Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTin tức Hoạt động

 
Tin tức Hoạt động - Hoạt động của Trung tâm
 
Ngày 26/10/2019, tại Hội trường Thống Nhất, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh tổ chức tập huấn nâng cao kỹ năng giao tiếp, phục vụ cho hơn 150 cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Trung tâm Hành chính công cấp huyện. 
 
Trong không khí ngày Tết Trung thu đang rộn ràng trên cả nước, chiều ngày 11/9/2019 (nhằm ngày 13 tháng 8 năm Kỷ Hợi), Tổ Công đoàn và Đoàn thanh niên Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh tổ chức vui Tết Trung thu với chủ đề “Đêm hội trăng rằm 2019” cho các cháu thiếu niên, nhi đồng là con cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc tại trung tâm. 
 
Sáng ngày 29/8/2019, Hội đồng tuyển dụng viên chức Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh năm 2019 tổ chức kiểm tra xét tuyển thông qua hình thức phỏng vấn đối với thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham dự. 
 
Ngày 05/7/2019, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức 6 tháng đầu năm 2019. Tham dự Hội nghị có đồng chí Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh – Mai Văn Nhiều, các đồng chí đại diện các tổ chức đoàn thể, Ban lãnh đạo Trung tâm cùng toàn thể công chức, viên chức và người lao động Trung tâm. 
 
Ngày 9/6, đoàn công tác Văn phòng UBND tỉnh Quảng Trị do đồng chí Chánh Văn phòng UBND tỉnh - Nguyễn Văn Bốn làm trưởng đoàn, đến thăm và trao đổi kinh nghiệm triển khai mô hình Trung tâm Phục vụ hành chính công tại tỉnh Long An. Tiếp và làm việc với đoàn có đồng chí Phó Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh Long An – Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh – Võ Minh Thành, cùng các lãnh đạo và viên chức Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An. 
 
Để tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong việc thực hiện cùng lúc nhiều TTHC thuộc thẩm quyền của nhiều sở, ngành khác nhau; giảm chi phí và thời gian đi lại nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC nhiều lần. Vừa qua, UBND tỉnh ban hành Quy định về quy trình phối hợp giải quyết liên thông một số thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh. 
 
Long An – Thực hiện tiếp nhận và trả kết quả thủ tục cấp lại, cấp đổi Chứng minh nhân dân tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh 
 
Trung tâm Phục vụ hành chính tỉnh Long An: Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ 
 
Chi bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công tổ chức Lễ kết nạp Đảng viên 
 
Trung tâm phục vụ hành chính công thể hiện được vai trò là đầu mối tập trung trong giải quyết thủ tục hành chính 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Tập huấn nâng cao kỹ năng giao tiếp, phục vụ cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quảTập huấn nâng cao kỹ năng giao tiếp, phục vụ cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
Ngày 26/10/2019, tại Hội trường Thống Nhất, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh tổ chức tập huấn nâng cao kỹ năng giao tiếp, phục vụ cho hơn 150 cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Trung tâm Hành chính công cấp huyện.

​Thời gian qua, hoạt động tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Trung tâm Hành chính công cấp huyện được các tổ chức, cá nhân đánh giá cao về tinh thần trách trách nhiệm, thái độ phục vụ tốt. Đối với việc giải quyết hồ sơ, tỷ lệ giải quyết đúng hạn đạt yêu cầu, giảm dần tỷ lệ giải quyết trễ hạn; đánh giá mức độ hài lòng luôn đạt tỷ lệ cao (chiếm trên 98,99%), không hài lòng (dao động ở mức 0,4%).

26-10-2019-tap-huan-2.jpg 

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh

Tuy đạt được kết quả tốt, song song đó quá trình tiếp nhận và trả kết quả còn những hạn chế như: vai trò theo dõi, đôn đốc, phối hợp từng bước trong xử lý hồ sơ giữa Trung tâm với các cơ quan có liên quan vẫn còn chưa chặt chẽ; chậm thông tin đến tổ chức, cá nhân tình trạng giải quyết hồ sơ; mặc dù tỷ lệ hài lòng cao nhưng vẫn còn tỷ lệ đánh giá không hài lòng đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại trung tâm.

26-10-2019-tap-huan.jpg 

Quang cảnh buổi tập huấn

Tại buổi tập huấn, cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận và trả kết quả được nghe giảng viên Trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn các nội dung: nhận diện những thuận lợi, khó khăn, xác định điểm mạnh và điểm yếu, nhu cầu trong quá trình tiếp công dân; áp dụng một số đặc tính tâm lý trong quá giao tiếp ứng xử;…

26-10-2019-tap-huan-1.jpg 

Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh – Phạm Minh Tân nhấn mạnh "mức độ hài lòng của khách hàng là thước đo cho sự thành công của Trung tâm"

Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh – Phạm Minh Tân cho biết, thời gian qua, lãnh đạo tỉnh luôn quan tâm chỉ đạo và tổ chức triển khai, thực hiện nhiều giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, hướng tới mục tiêu xây dựng chính quyền thân thiện, phục vụ nhân dân. Qua lớp tập huấn sẽ giúp cho mỗi cán bộ, công chức, viên chức nhận thức sâu hơn về đạo đức văn hóa công sở, xây dựng phong cách ứng xử chuẩn mực, từng bước khắc phục những tồn tại, hạn chế và nâng cao chuyên môn, tỷ lệ hài lòng, cải thiện hơn nữa chất lượng cung ứng các dịch vụ công trên địa bàn tỉnh./.

Thùy Vân

27/10/2019 12:00 CHĐã ban hành
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và truyền thôngDanh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và truyền thông
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và truyền thông, như sau:

​Câu hỏi 1. Cơ sở in thực hiện in các sản phẩm nào phải xin cấp giấy phép hoạt động in?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ thì trước khi hoạt động, cơ sở in thực hiện chế bản, in, gia công sau in các sản phẩm: báo, tạp chí và các ấn phẩm báo chí; tem chống giả phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép hoạt động in.

Câu hỏi 2. Cơ sở in thực hiện in các sản phẩm nào phải thực hiện đăng ký hoạt động cơ sở in?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm a Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ thì cơ sở in thực hiện chế bản, in, gia công sau in các sản phẩm in không phải báo, tạp chí và các ấn phẩm báo chí khác; tem chống giả; xuất bản phẩm phải đăng ký hoạt động cơ sở in.

Câu hỏi 3. Thành phần hồ sơ đăng ký hoạt động cơ sở in như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm a Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ, thành phần hồ sơ đăng ký hoạt động cơ sở in là 02 bản tờ khai đăng ký hoạt động cơ sở in theo mẫu quy định, và không phải bổ sung thêm bất kỳ giấy tờ nào khác.

Câu hỏi 4. Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động in có yêu cầu phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng về in trở lên hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hoạt động in xuất bản phẩm do Bộ TTTT cấp đối với người đứng đầu cơ sở in không?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại Điểm a Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động in không yêu cầu bằng tốt nghiệp cao đẳng về in trở lên hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hoạt động in xuất bản phẩm do Bộ TTTT cấp đối với người đứng đầu cơ sở in.

Câu hỏi 5. Có giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm thì được in những sản phẩm gì?

Trả lời:

Cơ sở in được cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm thì được thực hiện chế bản, in, gia công sau in các sản phẩm theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Luật Xuất bản năm 2012. Cụ thể là: tác phẩm, tài liệu về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học, công nghệ, văn học, nghệ thuật được xuất bản thông qua nhà xuất bản hoặc cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản bằng các ngôn ngữ khác nhau, bằng hình ảnh, âm thanh và được thể hiện dưới các hình thức như: sách in; sách chữ nổi; tranh, ảnh, bản đồ, áp-phích, tờ rời, tờ gấp; các loại lịch; bản ghi âm, ghi hình có nội dung thay sách hoặc minh họa cho sách.

Câu hỏi 6. Cho hỏi thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 Luật Xuất bản năm 2012, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm theo mẫu quy định;

(2) Bản sao có chứng thực một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ sở in;

(3) Tài liệu chứng minh về việc có mặt bằng sản xuất và thiết bị để thực hiện một trong các công đoạn chế bản in, in và gia công sau in xuất bản phẩm;

(4) Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở in theo mẫu quy định;

(5) Bản sao có chứng thực văn bằng do cơ sở đào tạo chuyên ngành in cấp hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hoạt động in xuất bản phẩm do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp;

(6) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh - trật tự, vệ sinh môi trường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Câu hỏi 7. Khi có thay đổi về thông tin trên Tờ khai đăng ký hoạt động cơ sở in đã được Sở Thông tin và Truyền thông xác nhận thì có phải thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông không?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm b Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ, khi có một trong các thay đổi về thông tin đã được xác nhận đăng ký hoạt động cơ sở in thì trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày có thay đổi cơ sở in phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký hoạt động cơ sở in.

Câu hỏi 8. Cơ sở in bị mất giấy phép hoạt động in thì phải làm sao?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm a Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ, khi bị mất giấy phép hoạt động in thì trong thời hạn 07 ngày làm việc cơ sở in phải đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động in.

- Thành phần hồ sơ đối với trường hợp bị mất là: Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động in theo mẫu.

Câu hỏi 9. Khi có thay đổi thông tin về tên gọi, địa chỉ cơ sở in xuất bản phẩm có phải thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông không?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 6, Điều 32 Luật Xuất bản năm 2012, cơ sở in có một trong các thay đổi về tên gọi, địa chỉ, thành lập chi nhánh, chia tách hoặc sáp nhập thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có thay đổi phải làm thủ tục đề nghị đổi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm.

Câu hỏi 10. Trường hợp nào được cấp lại giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm?

Trả lời:

Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm sẽ được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng theo quy định tại Khoản 5 Điều 32 Luật Xuất bản năm 2012.

Câu hỏi 11. Cho biết quy định đóng lệ phí khi đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh là 50.000 đồng/hồ sơ.

Câu hỏi 12. Được biết đối với việc đề nghị cấp phép tài liệu không kinh doanh của đơn vị quân đội, công an ngoài thành phần hồ sơ theo quy định thì tài liệu phải có ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền. Cho hỏi văn bản nào quy định nội dung này?

Trả lời:

Quy định trên được quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.

Câu hỏi 13. Đối với việc đề nghị cấp phép xuất bản tài liệu không kinh doanh ngoài thành phần hồ sơ theo quy định thì tài liệu lịch sử đảng, chính quyền địa phương; tài liệu phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương phải có ý kiến của tổ chức đảng, cơ quan cấp trên. Cho hỏi, văn bản nào quy định nội dung này?

