng. Vậy công ty tôi có cần làm thêm hồ sơ Công bố hợp quy hay đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu?

 Trả lời:

 Doanh nghiệp không phải đăng ký công bố hợp quy, tuy nhiên phải tiến hành đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu.

Theo QCVN 9:2012/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị điện và điện tử ban hành kèm theo Thông tư số 11/2012/TT-BKHCN ngày 12/ 4/ 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; doanh nghiệp nhập khẩu các thiết bị điện và điện tử (trong đó có sản phẩm tủ lạnh) sau khi được chứng nhận hợp quy không cần phải đăng ký công bố hợp quy mà phải tiến hành đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu tại Bộ phận Một cửa của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Long An tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Long An (Hồ sơ đăng ký theo quy định tại Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ).

Câu hỏi 28: Nêu yêu cầu về số lượng và thành phần hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận, thời hạn giải quyết TTHC, mức thu lệ phí thẩm định hồ sơ là bao nhiêu?

Trả lời:

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Bản công bố hợp chuẩn (Mẫu 2.CBHC/HQ – Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN);

+ Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật);

+ Bản sao y bản chính tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố;

+ Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp kèm theo mẫu dấu hợp chuẩn.

Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu cần thiết sẽ xem xét, đối chiếu với bản gốc hoặc yêu cầu bổ sung bản sao có chứng thực.

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ (01 bộ nộp cho Cơ quan Quản lý nhà nước; 01 bộ do tổ chức, cá nhân lưu).

- Thời hạn giải quyết TTHC: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Mức thu lệ phí thẩm định hồ sơ: 150.000 đồng/bộ.

Câu hỏi 29: Cho biết yêu cầu về thành phần hồ sơ, số lượng, thời hạn giải quyết và mức thu lệ phí thẩm định hồ sơ đối với Thủ tục đăng ký công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh?

Trả lời:

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Bản công bố hợp chuẩn (Mẫu 2.CBHC/HQ – Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN);

+ Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật);

+ Bản sao y bản chính tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố;

+ Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn chưa được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thông quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP…), thì hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân phải có quy trình sản xuất kèm theo kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng, áp dụng (Mẫu 1.KHKSCL – Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN) và kế hoạch giám sát hệ thống quản lý;

+ Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP…), thì hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân phải có bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý còn hiệu lực;

+ Báo cáo đánh giá hợp chuẩn (Mẫu 5.BCĐG – Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN) kèm theo bản sao y bản chính Phiếu kết quả thử nghiệm mẫu trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn của tổ chức thử nghiệm đã đăng ký.

*Lưu ý: Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu cần thiết sẽ xem xét, đối chiếu với bản gốc hoặc yêu cầu bổ sung bản sao có chứng thực.

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ (01 bộ nộp cho Cơ quan quản lý nhà nước; 01 bộ do tổ chức, cá nhân lưu).

- Thời hạn giải quyết TTHC: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Mức thu lệ phí thẩm định hồ sơ: 150.000 đồng/bộ

Câu hỏi 30: Cho biết yêu cầu về số lượng và thành phần hồ sơ đăng ký công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường được quản lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận, thời hạn giải quyết TTHC, mức thu lệ phí thẩm định hồ sơ là bao nhiêu ?

Trả lời:

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Bản công bố hợp quy (Mẫu 2.CBHC/HQ – Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và nội dung bổ sung quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN);

+ Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng kèm theo mẫu dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp cho tổ chức, cá nhân;

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ (01 bộ nộp cho Cơ quan Quản lý nhà nước; 01 bộ do tổ chức, cá nhân lưu).

- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Mức thu lệ phí thẩm định hồ sơ: 150.000 đồng/bộ

Câu hỏi 31: Cho biết yêu cầu về thành phần hồ sơ, số lượng, thời hạn giải quyết TTHC, mức thu lệ phí thẩm định hồ sơ đối với Thủ tục cấp mới giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa ?

Trả lời:

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm (theo Mẫu 1.ĐĐK Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN ngày 09/6/2016);

2) Giấy chứng nhận tổ chức, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh hàng nguy hiểm hoặc được phép kinh doanh vận chuyển hàng hóa theo quy định của pháp luật hiện hành;

3) Bảng kê khai các thông tin về hàng nguy hiểm (theo Mẫu 2. DMHNH- LT-PT-NĐKAT Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN ngày 09/6/2016);

4) Giấy phép Điều khiển phương tiện vận chuyển còn thời hạn hiệu lực của người Điều khiển phương tiện vận chuyển phù hợp với loại phương tiện dùng để vận chuyển hàng nguy hiểm;

5) Giấy đăng ký phương tiện vận chuyển, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện vận chuyển còn thời hạn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp; Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ phương tiện vận chuyển còn thời hạn hiệu lực do cơ quan Bảo hiểm cấp cho chủ phương tiện.