Trả lời:

 Quy định trên được quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

Câu hỏi 14. Việc đề nghị cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh có phải đóng phí, lệ phí gì không? Nếu có thì mức đóng như thế nào?

Trả lời:

Phải đóng phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản. Cụ thể, theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính thì mức thu phí thẩm định được tính như sau:

- Tài liệu in trên giấy: 15.000 đồng/trang quy chuẩn.

- Tài liệu điện tử dưới dạng đọc: 6.000 đồng/phút.

- Tài liệu điện tử dưới dạng nghe, nhìn: 27.000 đồng/phút.

Câu hỏi 15. Khi nào được cấp lại văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 25 Luật Bưu chính năm 2010, văn bản xác nhận thông báo hoạt động dịch vụ bưu chính được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được.

Câu hỏi 16. Thông tin trên thông báo hoạt động bưu chính đã được Sở Thông tin và Truyền thông xác nhận có thay đổi, có phải thực hiện lại thông báo mới cho Sở Thông tin và Truyền thông không?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính, nếu có thay đổi các nội dung đã thông báo so với hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính thì không phải làm lại thông báo mới nhưng phải thông báo thay đổi bằng văn bản (theo mẫu quy định) cho Sở Thông tin và Truyền thông.

Câu hỏi 17. Đề nghị cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt bưu chính có phải đóng phí hay lệ phí gì không?

Trả lời:

Phải đóng phí theo quy định. Cụ thể theo quy định tại Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính, việc đóng phí đề nghị cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt bưu chính thực hiện như sau:

- Trường hợp tự cung ứng dịch vụ phạm vi nội tỉnh: 1.250.000 đồng.

- Trường hợp làm chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được thành lập theo pháp luật Việt Nam: 1.000.000 đồng.

Câu hỏi 18. Muốn sử dụng máy photocopy màu thì có phải đăng ký không? Thủ tục thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm a Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ: Trước khi sử dụng máy photocopy màu/máy in có chức năng photocopy màu, tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký sử dụng máy.

- Thành phần hồ sơ gồm:

+ Đơn đăng ký sử dụng máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu (theo mẫu quy định);

+ Bản sao có bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực (nếu gửi bằng đường bưu chính, chuyển phát) giấy phép nhập khẩu máy; hợp đồng và hóa đơn mua máy hoặc chứng từ thuê mua máy;

+ Đơn đề nghị chuyển nhượng (đối với máy đã đăng ký sử dụng) có xác nhận của Sở Thông tin và Truyền thông nơi đã đăng ký máy đó.

Câu hỏi 19. Xin cho hỏi đối tượng nào được xuất bản bản tin?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 34 Luật Báo chí năm 2016 quy định các đối tượng được xuất bản bản tin gồm có: Cơ quan, tổ chức của Trung ương; cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Câu hỏi 20. Xin cho hỏi cơ quan nào của tỉnh Long An cấp phép xuất bản bản tin? Giấy phép có hiệu lực bao lâu?

Trả lời:

- Theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định: "Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xuất bản bản tin cho các cơ quan, tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương" và quy định này đã được cụ thể hóa tại Quyết định số 1361/QĐ-BTTTT ngày 16/8/2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông và Quyết định số 2168/QĐ-UBND ngày 28/6/2018 của UBND tỉnh  về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ngành tỉnh do Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An tiếp nhận và trả kết quả .

- Giấy phép xuất bản bản tin có hiệu lực 01 năm kể từ ngày được cấp phép.

Câu hỏi 21. Cơ quan tôi muốn xin cấp phép xuất bản bản tin, cho hỏi thành phần hồ sơ gồm những gì?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông, thành phần hồ sơ đề nghị cấp phép xuất bản bản tin gồm có:

(1) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin theo mẫu (mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông).

(2) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu quyết định thành lập, giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

(3) Sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin.

(4) Mẫu trình bày tên gọi của bản tin và bản dịch Tiếng Việt được công chứng (đối với tên gọi bản tin thể hiện bằng tiếng nước ngoài).

Câu hỏi 22. Hiện cơ quan tôi đang xuất bản bản tin theo giấy phép do Sở Thông tin và Truyền thông cấp. Cơ quan tôi muốn thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin thì phải làm như thế nào?

Trả lời:

- Theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông, cơ quan đã được Sở Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép xuất bản bản tin, khi có nhu cầu thay đổi một trong các nội dung ghi trong giấy phép phải gửi hồ sơ đề nghị Sở Thông tin và Truyền thông cho phép thay đổi.

- Hồ sơ gồm có:

(1)  Văn bản đề nghị thay đổi của cơ quan, tổ chức;

(2) Sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin (đối với trường hợp thay đổi người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin);

 (3) Mẫu trình bày tên gọi của bản tin và bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với trường hợp thay đổi tên gọi bản tin thể hiện bằng tiếng nước ngoài).

(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Câu hỏi 23. Xin cho hỏi xin phép xuất bản bản tin có đóng phí hay lệ phí gì không?

Trả lời:

Theo quy định của pháp luật hiện hành, cơ quan, tổ chức đề nghị cấp phép xuất bản bản tin không phải đóng bất kỳ khoản phí hay lệ phí nào.

Câu hỏi 24. Công ty tôi muốn tổ chức họp báo ở Long An thì có phải xin phép không? Nếu có thì xin ở đâu, thời hạn giải quyết ra sao?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 41 Luật Báo chí năm 2016, Công ty phải thông báo bằng văn bản trước 24 giờ tính đến thời điểm dự định họp báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí (cụ thể trong trường hợp này là Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Long An). Nội dung thông báo gồm: địa điểm họp báo; thời gian họp báo; nội dung họp báo; người chủ trì họp báo.

Địa điểm nộp hồ sơ: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An (Tầng 2- Khối nhà cơ quan 4, Khu Trung tâm Chính trị - Hành chính tỉnh, Số 2, đường Song Hành, phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An).

Thời hạn giải quyết: 01 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Câu hỏi 25. Xin cho hỏi Điều kiện về quản lý thông tin đối với trang thông tin điện tử tổng hợp?

Trả lời:

Theo quy định tại điểm 1 Khoản 11 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ thì điều kiện về quản lý thông tin đối với trang thông tin điện tử tổng hợp như sau:

a) Có quy trình quản lý thông tin công cộng: Xác định phạm vi nguồn thông tin khai thác, cơ chế quản lý, kiểm tra thông tin trước và sau khi đăng tải;

b) Có cơ chế kiểm soát nguồn tin, đảm bảo thông tin tổng hợp đăng tải phải chính xác theo đúng thông tin nguồn;

c) Có cơ chế phối hợp để có thể loại bỏ ngay nội dung vi phạm chậm nhất sau 03 giờ kể từ khi tự phát hiện hoặc có yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan cấp phép (bằng văn bản, điện thoại, email).

Câu hỏi 26. Xin cho hỏi hồ sơ xin phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp gồm những gì?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 12 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo mẫu quy định;

- Bản sao hợp lệ bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định thành lập (hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13); Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể);

- Đề án hoạt động có chữ ký, dấu của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép.

- Văn bản chấp thuận của các tổ chức cung cấp nguồn tin để đảm bảo tính hợp pháp của nguồn tin.

Câu hỏi 27. Tổ chức, doanh nghiệp khi thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp có quyền và nghĩa vụ gì?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ thì tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp có quyền và nghĩa vụ sau đây:

1. Được thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp và cung cấp thông tin tổng hợp cho công cộng theo quy định của pháp luật;

2. Có ít nhất 01 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và giải quyết khiếu nại của khách hàng đối với việc cung cấp dịch vụ theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;

3. Xây dựng quy trình quản lý thông tin công cộng;

4. Kiểm tra, giám sát, loại bỏ những thông tin công cộng có nội dung vi phạm quy định ngay khi tự phát hiện hoặc có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

5. Thực hiện quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ liên quan đến việc cung cấp và sử dụng thông tin;

6. Lưu trữ thông tin tổng hợp tối thiểu trong 90 ngày kể từ thời điểm thông tin được đăng trên trang thông tin điện tử tổng hợp;

7. Báo cáo theo quy định và chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền".

Câu hỏi 28. Yêu cầu điều kiện về tên miền của trang thông tin điện tử tổng hợp như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ thì điều kiện tên miền của trang thông tin điện tử tổng hợp như sau:

1. Đối với tổ chức, doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí, dãy ký tự tạo nên tên miền không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí.

2. Trang thông tin điện tử tổng hợp sử dụng ít nhất 01 tên miền ".vn" và lưu giữ thông tin tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam.

3. Trang thông tin điện tử tổng hợp và mạng xã hội của cùng một tổ chức, doanh nghiệp không được sử dụng cùng một tên miền.

4. Tên miền ".vn" phải còn thời hạn sử dụng ít nhất là 06 tháng tại thời điểm đề nghị cấp phép và phải tuân thủ quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet. Đối với tên miền quốc tế phải có xác nhận sử dụng tên miền hợp pháp".

Câu hỏi 29. Xin cho hỏi điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 35 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ thì tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;

b) Địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có chiều dài đường bộ ngắn nhất từ cửa chính hoặc cửa phụ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tới cổng chính hoặc cổng phụ của cổng trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú từ 200 m trở lên;

c) Có biển hiệu "Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng" ghi rõ tên điểm, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, số đăng ký kinh doanh;

d) Tổng diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tối thiểu 50 m2 tại các khu vực đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, loại II, loại III; tối thiểu 40 m2 tại các đô thị loại IV, loại V; tối thiểu 30 m2 tại các khu vực khác;

đ) Bảo đảm đủ ánh sáng, độ chiếu sáng đồng đều trong phòng máy;

e) Có thiết bị và nội quy phòng cháy, chữa cháy theo quy định về phòng, chống cháy, nổ của Bộ Công an;

g) Nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

Câu hỏi 30. Trường hợp nào tôi phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đã được cấp?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 38 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây thì chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đã được cấp:

a) Thay đổi tên điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;

b) Thay đổi chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là cá nhân hoặc thay đổi người quản lý trực tiếp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp.

22/10/2019 4:00 CHĐã ban hành
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chínhDanh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính, như sau:

​Câu hỏi 1. Mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước được quy định như thế nào?

Trả lời:

Tại Điều 31 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017, quy định:

1. Việc mua sắm trụ sở làm việc và tài sản công khác được áp dụng trong trường hợp cơ quan nhà nước chưa có tài sản hoặc còn thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức nhưng Nhà nước không có tài sản để giao và không thuộc trường hợp được thuê, khoán kinh phí sử dụng tài sản công.

2. Việc mua sắm tài sản công được thực hiện theo phương thức mua sắm tập trung hoặc mua sắm phân tán.

3. Phương thức mua sắm tập trung được áp dụng bắt buộc đối với tài sản thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Đối với tài sản không thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung nhưng nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu mua sắm tài sản cùng loại thì có thể thống nhất gộp thành một gói thầu để giao cho một trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị mua sắm hoặc giao cho đơn vị mua sắm tập trung thực hiện việc mua sắm.

4. Việc lựa chọn nhà thầu cung cấp tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Câu hỏi 2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An được quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 20/7/2018 của UBND tỉnh Long An về việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản, xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An, thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công thực hiện như sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ; quyền sử dụng đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ trong trường hợp không lập thành dự án đầu tư;

b) Xe ô tô, ca nô và phương tiện vận tải chuyên dùng khác;

c) Tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung của tỉnh;

d) Tài sản khác còn lại (trừ tài sản tại điểm a, điểm b, điểm c  nêu trên), hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản, hàng hóa, dịch vụ hoặc mua sắm cùng một loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ hay nhiều loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/1 lần mua sắm của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh.

2. Giám đốc Sở Tài chính

a) Tài sản khác còn lại, hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản, hàng hóa, dịch vụ hoặc mua sắm cùng một loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ hay nhiều loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 lần mua sắm của các cơ quan cấp tỉnh (trừ quy định tại khoản 3 Điều này);

b) Xe hai bánh gắn máy sử dụng chung đối với một số cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh và cấp huyện theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Giám đốc Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Tài sản khác còn lại, hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản, hàng hóa, dịch vụ hoặc mua sắm cùng một loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ hay nhiều loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 lần mua sắm của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

4. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp tỉnh

Tài sản khác còn lại, hàng hóa, dịch vụ có giá trị dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản, hàng hóa, dịch vụ hoặc mua sắm cùng một loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ hay nhiều loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị dưới 100 triệu đồng/1 lần mua sắm của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện)

Tài sản khác còn lại, hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản, hàng hóa, dịch vụ hoặc mua sắm cùng một loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ hay nhiều loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị từ 100 triệu đồng trở lên/1 lần mua sắm cho các cơ quan cấp huyện và cấp xã.

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã); Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp huyện

Tài sản khác còn lại, hàng hóa, dịch vụ có giá trị dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản, hàng hóa, dịch vụ hoặc mua sắm cùng một loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ hay nhiều loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị dưới 100 triệu đồng/1 lần mua sắm.

Câu hỏi 3. Việc thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước được quy định như thế nào?

Trả lời:

Tại Điều 32 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017, quy định:

1. Cơ quan nhà nước được thuê tài sản phục vụ hoạt động khi chưa có tài sản hoặc còn thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà nước không có tài sản để giao theo quy định tại Điều 29 của Luật này và không thuộc trường hợp khoán kinh phí theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này;

b) Sử dụng tài sản trong thời gian ngắn hoặc sử dụng không thường xuyên;

c) Việc thuê tài sản hiệu quả hơn so với việc đầu tư xây dựng, mua sắm.

2. Phương thức thuê, việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp thuê mua tài sản thì thực hiện theo quy định tại Điều này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Câu hỏi 4. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An được quy định như thế nào?

 Trả lời:

Theo quy định tại Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 20/7/2018 của UBND tỉnh Long An về việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản, xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An, thẩm quyền quyết định thuê tài sản công thực hiện như sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê tài sản để làm trụ sở làm việc của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thuê tài sản để làm trụ sở làm việc của các cơ quan nhà nước cấp huyện và cấp xã.

3. Thủ trưởng cơ quan nhà nước các cấp căn cứ vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, nhu cầu sử dụng và hiện trạng tài sản hiện có quyết định thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc đảm bảo đúng quy định tại Điều 32 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

Câu hỏi 5. Chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công là gì?

Trả lời:

Tại Điều 13 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ, quy định:

Chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công là việc thay đổi mục đích sử dụng của tài sản công. Việc chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công phải phù hợp với đặc điểm, tính chất của tài sản, tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công.

Câu hỏi 6. Các trường hợp bị thu hồi tài sản công?

Trả lời:

Tại Khoản 1 Điều 41 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017, quy định tài sản công bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Trụ sở làm việc không sử dụng liên tục quá 12 tháng;

b) Được Nhà nước giao trụ sở mới hoặc đầu tư xây dựng trụ sở khác để thay thế;

c) Tài sản được sử dụng không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức; sử dụng sai mục đích, cho mượn;

d) Chuyển nhượng, bán, tặng cho, góp vốn, sử dụng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự không đúng quy định; sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết không đúng quy định;

đ) Tài sản đã được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc sử dụng, khai thác không hiệu quả hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức bộ máy, thay đổi chức năng, nhiệm vụ;

e) Phải thay thế do yêu cầu đổi mới kỹ thuật, công nghệ theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền;

g) Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tự nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước;

h) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi 7. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An được quy định như thế nào?

 Trả lời:

Theo quy định tại Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 20/7/2018 của UBND tỉnh Long An về việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản, xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An, thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công thực hiện như sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi các loại tài sản công quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này.

2. Giám đốc Sở Tài chính

a) Tài sản khác còn lại có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh (trừ quy định tại khoản 3 Điều này).

b) Xe hai bánh gắn máy sử dụng chung đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh trang bị không đúng tiêu chuẩn theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Giám đốc Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

 Tài sản khác còn lại có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

4. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp tỉnh

Tài sản khác còn lại có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

Tài sản khác còn lại của các cơ quan nhà nước cấp huyện và cấp xã.

Câu hỏi 8. Việc xử lý tài sản công khi có quyết định thu hồi của cơ quan người có thẩm quyền thực hiện như thế nào? 

Trả lời:

Tại Điều 19 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ, quy định:

1. Việc xử lý tài sản công có quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện theo các hình thức quy định tại khoản 4 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

2. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý tài sản công có quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại Nghị định này. Riêng văn bản đề nghị xử lý tài sản trong hồ sơ đề nghị xử lý được thay bằng phương án xử lý tài sản thu hồi của cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định này.

Câu hỏi 9. Các trường hợp điều chuyển tài sản công?

Trả lời:

Tại Khoản 1 Điều 41 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017, quy định tài sản công điều chuyển trong các trường hợp sau đây:

a) Khi có sự thay đổi về cơ quan quản lý, cơ cấu tổ chức, phân cấp quản lý;

b) Từ nơi thừa sang nơi thiếu theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công do cơ quan, người có thẩm quyền quy định;

c) Việc điều chuyển tài sản mang lại hiệu quả sử dụng cao hơn;

d) Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhưng không có nhu cầu sử dụng thường xuyên;

đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi 10. Việc điều chuyển tài sản công thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Tại Khoản 2, khoản 3 Điều 41 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017, quy định việc điều chuyển tài sản công như sau:

2. Việc điều chuyển tài sản công chỉ được thực hiện giữa các cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan.

3. Cơ quan nhà nước có tài sản điều chuyển chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị được tiếp nhận tài sản thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tài sản. Cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản có trách nhiệm thanh toán các chi phí hợp lý có liên quan đến việc bàn giao, tiếp nhận tài sản. Không thực hiện thanh toán giá trị tài sản trong trường hợp điều chuyển tài sản công.

Câu hỏi 11. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An được quy định như thế nào?

 Trả lời:

Theo quy định tại Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 20/7/2018 của UBND tỉnh Long An về việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản, xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An, thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công thực hiện như sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Điều chuyển các loại tài sản công theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này giữa các cơ quan nhà nước cấp tỉnh; giữa cơ quan nhà nước cấp tỉnh và cơ quan nhà nước cấp huyện, cấp xã; giữa cơ quan nhà nước cấp huyện, cấp xã thuộc phạm vi quản lý.

2. Giám đốc Sở Tài chính

Điều chuyển tài sản khác còn lại có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản giữa các cơ quan nhà nước cấp tỉnh; giữa cơ quan nhà nước cấp tỉnh và cơ quan nhà nước cấp huyện, cấp xã; giữa cơ quan nhà nước cấp huyện thuộc phạm vi quản lý.

3. Giám đốc Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Điều chuyển tài sản khác còn lại có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

4. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp tỉnh

Điều chuyển tài sản khác còn lại có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản giữa các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

Điều chuyển tài sản khác còn lại có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản giữa các cơ quan nhà nước cấp huyện; giữa cơ quan nhà nước cấp huyện và cơ quan nhà nước cấp xã thuộc phạm vi quản lý.

Câu hỏi 12. Các trường hợp bán tài sản công?

Trả lời:

Tại Khoản 1 Điều 41 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017, quy định tài sản công được bán trong các trường hợp sau đây:

a) Tài sản công bị thu hồi được xử lý theo hình thức bán quy định tại Điều 41 của Luật này;

b) Cơ quan nhà nước được giao sử dụng tài sản công không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi về tổ chức hoặc thay đổi về chức năng, nhiệm vụ và nguyên nhân khác mà không xử lý theo hình thức thu hồi hoặc điều chuyển;

c) Thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản công;

d) Tài sản công được thanh lý theo hình thức bán quy định tại Điều 45 của Luật này.

Câu hỏi 13. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An được quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 20/7/2018 của UBND tỉnh Long An về việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản, xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An, thẩm quyền quyết định bán tài sản công thực hiện như sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Bán các loại tài sản công theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này (trừ trường hợp thanh lý đối với nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 5 Điều này).

2. Giám đốc Sở Tài chính

Bán tài sản khác còn lại có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh; Xe hai bánh gắn máy sử dụng chung của một số cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh và cấp huyện được cấp theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Giám đốc Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Bán tài sản khác còn lại có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan, đơn vị trực thuộc;

4. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp tỉnh

Bán tài sản khác còn lại có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

Bán tài sản khác còn lại có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý;

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp huyện

Bán tài sản khác còn lại có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản.

Câu hỏi 14. Bán tài sản công theo hình thức đấu giá thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Tại Điều 24 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ, quy định:

1. Việc bán tài sản công phải thực hiện công khai theo hình thức đấu giá, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 26, khoản 1 Điều 27 Nghị định này.