Trường hợp tổ chức, cá nhân có hàng nguy hiểm cần vận chuyển phải thuê phương tiện vận chuyển, tổ chức, cá nhân phải nộp kèm theo bản sao hợp đồng thương mại hoặc bản sao văn bản thỏa thuận về việc vận chuyển hàng nguy hiểm có chữ ký, đóng dấu xác nhận (nếu có) của các bên ký hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận, trong đó nêu chi Tiết các thông tin về phương tiện vận chuyển (loại phương tiện vận chuyển, biển kiểm soát, trọng tải);

6) Chứng chỉ huấn luyện an toàn lao động - vệ sinh lao động còn thời hạn hiệu lực của những người tham gia vận chuyển hàng nguy hiểm được cấp theo quy định tại Thông tư số 27/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 10 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, quy định về công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động;

7) Giấy chứng nhận đã tham gia, hoàn thành khóa đào tạo và huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất còn thời hạn hiệu lực do Sở Công Thương cấp cho người Điều khiển phương tiện vận chuyển, người áp tải và người tham gia vận chuyển hàng nguy hiểm;

8) Phiếu an toàn hóa chất của hàng nguy hiểm cần vận chuyển bằng tiếng Việt của doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hàng nguy hiểm theo quy định tại Khoản 3 Điều 29 Luật Hóa chất, kèm theo bản sao bằng ngôn ngữ nguyên gốc của doanh nghiệp sản xuất hàng nguy hiểm (nếu có). Nội dung Phiếu an toàn hóa chất theo quy định tại Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương;

9) Phương án ứng cứu khẩn cấp sự cố hóa chất trong vận chuyển hàng nguy hiểm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 44/2012/TT-BCT đối với hàng hóa bắt buộc phải lập phương án ứng cứu khẩn cấp theo quy định;

10) Phương án làm sạch thiết bị và thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau khi kết thúc vận chuyển hàng nguy hiểm có chữ ký, đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân đề nghị Cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm (theo Mẫu 3. PALSTB Thông tư số 09/2018/TT-BKHCN ngày 01/7/2018) quy định tại Phụ lục kèm theo.

Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm có sử dụng nhiều người Điều khiển phương tiện vận chuyển hoặc sử dụng nhiều phương tiện để vận chuyển hàng nguy hiểm hoặc sử dụng nhiều người áp tải hoặc nhiều loại hàng nguy hiểm thì trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm, tổ chức, cá nhân cần cung cấp đầy đủ các thành phần hồ sơ từ (4) đến (9) tương ứng đối với từng trường hợp tăng thêm.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp phải thẩm định tại cơ sở thời gian không quá 50 ngày làm việc.

- Mức thu lệ phí thẩm định hồ sơ: chưa quy định.

Câu hỏi 32: Cho biết yêu cầu về thành phần hồ sơ, số lượng, thời hạn giải quyết TTHC đối với Thủ tục cấp lại giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa ?

Trả lời:

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

1) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm theo Mẫu 5. ĐĐKL Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN ngày 09/6/2016;

2) Bản chính Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm bị hư hỏng đối với trường hợp Giấy phép vận chuyển bị hư hỏng (nếu có).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ

Câu hỏi 33: Nêu yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân khi thực hiện Thủ tục cấp lại giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa ?

Trả lời:

- Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm được cấp lại áp dụng đối với trường hợp Tổ chức, cá nhân có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm còn hiệu lực nhưng bị mất, thất lạc, hư hỏng.

Câu hỏi 34: Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm bị thu hồi trong các trường hợp nào ?

Trả lời:

Thu hồi Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm trong các trường hợp sau:

- Tổ chức, cá nhân đã bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật nhưng vẫn thực hiện vận chuyển hàng nguy hiểm;

- Có hành vi vi phạm bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh hàng nguy hiểm hoặc kinh doanh vận chuyển hàng nguy hiểm hoặc vi phạm về quản lý chất lượng hàng nguy hiểm từ 02 (hai) lần trở lên;

- Cho thuê, cho mượn hoặc tự ý sửa đổi nội dung trong Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm được cấp;

- Thực hiện không đúng nội dung quy định trong Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm;

- Để xảy ra sự cố hóa chất do lỗi của tổ chức, cá nhân gây ra trong quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm từ 01 (một) lần trở lên và bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

- Có văn bản đề nghị không tiếp tục thực hiện vận chuyển hàng nguy hiểm.

Câu hỏi 35: Tổ chức, cá nhân khi bị thu hồi Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm có được thực hiện Thủ tục cấp mới Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm  hay không ?

Trả lời:

Cơ quan quản lý  không tiếp nhận và thẩm định hồ sơ xin cấp mới Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm đối với tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm trong thời hạn 06 tháng hoặc 12 tháng đối với các trường hợp vi phạm các quy định sau:

- Trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm đã cấp bị thu hồi khi vi phạm các quy định:

+ Cho thuê, cho mượn hoặc tự ý sửa đổi nội dung trong Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm được cấp;

+ Thực hiện không đúng nội dung quy định trong Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm.

 - Trong thời hạn 12 (mười hai) tháng kể từ ngày tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm khi vi phạm các quy định:

+ Tổ chức, cá nhân đã bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật nhưng vẫn thực hiện vận chuyển hàng nguy hiểm;

+ Có hành vi vi phạm bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh hàng nguy hiểm hoặc kinh doanh vận chuyển hàng nguy hiểm hoặc vi phạm về quản lý chất lượng hàng nguy hiểm từ 02 (hai) lần trở lên;

+ Để xảy ra sự cố hóa chất do lỗi của tổ chức, cá nhân gây ra trong quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm từ 01 (một) lần trở lên và bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Lượt người xem:   38
Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Tin nổi bật

Tác giả

Phân loại

Loại bài viết

Số Trang

Số Ảnh

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by

Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Long An
Địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, Số 2, đường Song Hành, phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An​
Điện thoại : (0272) 3979299 ​ * Fax: (0272) 3979123 ​ * Email: hcc@longan.gov.vn


​ ​