2. Xác định giá khởi điểm:

a) Đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá xác định giá tài sản, gửi Sở Tài chính (nơi có tài sản), Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá khởi điểm. Trường hợp không thuê được tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá thì Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thành lập Hội đồng để xác định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá khởi điểm.

Giá khởi điểm của tài sản trên đất phải bảo đảm phù hợp với giá trị thực tế còn lại theo kết quả đánh giá lại; giá khởi điểm của quyền sử dụng đất thuộc trụ sở làm việc được xác định phù hợp với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất phổ biến trên thị trường theo mục đích sử dụng mới của khu đất tại thời điểm có quyết định bán của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định hiện hành về xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê, không thấp hơn giá trị quyền sử dụng đất tính theo giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tương ứng với mục đích sử dụng mới nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

b) Đối với tài sản công không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này, người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này thành lập Hội đồng để xác định giá khởi điểm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá xác định để làm căn cứ quyết định giá khởi điểm.

Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá phải bảo đảm phù hợp với giá thị trường của tài sản cùng loại hoặc tài sản có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tại thời điểm xác định giá.

c) Giá tài sản được xác định tại điểm a, điểm b khoản này không bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

3. Những người không được tham gia đấu giá tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.

4. Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này thuê tổ chức đấu giá tài sản để tổ chức đấu giá. Việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. Trường hợp không thuê được tổ chức đấu giá tài sản thì thành lập Hội đồng để đấu giá.

5. Hội đồng đấu giá tài sản công gồm ba thành viên trở lên. Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này hoặc người được ủy quyền; thành viên của Hội đồng là đại diện cơ quan tài chính, cơ quan tư pháp cùng cấp, đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật.

6. Trình tự, thủ tục đấu giá tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản; cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này có trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình bán đấu giá trong trường hợp thuê tổ chức đấu giá để thực hiện bán đấu giá tài sản. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá phải được gửi cho chủ tài khoản tạm giữ quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định này. Ưu tiên đấu giá tài sản công qua Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công. Thông tin về việc đấu giá tài sản công được niêm yết, thông báo công khai theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản và đăng tải trên Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công hoặc Trang thông tin điện tử về tài sản công.

7. Trong thời hạn 90 ngày (trường hợp bán trụ sở làm việc), 05 ngày làm việc (trường hợp bán tài sản khác), kể từ ngày ký Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, người trúng đấu giá có trách nhiệm thanh toán tiền mua tài sản cho cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này. Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này nộp tiền vào tài khoản tạm giữ trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tiền bán tài sản.

Trường hợp quá thời hạn quy định tại khoản này mà người được quyền mua tài sản chưa thanh toán đủ số tiền mua tài sản thì người được quyền mua tài sản phải nộp khoản tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này có văn bản đề nghị kèm theo bản sao Hợp đồng mua bán tài sản và chứng từ về việc nộp tiền của người được quyền mua tài sản (nếu có) gửi Cục thuế (nơi có tài sản) để xác định và ra Thông báo về số tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Số tiền chậm nộp thuộc nguồn thu của ngân sách trung ương (trong trường hợp tài sản của cơ quan nhà nước thuộc trung ương quản lý), ngân sách địa phương (trong trường hợp tài sản của cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý).

Thời hạn nộp tiền cụ thể và quy định việc nộp tiền chậm nộp phải được ghi rõ tại Quy chế bán đấu giá, Hợp đồng mua bán tài sản.

Trường hợp đã ký hợp đồng mua bán tài sản hoặc thanh toán tiền mua tài sản nhưng sau đó người mua tài sản không mua nữa thì được xử lý theo hợp đồng ký kết và pháp luật về dân sự.

8. Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này có trách nhiệm xuất hóa đơn bán tài sản công cho người mua theo quy định. Việc giao tài sản cho người mua được thực hiện tại nơi có tài sản sau khi người mua đã hoàn thành việc thanh toán.

Câu hỏi 15. Bán tài sản công cho người duy nhất trong trường hợp nào?

Trả lời:

Tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ, quy định:

Bán cho người duy nhất trong trường hợp khi đã hết thời hạn đăng ký tham gia mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người tham gia cuộc đấu giá hoặc có nhiều người tham gia cuộc đấu giá nhưng chỉ có một người trả giá hoặc có nhiều người trả giá nhưng chỉ có một người trả giá cao nhất và trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm khi đấu giá từ lần thứ hai trở lên.

Câu hỏi 16. Hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công trong trường hợp nào?

Trả lời:

Tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ, quy định:

Trường hợp sau 02 lần tổ chức đấu giá không thành, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này trình cơ quan, người có thẩm quyền đã ra quyết định bán tài sản để xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công để bán cho người duy nhất theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc áp dụng hình thức xử lý khác theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và quy định tại Nghị định này.

Câu hỏi 17. Các trường hợp thanh lý tài sản công?

Trả lời:

Tại Khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017, quy định tài sản công được thanh lý trong các trường hợp sau đây:

a) Tài sản công hết hạn sử dụng theo quy định của pháp luật;

b) Tài sản công chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả;

c) Nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Câu hỏi 18. Tài sản công được thanh lý theo hình thức nào?

Trả lời:

Tại Khoản 2 Điều 45 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017, quy định tài sản công được thanh lý theo các hình thức sau đây:

a) Phá dỡ, hủy bỏ. Vật liệu, vật tư thu hồi từ phá dỡ, hủy bỏ tài sản được xử lý bán;

b) Bán.

Câu hỏi 19. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An được quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 20/7/2018 của UBND tỉnh Long An về việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản, xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An, thẩm quyền quyết định bán tài sản công thực hiện như sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Thanh lý các loại tài sản công theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này (trừ trường hợp thanh lý đối với nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 5 Điều này).

2. Giám đốc Sở Tài chính

Thanh lý tài sản khác còn lại có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh; Xe hai bánh gắn máy sử dụng chung của một số cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh và cấp huyện được cấp theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Thanh lý đối với nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh do nằm trong quy hoạch lộ giới hoặc phải di dời để giao mặt bằng cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng của địa phương hoặc thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tạo thông thoáng khuôn viên trụ sở làm việc (trừ quy định tại khoản 3 Điều này);

3. Giám đốc Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Thanh lý tài sản khác còn lại có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan, đơn vị trực thuộc;

Thanh lý đối với nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan, đơn vị trực thuộc do nằm trong quy hoạch lộ giới hoặc phải di dời để giao mặt bằng cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng của địa phương hoặc thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tạo thông thoáng khuôn viên trụ sở làm việc.

4. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp tỉnh

Thanh lý tài sản khác còn lại có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

Thanh lý tài sản khác còn lại có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý;

Thanh lý đối với nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan nhà nước cấp huyện và cấp xã do nằm trong quy hoạch lộ giới hoặc phải di dời để giao mặt bằng cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng của địa phương hoặc thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tạo thông thoáng khuôn viên trụ sở làm việc.

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp huyện

Thanh lý tài sản khác còn lại có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản.

Câu hỏi 20. Trình tự thanh lý tài sản công theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ?

Trả lời:

Tại Điều 30 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ, quy định:

1. Cơ quan nhà nước có tài sản thanh lý tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp tài sản phá dỡ là nhà làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá theo sổ kế toán từ 10 tỷ đồng trở lên thì phải đấu thầu hoặc đấu giá thanh lý. Việc đấu thầu hoặc đấu giá thanh lý tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Việc đấu thầu thanh lý được thực hiện trong trường hợp chỉ lựa chọn đơn vị thực hiện phá dỡ tài sản. Việc bán vật tư, vật liệu thu hồi từ việc phá dỡ, hủy bỏ thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định này. Trường hợp kết hợp việc phá dỡ tài sản với việc bán vật tư, vật liệu thu hồi thì áp dụng hình thức đấu thầu trong trường hợp dự toán chi phí thanh lý lớn hơn giá trị dự kiến của vật tư, vật liệu thu hồi; áp dụng hình thức đấu giá trong trường hợp dự toán chi phí thanh lý nhỏ hơn giá trị dự kiến của vật tư, vật liệu thu hồi. Giá trị dự kiến của vật tư, vật liệu thu hồi được xác định theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định này.

Tổ chức, cá nhân được lựa chọn thông qua đấu thầu, đấu giá thực hiện việc phá dỡ tài sản kết hợp với việc bán vật tư, vật liệu thu hồi được thực hiện thanh toán bù trừ chi phí phá dỡ và giá trị vật tư, vật liệu thu hồi sau phá dỡ trên cơ sở kết quả đấu thầu, đấu giá.

Câu hỏi 21. Trình tự thanh lý tài sản công theo hình thức bán?

Trả lời:

Tại Điều 31 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ, quy định:

1. Việc thanh lý tài sản công theo hình thức bán được thực hiện thông qua hình thức đấu giá theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

2. Bán thanh lý tài sản công theo hình thức niêm yết giá được áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Tài sản công (trừ xe ô tô, nhà làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất) có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và giá trị đánh giá lại từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản;

b) Vật tư, vật liệu thu hồi từ phá dỡ, hủy bỏ có giá trị từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng. Việc xác định giá trị vật tư, vật liệu thu hồi được thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định này.

3. Bán thanh lý tài sản công theo hình thức chỉ định được áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Tài sản công (trừ xe ô tô, nhà làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất) có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và giá trị đánh giá lại dưới 10 triệu đồng/01 đơn vị tài sản;

b) Vật tư, vật liệu thu hồi từ thanh lý tài sản công theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ có giá trị dưới 10 triệu đồng. Việc xác định giá trị vật tư, vật liệu thu hồi được thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định này.

4. Việc bán thanh lý tài sản công theo hình thức đấu giá thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định này; việc xử lý tài sản công trong trường hợp đấu giá không thành được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.

5. Việc bán thanh lý tài sản công theo hình thức niêm yết giá thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định này.

6. Việc bán thanh lý tài sản công theo hình thức chỉ định thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định này.

Câu hỏi 22. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An được quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 20/7/2018 của UBND tỉnh Long An về việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản, xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An, thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công thực hiện như sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu hủy các loại tài sản công theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này.

2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định tiêu hủy tài sản khác còn lại có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh (trừ quy định tại khoản 3 Điều này).

3. Giám đốc các Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định tiêu hủy tài sản khác còn lại có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

4. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản khác còn lại có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tiêu hủy tài sản khác còn lại có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản của các cơ quan nhà nước cấp huyện và cấp xã.

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp huyện quyết định tiêu hủy tài sản khác còn lại có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản được giao quản lý, sử dụng.

Câu hỏi 23. Việc tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước được thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Tại Điều 46 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017, quy định:

1. Tài sản công bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan.

2. Hình thức tiêu hủy tài sản công bao gồm:

a) Sử dụng hóa chất;

b) Sử dụng biện pháp cơ học;

c) Hủy đốt, hủy chôn;

d) Hình thức khác theo quy định của pháp luật.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan nhà nước có tài sản hoặc cơ quan, đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý có chức năng tiêu hủy thực hiện việc tiêu hủy tài sản công theo các hình thức quy định tại khoản 2 Điều này và pháp luật có liên quan.

Câu hỏi 24. Xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Tại Điều 47 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017, quy định:

1. Trường hợp tài sản công bị mất, bị hủy hoại do thiên tai, hỏa hoạn hoặc nguyên nhân khác, cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm:

a) Báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền về việc tài sản bị mất, bị hủy hoại và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan;

b) Thực hiện ghi giảm tài sản và xử lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.

2. Trường hợp tài sản bị mất, bị hủy hoại được doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan bồi thường thiệt hại thì việc giao tài sản được bồi thường bằng hiện vật hoặc sử dụng số tiền bồi thường để đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản thay thế được thực hiện theo quy định tại các điều 28, 29, 30 và 31 của Luật này.

Câu hỏi 25. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An được quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 20/7/2018 của UBND tỉnh Long An về việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản, xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An, thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thực hiện như sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị hủy hoại do thiên tai, hỏa hoạn của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị hủy hoại do thiên tai, hỏa hoạn của các cơ quan nhà nước cấp huyện và cấp xã.

3. Thủ trưởng cơ quan nhà nước các cấp quyết định xử lý tài sản công được giao quản lý, sử dụng trong trường hợp bị mất hoặc nguyên nhân khác.

Câu hỏi 26. Khi đơn vị có nhu cầu thay đổi những thông tin trên Giấy chứng nhận mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách điện tử, thì hồ sơ đăng ký với cơ quan Tài chính bao gồm những hồ sơ nào?

Trả lời:

Hồ sơ đăng ký thay đổi thông tin đơn vị (đơn vị đã được cấp mã số quan hệ ngân sách nhưng qua quá trình hoạt động đơn vị có thay đổi tên, địa chỉ hoặc cơ quản quản lý cấp trên…) theo mẫu 06-MSNS-BTC của Thông tư 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.

Câu hỏi 27: Đối tượng nào không thực hiện thủ tục cấp mã số đơn vị quan hệ ngân sách theo hình thức một cửa?

Trả lời:

Tại Khoản 2, Điều 1, Chương I, Thông tư 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách, quy định: "Thông tư này không áp dụng cho việc đăng ký mã số ĐVQHNS cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, các dự án đầu tư là bí mật quốc gia; các đơn vị, dự án đầu tư thuộc khối quốc phòng, an ninh".

Câu hỏi 28: Cấp mã số ĐVQHNS cho các dự án đầu tư có nguồn vốn thuộc nhiều cấp ngân sách được quy định như thế nào?

Trả lời:

Cấp mã số ĐVQHNS cho các dự án đầu tư có nguồn vốn thuộc nhiều cấp ngân sách được quy định tại Khoản 4, Điều 15, Thông tư 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, như sau:

Đối với dự án đầu tư được bố trí nguồn vốn thuộc nhiều cấp ngân sách, thì căn cứ vào quyết định đầu tư dự án do cơ quan phê duyệt thuộc cấp ngân sách nào thì chủ đầu tư dự án đó tiến hành đăng ký mã số tại Cơ quan Tài chính tương ứng. Dự án do cơ quan phê duyệt quyết định đầu tư thuộc cấp ngân sách Trung ương thực hiện đăng ký mã số ĐVQHNS tại Bộ Tài chính (Cục Tin học và Thống kê tài chính), dự án do cơ quan phê duyệt quyết định đầu tư thuộc cấp ngân sách địa phương (ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) thực hiện đăng ký mã số tại Sở Tài chính.

22/10/2019 4:00 CHĐã ban hành
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và công nghệDanh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và công nghệ
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và công nghệ, như sau:

​A. LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ

Câu hỏi 1: Chuyển giao công nghệ được điều chỉnh bởi văn bản quy phạm pháp luật nào?

Trả lời:

Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 19/6/2017 và Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ.

Câu hỏi 2: Số lượng và thành phần hồ sơ đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ?

Trả lời:

- Thành phần hồ sơ:

(1) Văn bản đề nghị đăng ký chuyển giao công nghệ (Mẫu số 1- Phụ lục IV - Nghị định 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018)

(2) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản giao kết chuyển giao công nghệ; trường hợp không có văn bản giao kết bằng tiếng Việt thì phải có bản dịch sang tiếng Việt và được công chứng hoặc chứng thực.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Câu hỏi 3: Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính?

Trả lời:

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ký văn bản giao kết chuyển giao công nghệ, bên nhận công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao công nghệ trong nước) hoặc bên giao công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài) thay mặt các bên gửi hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ.

Câu hỏi 4: Thời hạn giải quyết TTHC đăng ký chuyển giao công nghệ?

Trả lời:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Câu hỏi 5: Mức thu phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ để đăng ký lần đầu?

Trả lời:

Đối với các hợp đồng chuyển giao công nghệ đăng ký lần đầu thì phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ được tính theo tỷ lệ bằng 0,1% (một phần nghìn) tổng giá trị của hợp đồng chuyển giao công nghệ nhưng tối đa không quá 10 (mười) triệu đồng và tối thiểu không dưới 05 (năm) triệu đồng.

B. LĨNH VỰC DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Câu hỏi 6: Doanh nghiệp KH&CN và tổ chức KH&CN được điều chỉnh bởi văn bản quy phạm pháp luật nào?

Trả lời:

- Doanh nghiệp KH&CN được điều chỉnh bởi Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013 và Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ.

- Tổ chức KH&CN được điều chỉnh bởi Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013, Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ, Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Câu hỏi 7: Nêu yêu cầu về số lượng và thành phần hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp Khoa học công nghệ?

Trả lời:

* Thành phần hồ sơ:

1. Đề nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ (theo mẫu Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019);

2. Văn bản xác nhận, công nhận kết quả khoa học và công nghệ của cơ quan có thẩm quyền (bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực), thuộc một trong các văn bản sau:

+ Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;

+ Quyết định công nhận giống mới;

+ Bằng chứng nhận giải thưởng đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ đã đạt được các giải thưởng về khoa học và công nghệ do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức;

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước, Giấy xác nhận hoặc giấy thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước;

+ Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ;

+ Các văn bản xác nhận, công nhận khác có giá trị pháp lý tương đương.

3. Phương án sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ (theo mẫu Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ (01 bản giấy và 01 bản điện tử).

Câu hỏi 8: Nêu yêu cầu về số lượng và thành phần hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lần đầu cho tổ chức khoa học và công nghệ?

Trả lời:

* Thành phần hồ sơ:

1. Đơn đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (theo mẫu);

2. Bản sao (có chứng thực hợp pháp) Quyết định thành lập tổ chức khoa học và công nghệ;

3. Bản sao (có chứng thực hợp pháp) Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập);

4. Hồ sơ về nhân lực của tổ chức khoa học và công nghệ;

5. Hồ sơ của người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ;

6. Hồ sơ về cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức khoa học và công nghệ;

7. Hồ sơ về trụ sở chính của tổ chức khoa học và công nghệ;

* Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

Câu hỏi 9:  Các yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN là gì?

Trả lời:

- Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ khi đáp ứng các điều kiện sau:

+ Được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp;

+ Có khả năng tạo ra hoặc ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền đánh giá, thẩm định, công nhận theo quy định;

+ Có doanh thu từ việc sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ đạt tỷ lệ tối thiểu 30% trên tổng doanh thu.

- Doanh nghiệp mới thành lập dưới 5 năm không áp dụng điều kiện tỷ lệ doanh thu nêu trên.

Câu hỏi 10: Thời hạn giải quyết TTHC đăng ký cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lần đầu cho tổ chức KH&CN, mức thu phí thẩm định hồ sơ là bao nhiêu?

Trả lời:

1. Doanh nghiệp KH&CN

1.1. Thời hạn giải quyết TTHC:

- Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc.

- Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận thông qua lấy ý kiến chuyên gia hoặc thành lập hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

1.2. Mức thu phí thẩm định hồ sơ:

Không thu phí thẩm định hồ sơ.

2. Tổ chức KH&CN

2.1. Thời hạn giải quyết TTHC:

15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2.2. Mức thu phí thẩm định hồ sơ:

Đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lần đầu cho tổ chức KH&CN, mức thu phí thẩm định là 3.000.000 đồng/hồ sơ.

C. LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ

Câu hỏi 11:  Nêu thời hạn giải quyết TTHC cấp và cấp lại chứng chỉ nhân viên bức xạ? Lệ phí cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ? Sau khi hoàn thành thủ tục, trường hợp thu hộ nhận hộ người nhận hộ phải cung cấp những gì?

Trả lời:

Thời hạn giải quyết TTHC Cấp và cấp lại chứng chỉ nhân viên bức xạ là 08 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Lệ phí cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ: 200.000 đồng/chứng chỉ. Trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy ủy quyền và chứng minh thư của người ủy quyền.

Câu hỏi 12: Nêu các thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế

Trả lời:

Theo Quyết định Thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ;

2. Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn;

3. Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế;

4. Báo cáo đánh giá an toàn đối với công việc sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế;

5. Bản sao quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy đăng ký hành nghề;

6. Bản sao tài liệu của nhà sản xuất cung cấp thông tin như được khai trong phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế;

7. Bản sao hợp đồng dịch vụ xác định liều chiếu xạ cá nhân với tổ chức, cá nhân được cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân;

8. Bản sao chứng chỉ nhân viên bức xạ của người phụ trách an toàn;

9. Bản dịch các tài liệu tiếng nước ngoài.

Câu hỏi 13: Trường hợp nào tổ chức, cá nhân phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép tiến hành công việc bức xạ. Thành phần hồ sơ sửa đổi bổ sung giấy phép tiến hành công việc bức xạ?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 27 Thông tư 08/2010/TT-BKHCN Tổ chức, cá nhân phải đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép trong các trường hợp sau:

a) Thay đổi các thông tin về tổ chức, cá nhân được ghi trong giấy phép bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax;

b) Thay đổi các thông tin về cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu đối với giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển quá cảnh; tuyến đường vận chuyển đối với giấy phép vận chuyển, vận chuyển quá cảnh;

c) Sau khi giảm bớt số lượng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ đã được cấp giấy phép do chuyển nhượng, xuất khẩu hoặc bị mất.

Câu hỏi 14: Tổ chức, cá nhân phải làm thủ tục gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ trước bao nhiêu ngày trước khi giấy phép hết hạn. Thành phần hồ sơ gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế) gồm những gì?

Trả lời:

- Tổ chức, cá nhân tiếp tục tiến hành công việc bức xạ sau thời hạn ghi trong giấy phép phải làm thủ tục gia hạn giấy phép gửi đến cơ quan có thẩm quyền chậm nhất là 60 ngày trước khi giấy phép hết hạn. Sau thời điểm này, tổ chức, cá nhân phải làm thủ tục và nộp phí, lệ phí như đề nghị cấp giấy phép mới.

- Thành phần hồ sơ gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế bao gồm:​

+ Đơn đề nghị gia hạn giấy phép;

+ Phiếu khai báo đối với nhân viên bức xạ hoặc người phụ trách an toàn bức xạ mới so với hồ sơ đề nghị cấp hoặc gia hạn giấy phép lần trước;

 + Báo cáo đánh giá an toàn bức xạ;

+ Bản sao giấy phép đã được cấp và sắp hết hạn.

Câu hỏi 15: Trong thủ tục phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp cơ sở đối với công việc sử dụng thiết bị X-quang chuẩn đoán trong y tế tổ chức cá nhân phải nộp bao nhiêu bản kế hoạch ứng phó sự cố? Trình bày thời gian giải quyết, Phí, kết quả thực hiện thủ tục phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở?

Trả lời:

Trong thủ tục phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp cơ sở đối với việc sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế tổ chức cá nhân phải nộp 03 bản kế hoạch ứng phó sự cố. Thời hạn giải quyết là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Phí phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp cơ sở 500.000đ/bản. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp cơ sở là Quyết định phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp cơ sở.​

D. LĨNH VỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Câu hỏi 16: Việc thực hiện giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định cụ thể nào? Kết quả nghiên cứu  bao gồm các nội dung cụ thể nào?

Trả lời:

- Việc thực hiện giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Thông Tư 15/2014/TT-BKHCN ngày 13/6/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.

- Kết quả nghiên cứu  bao gồm: sáng chế, giải pháp hữu ích, bí quyết kỹ thuật, bí mật kinh doanh, sáng kiến, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, tên thương mại, giống cây trồng, chương trình máy tính, thiết kế kỹ thuật, tác phẩm khoa học và các đối tượng khác, gồm cả đối tượng được bảo hộ và không được bảo hộ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

Câu hỏi 17: Thời hạn giải quyết TTHC đối với tổ chức đề nghị giao quyền không phải là tổ chức chủ trì là bao nhiêu ngày?

Trả lời:

Thực hiện theo khoản 02, điều 4 quy định tại Thông Tư 15/2014/TT-BKHCN ngày 13/6/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định là 60 ngày.

Câu hỏi 18:  Thành phần hồ sơ đối với thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm những gì?

Trả lời:

- Đơn đề nghị giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu;

- Báo cáo khả năng ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu.

- Dự thảo Thỏa thuận về việc giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu và các tài liệu khác có liên quan..

Câu hỏi 19:  Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước và nhiệm vụ khoa học và công nghệ do quỹ của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tài trợ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là bao nhiêu ngày?

Trả lời: 05 ngày.

Câu hỏi 20: Thời hạn thực hiện đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước?

Trả lời: Theo quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06/3/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ, thời hạn thực hiện là 45 ngày.

Câu hỏi 21: Thành phần hồ sơ đối với thủ tục hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ có hoạt động liên kết với tổ chức ứng dụng, chuyển giao công nghệ địa phương để hoàn thiện kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ?

Trả lời:

- Phiếu đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

- Văn bản xác nhận đồng ý tham gia của các tổ chức ứng dụng, chuyển giao công nghệ địa phương phối hợp thực hiện nhiệm vụ;

- Tài liệu chứng minh quyền sở hữu hợp pháp kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hoặc văn bản cam kết trong trường hợp không có tài liệu chứng minh;

- Tài liệu chứng minh quyền sở hữu hợp pháp kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hoặc văn bản cam kết trong trường hợp không có tài liệu chứng minh

* Tài liệu là một trong các biểu mẫu: Mẫu 4 (Thông tư 15/2014/TT-BKHCN); Mẫu 11 (Thông tư 11/2014/TT-BKHCN); Phụ lục 6  Giấy xác nhận kết quả KHCN (Thông tư 02/2015/TT-BKHCN).

Câu hỏi 22:  Thời gian cho việc thực hiện thủ tục thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước mà có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người  là?

Trả lời:

TheoThông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06/3/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước là không quá 45 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

Câu hỏi 23:  Điều kiện để làm thủ tục hỗ trợ kinh phí, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do tổ chức, cá nhân tự đầu tư nghiên cứu?

Trả lời:

Theo Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định:

 - Đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét hỗ trợ kinh phí, phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được chuyển giao, ứng dụng hiệu quả trong thực tiễn, được cơ quan có thẩm quyền công nhận;

+ Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được chuyển giao, ứng dụng hiệu quả trong thực tiễn trong thời gian không quá 3 năm kể từ thời điểm ứng dụng, chuyển giao;

+ Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao;

+ Tổ chức, cá nhân đề nghị hỗ trợ có phương án khả thi về thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

- Đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét mua, phải đáp ứng điều kiện: Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã được chuyển giao, ứng dụng hiệu quả trong thực tiễn, được cơ quan có thẩm quyền công nhận và có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương và quốc phòng, an ninh.

Câu hỏi 24: Kinh phí cho việc đánh giá, thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước mà có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người do ai chi trả?

Trả lời:

Theo quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06/3/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ, kinh phí này do tổ chức, cá nhân đề nghị đánh giá, thẩm định chi trả.

Đ. LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG

Câu hỏi 25: Thủ tục đăng ký tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) cần chuẩn bị những hồ sơ gì?

Trả lời:

1. Theo Điều 23, Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa quy định "Người sản xuất, người nhập khẩu tự công bố các đặc tính cơ bản, thông tin cảnh báo, số hiệu tiêu chuẩn trên hàng hóa hoặc một trong các phương tiện gồm: bao bì hàng hóa, nhãn hàng hóa, tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa". Do đó, doanh nghiệp phải thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng đúng theo quy định tại Điều 23 Luật này.

2. Việc xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và công bố sản phẩm được thực hiện theo Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn. Nội dung Thông tư quy định "Người đứng đầu cơ sở xem xét và quyết định bằng văn bản về việc công bố tiêu chuẩn áp dụng và lưu trữ tại cơ sở". Vì vậy, doanh nghiệp chỉ cần ban hành quyết định bằng văn bản về việc công bố tiêu chuẩn cơ sở đồng thời đảm bảo sản xuất sản phẩm, hàng hoá phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố mà không cần đến cơ quan nhà nước để đăng ký chất lượng.

Câu hỏi 26: Các loại quạt điện nào cần phải đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước khi nhập khẩu?

Trả lời:

 1.  Các sản phẩm Quạt điện nhập khẩu với mục đích sử dụng trong gia đình và các mục đích tương tự có điện áp danh định không vượt quá 250V đối với quạt điện 1pha và 480 V đối với quạt điện khác đều thuộc phạm vi của QCVN 4:2009/BKHCN về an toàn đối với thiết bị điện - điện tử. Do đó, để sản phẩm nhập khẩu có thể lưu thông trên thị trường Việt Nam, ngoài các quy định quản lý của các Bộ chuyên ngành, doanh nghiệp phải thực hiện việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ .

2. Trường hợp các Sản phẩm quạt điện khác nằm ngoài phạm vi áp dụng của QCVN 4:2009/BKHCN (theo tiêu chuẩn viện dẫn TCVN 5699-2-80:2007), chẳng hạn như:

- Quạt điện được thiết kế riêng cho mục đích công nghiệp;

- Quạt điện được thiết kế để sử dụng ở những nơi có điều kiện môi trường đặc biệt, như khí quyển có chứa chất ăn mòn hoặc dễ nổ (bụi, hơi hoặc khí);

- Quạt điện được lắp trong thiết bị khác.

Doanh nghiệp không phải thực hiện việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN, mà chỉ cần công bố tiêu chuẩn áp dụng và ghi nhãn hàng hóa trước khi đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường.

 Tuy nhiên, để xác định chính xác sản phẩm Quạt điện công nghiệp của mình nhập khẩu có thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 4:2009/BKHCN không, đề nghị doanh nghiệp cung cấp hình ảnh, thông số kỹ thuật và các thông tin liên quan đến sản phẩm đến Bộ phận 1 cửa của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Long An tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Long An, để được xem xét và có hướng dẫn cụ thể.

Câu hỏi 27: Hiện tại công ty tôi có nhập khẩu sản phẩm tủ lạnh và bên công ty đã có chứng nhận hợp quy theo phương thức 1, có tem năng lượng. Vậy công ty tôi có cần làm thêm hồ sơ Công bố hợp quy hay đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu?

 Trả lời:

 Doanh nghiệp không phải đăng ký công bố hợp quy, tuy nhiên phải tiến hành đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu.

Theo QCVN 9:2012/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị điện và điện tử ban hành kèm theo Thông tư số 11/2012/TT-BKHCN ngày 12/ 4/ 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; doanh nghiệp nhập khẩu các thiết bị điện và điện tử (trong đó có sản phẩm tủ lạnh) sau khi được chứng nhận hợp quy không cần phải đăng ký công bố hợp quy mà phải tiến hành đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu tại Bộ phận Một cửa của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Long An tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Long An (Hồ sơ đăng ký theo quy định tại Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ).

Câu hỏi 28: Nêu yêu cầu về số lượng và thành phần hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận, thời hạn giải quyết TTHC, mức thu lệ phí thẩm định hồ sơ là bao nhiêu?

Trả lời:

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Bản công bố hợp chuẩn (Mẫu 2.CBHC/HQ – Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN);

+ Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật);

+ Bản sao y bản chính tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố;

+ Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp kèm theo mẫu dấu hợp chuẩn.

Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu cần thiết sẽ xem xét, đối chiếu với bản gốc hoặc yêu cầu bổ sung bản sao có chứng thực.

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ (01 bộ nộp cho Cơ quan Quản lý nhà nước; 01 bộ do tổ chức, cá nhân lưu).

- Thời hạn giải quyết TTHC: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Mức thu lệ phí thẩm định hồ sơ: 150.000 đồng/bộ.

Câu hỏi 29: Cho biết yêu cầu về thành phần hồ sơ, số lượng, thời hạn giải quyết và mức thu lệ phí thẩm định hồ sơ đối với Thủ tục đăng ký công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh?

Trả lời:

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Bản công bố hợp chuẩn (Mẫu 2.CBHC/HQ – Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN);

+ Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật);

+ Bản sao y bản chính tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố;

+ Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn chưa được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thông quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP…), thì hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân phải có quy trình sản xuất kèm theo kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng, áp dụng (Mẫu 1.KHKSCL – Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN) và kế hoạch giám sát hệ thống quản lý;

+ Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP…), thì hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân phải có bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý còn hiệu lực;

+ Báo cáo đánh giá hợp chuẩn (Mẫu 5.BCĐG – Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN) kèm theo bản sao y bản chính Phiếu kết quả thử nghiệm mẫu trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn của tổ chức thử nghiệm đã đăng ký.

*Lưu ý: Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu cần thiết sẽ xem xét, đối chiếu với bản gốc hoặc yêu cầu bổ sung bản sao có chứng thực.

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ (01 bộ nộp cho Cơ quan quản lý nhà nước; 01 bộ do tổ chức, cá nhân lưu).

- Thời hạn giải quyết TTHC: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Mức thu lệ phí thẩm định hồ sơ: 150.000 đồng/bộ

Câu hỏi 30: Cho biết yêu cầu về số lượng và thành phần hồ sơ đăng ký công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường được quản lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận, thời hạn giải quyết TTHC, mức thu lệ phí thẩm định hồ sơ là bao nhiêu ?

Trả lời:

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Bản công bố hợp quy (Mẫu 2.CBHC/HQ – Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và nội dung bổ sung quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN);

+ Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng kèm theo mẫu dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp cho tổ chức, cá nhân;

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ (01 bộ nộp cho Cơ quan Quản lý nhà nước; 01 bộ do tổ chức, cá nhân lưu).

- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Mức thu lệ phí thẩm định hồ sơ: 150.000 đồng/bộ

Câu hỏi 31: Cho biết yêu cầu về thành phần hồ sơ, số lượng, thời hạn giải quyết TTHC, mức thu lệ phí thẩm định hồ sơ đối với Thủ tục cấp mới giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa ?

Trả lời:

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm (theo Mẫu 1.ĐĐK Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN ngày 09/6/2016);

2) Giấy chứng nhận tổ chức, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh hàng nguy hiểm hoặc được phép kinh doanh vận chuyển hàng hóa theo quy định của pháp luật hiện hành;

3) Bảng kê khai các thông tin về hàng nguy hiểm (theo Mẫu 2. DMHNH- LT-PT-NĐKAT Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN ngày 09/6/2016);

4) Giấy phép Điều khiển phương tiện vận chuyển còn thời hạn hiệu lực của người Điều khiển phương tiện vận chuyển phù hợp với loại phương tiện dùng để vận chuyển hàng nguy hiểm;

5) Giấy đăng ký phương tiện vận chuyển, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện vận chuyển còn thời hạn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp; Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ phương tiện vận chuyển còn thời hạn hiệu lực do cơ quan Bảo hiểm cấp cho chủ phương tiện.

Trường hợp tổ chức, cá nhân có hàng nguy hiểm cần vận chuyển phải thuê phương tiện vận chuyển, tổ chức, cá nhân phải nộp kèm theo bản sao hợp đồng thương mại hoặc bản sao văn bản thỏa thuận về việc vận chuyển hàng nguy hiểm có chữ ký, đóng dấu xác nhận (nếu có) của các bên ký hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận, trong đó nêu chi Tiết các thông tin về phương tiện vận chuyển (loại phương tiện vận chuyển, biển kiểm soát, trọng tải);

6) Chứng chỉ huấn luyện an toàn lao động - vệ sinh lao động còn thời hạn hiệu lực của những người tham gia vận chuyển hàng nguy hiểm được cấp theo quy định tại Thông tư số 27/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 10 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, quy định về công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động;

7) Giấy chứng nhận đã tham gia, hoàn thành khóa đào tạo và huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất còn thời hạn hiệu lực do Sở Công Thương cấp cho người Điều khiển phương tiện vận chuyển, người áp tải và người tham gia vận chuyển hàng nguy hiểm;

8) Phiếu an toàn hóa chất của hàng nguy hiểm cần vận chuyển bằng tiếng Việt của doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hàng nguy hiểm theo quy định tại Khoản 3 Điều 29 Luật Hóa chất, kèm theo bản sao bằng ngôn ngữ nguyên gốc của doanh nghiệp sản xuất hàng nguy hiểm (nếu có). Nội dung Phiếu an toàn hóa chất theo quy định tại Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương;

9) Phương án ứng cứu khẩn cấp sự cố hóa chất trong vận chuyển hàng nguy hiểm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 44/2012/TT-BCT đối với hàng hóa bắt buộc phải lập phương án ứng cứu khẩn cấp theo quy định;

10) Phương án làm sạch thiết bị và thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau khi kết thúc vận chuyển hàng nguy hiểm có chữ ký, đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân đề nghị Cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm (theo Mẫu 3. PALSTB Thông tư số 09/2018/TT-BKHCN ngày 01/7/2018) quy định tại Phụ lục kèm theo.

Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm có sử dụng nhiều người Điều khiển phương tiện vận chuyển hoặc sử dụng nhiều phương tiện để vận chuyển hàng nguy hiểm hoặc sử dụng nhiều người áp tải hoặc nhiều loại hàng nguy hiểm thì trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm, tổ chức, cá nhân cần cung cấp đầy đủ các thành phần hồ sơ từ (4) đến (9) tương ứng đối với từng trường hợp tăng thêm.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp phải thẩm định tại cơ sở thời gian không quá 50 ngày làm việc.

- Mức thu lệ phí thẩm định hồ sơ: chưa quy định.

Câu hỏi 32: Cho biết yêu cầu về thành phần hồ sơ, số lượng, thời hạn giải quyết TTHC đối với Thủ tục cấp lại giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa ?

Trả lời:

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

1) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm theo Mẫu 5. ĐĐKL Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN ngày 09/6/2016;

2) Bản chính Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm bị hư hỏng đối với trường hợp Giấy phép vận chuyển bị hư hỏng (nếu có).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ

Câu hỏi 33: Nêu yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân khi thực hiện Thủ tục cấp lại giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa ?

Trả lời:

- Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm được cấp lại áp dụng đối với trường hợp Tổ chức, cá nhân có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm còn hiệu lực nhưng bị mất, thất lạc, hư hỏng.

Câu hỏi 34: Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm bị thu hồi trong các trường hợp nào ?

Trả lời:

Thu hồi Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm trong các trường hợp sau:

- Tổ chức, cá nhân đã bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật nhưng vẫn thực hiện vận chuyển hàng nguy hiểm;

- Có hành vi vi phạm bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh hàng nguy hiểm hoặc kinh doanh vận chuyển hàng nguy hiểm hoặc vi phạm về quản lý chất lượng hàng nguy hiểm từ 02 (hai) lần trở lên;

- Cho thuê, cho mượn hoặc tự ý sửa đổi nội dung trong Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm được cấp;

- Thực hiện không đúng nội dung quy định trong Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm;

- Để xảy ra sự cố hóa chất do lỗi của tổ chức, cá nhân gây ra trong quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm từ 01 (một) lần trở lên và bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

- Có văn bản đề nghị không tiếp tục thực hiện vận chuyển hàng nguy hiểm.

Câu hỏi 35: Tổ chức, cá nhân khi bị thu hồi Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm có được thực hiện Thủ tục cấp mới Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm  hay không ?

Trả lời:

Cơ quan quản lý  không tiếp nhận và thẩm định hồ sơ xin cấp mới Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm đối với tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm trong thời hạn 06 tháng hoặc 12 tháng đối với các trường hợp vi phạm các quy định sau:

- Trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm đã cấp bị thu hồi khi vi phạm các quy định:

+ Cho thuê, cho mượn hoặc tự ý sửa đổi nội dung trong Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm được cấp;

+ Thực hiện không đúng nội dung quy định trong Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm.

 - Trong thời hạn 12 (mười hai) tháng kể từ ngày tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm khi vi phạm các quy định:

+ Tổ chức, cá nhân đã bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật nhưng vẫn thực hiện vận chuyển hàng nguy hiểm;

+ Có hành vi vi phạm bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh hàng nguy hiểm hoặc kinh doanh vận chuyển hàng nguy hiểm hoặc vi phạm về quản lý chất lượng hàng nguy hiểm từ 02 (hai) lần trở lên;

+ Để xảy ra sự cố hóa chất do lỗi của tổ chức, cá nhân gây ra trong quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm từ 01 (một) lần trở lên và bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

22/10/2019 4:00 CHĐã ban hành
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tảiDanh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải, như sau:

Câu hỏi 1: Tôi mất giấy phép lái xe hai bánh mà không còn hồ sơ gốc tôi phải làm sao?

Trả lời:

Trường hợp của anh/chị có thể làm hồ sơ xin cấp lại GPLX. Anh/chị có thể quay lại trường nơi anh/chị đã đăng ký học và thi GPLX để xin thông tin về GPLX của mình như số GPLX, ngày cấp... Sau đó làm hồ sơ xin cấp lại GPLX bao gồm: thông tin về GPLX, CMND bản chính và bản photo, đơn xin cấp đổi GPLX theo mẫu.

Khoản 2. Điều 36 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT

Câu hỏi 2: Hiện tại tôi đã mất giấy phép lái xe hạng A1 thi năm 2010. Bây giờ tôi muốn cấp lại giấy phép lái xe thì có phải thi lại hay không?

Trả lời:

Khoản 2. Điều 36 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định người có giấy phép lái xe bị mất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, được xét cấp lại giấy phép lái xe mà không cần thi lại, hồ sơ cấp lại GPLX bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT;

b) Hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu có);

c) Giấy khám sức khoẻ của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp cấp lại giấy phép lái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3;

d) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài).

Khi đến thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lái xe tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, người lái xe gửi 01 bộ hồ sơ, chụp ảnh trực tiếp và xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu. Sau thời gian 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, chụp ảnh và nộp lệ phí theo quy định, nếu không phát hiện giấy phép lái xe đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, thì được cấp lại giấy phép lái xe.

Câu hỏi 3: Tôi bị mất hồ sơ gốc GPLX cho tôi hỏi tôi có đổi GPLX được không ạ?

Trả lời:

Trường hợp của anh/chị mất hồ sơ gốc vẫn có thể đổi GPLX.

Điều 38 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định Thủ tục đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp hồ sơ gồm

1. Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT.

2. Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ các đối tượng sau:

a) Người có giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3;

b) Người có nhu cầu tách giấy phép lái xe có thời hạn và không thời hạn.

3. Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài).

Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.

Câu hỏi 4: Chị tôi khá bận không có thời gian rảnh để đi đổi GPLX, vậy tôi có thể đi làm dùm được không?

Trả lời:

Theo quy định Điều 38 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT người đổi GPLX phải trực tiếp đến các điểm tiếp nhận hồ sơ của Sở GTVT để được chụp hình lưu vào hệ thống. Trường hợp chị của anh/chị cần trực tiếp đi nộp hồ sơ để được chụp hình trực tiếp tại cơ quan cấp đổi GPLX. Do đó, anh/chị không thể đi nộp hồ sơ thay cho người khác.

Điều 38 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định Thủ tục đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp

Câu hỏi 5: Tôi có giấy phép lái do Sở GTVT tỉnh Bình Dương cấp, tôi muốn đổi sang giấy phép lái xe PET nhưng tôi không còn hồ sơ gốc, chỉ còn giấy phép lái xe (không thời hạn) thì tôi có thể đổi giấy phép tại Sở GTVT Long An được không? Hay phải đến Sở GTVT tỉnh Bình Dương để đổi?

Trả lời:

Trường hợp của anh/chị vẫn có thể đổi GPLX tại Sở GTVT Long An. Tuy nhiên, trong trường hợp anh/chị bị mất GPLX hoặc GPLX hư hỏng đến mức không thể nhận diện và xác minh thì anh/chị cần liên hệ Sở GTVT tỉnh Bình Dương để giải quyết.

Điều 38 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định Thủ tục đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp

Câu hỏi 6: Cho tôi hỏi về cách đổi bằng lái xe Việt Nam thành bằng lái quốc tế theo công ước Viên. Thủ tục đăng ký và nộp hồ sơ ở đâu?

Trả lời:

Hồ sơ cấp đổi GPLX Quốc tế gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép lái xe quốc tế theo mẫu (Phụ lục IV);

- Bản chính giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp, hộ chiếu, thẻ thường trú (đối với người nước ngoài) còn giá trị để xuất trình.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, anh/chị nộp tại TTPVHCC Long An địa chỉ: 02 đường Song hành, Quốc lộ tránh 1A - P6 - TP Tân An - Long An

Câu hỏi 7: Tôi đánh rơi bóp trong đó có GPLX hạng A1, ngày 05/8/2019 tôi đã đến TTPVHCC làm hồ sơ cấp lại GPLX. Đến ngày 25/8/2019, có người nhặt được và cho tôi xin lại. Bây giờ tôi muốn Hủy hồ sơ đã làm ngày 05/8/2019 có được hay không, và thủ tục như thế nào?

Trả lời:

Trường hợp của anh/chị có thể làm thủ tục Rút hồ sơ để dừng giải quyết hồ sơ nêu trên.

Thủ tục Rút hồ sơ: Người làm hồ sơ viết đơn Rút hồ sơ theo mẫu gửi Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.

Câu hỏi 8: Sếp tôi là người Hàn Quốc đã đổi GPLX Việt Nam 1 lần, nhưng đã hết hạn vào tháng 10/2018 do Thẻ tạm trú hết hạn. Nay Thẻ tạm trú đã được gia hạn đến tháng 10/2021, tôi muốn đổi GPLX Việt Nam đã hết hạn cho sếp tôi. Cho tôi hỏi: Hồ sơ cần những gì? Sếp tôi có cần phải khám sức khỏe hay không? Tôi thay mặt đi làm cho sếp tôi được không? Nếu được có cần giấy ủy quyền không? Mang hình có sẵn được không? Hay phải là hình được chụp bởi Sở GTVT?

Trả lời:

Điều 41 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định thủ tục đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe (đối với người Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này, đối với người nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan Công chứng hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao giấy phép lái xe; trường hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Đại sứ quán, Lãnh sự quán của quốc gia cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam xác minh;

c) Bản sao hộ chiếu (phần số hộ chiếu, họ tên và ảnh người được cấp, thời hạn sử dụng và trang thị thực nhập cảnh vào Việt Nam), giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh thư ngoại giao hoặc công vụ do Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp hoặc bản sao thẻ cư trú, thẻ lưu trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú, giấy tờ xác minh định cư lâu dài tại Việt Nam đối với người nước ngoài; trường hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Bộ Ngoại giao, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an, Phòng Quản lý xuất nhập Cảnh thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác minh.

Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.

Như vậy

- Sếp của anh/chị không cần phải khám sức khỏe

- Sếp của anh/chị phải tới chụp ảnh trực tiếp, anh/chị không thể thay mặt đi làm cho sếp được.

Câu hỏi 9: Tôi nghe có người nói khi đổi GPLX phải khám sức khỏe, người thì bảo không cần khám sức khỏe. Cho tôi hỏi khi nộp hồ sơ đổi GPLX hai bánh, tôi có cần khám sức khỏe hay không?

Trả lời:

Điều 38 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định Thủ tục đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp hồ sơ gồm

1. Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ các đối tượng sau:

a) Người có giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3;

b) Người có nhu cầu tách giấy phép lái xe có thời hạn và không thời hạn.

3. Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài).

Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.

Do đó, trường hợp của anh/chị là hồ sơ đổi GPLX A1 không cần giấy khám sức khỏe

Câu hỏi 10: Cho tôi hỏi GPLX hạng C của tôi có giá trị đến ngày 07/4/2019. Vậy tôi có thể xin đổi lại hay không? nếu có thì thủ tục phải làm ra sao và nộp hồ sơ ở đâu?

Trả lời:

Tính đến ngày hôm nay (08/8/2019) GPLX của anh/chị đã quá thời hạn từ 03 tháng đến dưới 01 năm, kể từ ngày hết hạn, phải sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe, hồ sơ dự sát hạch lại gồm:

a. Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

b. Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

c. Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

d. Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu (Phụ lục 19);

e. Bản sao giấy phép lái hết hạn.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, anh/chị nộp tại TTPVHCC Long An địa chỉ: 02 đường Song hành, Quốc lộ tránh 1A - P6 - TP Tân An - Long An

Câu hỏi 11: Tôi nghe nói khi đổi GPLX ô tô còn thời hạn trên 3 tháng thì không cần khám sức khỏe có đúng không?

Trả lời:

Điều 38 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định Thủ tục đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp hồ sơ gồm

1. Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ các đối tượng sau:

a) Người có giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3;

b) Người có nhu cầu tách giấy phép lái xe có thời hạn và không thời hạn.

3. Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài).

Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.

Do đó, trường hợp của anh/chị muốn nộp hồ sơ đổi GPLX ô tô thì anh/chị cần có giấy khám sức khỏe khi nộp hồ sơ.

Câu hỏi 12: Năm 2012 tôi được cục quản lý xe máy (Quân đội) cấp GPLX hạng B2. Hiện nay tôi không còn phục vụ trong quân đội nữa. Tôi muốn đổi lấy bằng lái xe do Sở GTVT cấp thì thủ tục như thế nào?

Trả lời:

Điều 39 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định Thủ tục đổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp hồ sơ bao gồm:

1. Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Bản sao Quyết định thôi phục vụ trong Quân đội thời hạn không quá 06 tháng tính từ ngày Thủ trưởng cấp trung đoàn ký trở lên hoặc quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, thời hạn không quá 6 tháng tính từ ngày cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp quốc phòng ký.

3. Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp đổi giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3.

4. Bản sao giấy phép lái xe quân sự còn thời hạn sử dụng, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam).

Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.

Hồ sơ đổi giấy phép lái xe quân sự là hồ sơ gốc gồm các tài liệu ghi ở khoản 1 và khoản 2 Điều này và giấy phép lái xe quân sự đã được cắt góc, giao cho người lái xe tự bảo quản.

Câu hỏi 13: Tôi có 1 GPLX hạng B2 do ngành Công an cấp năm 2015 có thời hạn tới năm 2020. Hiện nay tôi không còn phục vụ trong ngành Công an nữa. Tôi muốn đổi lấy bằng lái xe do Sở GTVT cấp thì thủ tục như thế nào?

Trả lời:

Điều 40 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định Thủ tục đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp có 2 trường hợp:

1. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe mô tô do ngành Công an cấp trước ngày 01 tháng 8 năm 1995:

Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam);

c) Hồ sơ gốc (nếu có);

Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.

2. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp từ ngày 01 tháng 8 năm 1995:

Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao Quyết định ra khỏi ngành hoặc nghỉ hưu của cấp có thẩm quyền;

c) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp đổi giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3;

d) Bản sao giấy phép lái xe của ngành Công an cấp còn thời hạn sử dụng, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam).

Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.

Hồ sơ đổi giấy phép lái xe Công an là hồ sơ gốc, gồm tài liệu ghi ở điểm a và điểm b khoản 2 Điều này và giấy phép lái xe công an đã được cắt góc, giao cho người lái xe tự bảo quản.

GPLX của anh/chị được cấp năm 2015 do đó anh/chị cần chuẩn bị hồ sơ theo Khoảng 2 Điều 40 như đã nêu phía trên.

Câu hỏi 14: Tôi có 1 GPLX hạng C theo mẫu mới và 1 GPLX hạng A1 theo mẫu cũ, tôi muốn gộp 2 GPLX này thành 1 để tiện việc sử dụng thì cần chuẩn bị hồ sơ như thế nào?

Trả lời:

Trường hợp của anh chị có thể thực hiện gộp 2 GPLX thành 1 GPLX, khi nộp hồ sơ anh/chị nộp kèm theo bản sao cả 2 GPLX để bộ phận tiếp nhận nhập thông tin cả 2 GPLX của anh/chị

Thủ tục đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp hồ sơ gồm

1. Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ các đối tượng sau:

a) Người có giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3;

b) Người có nhu cầu tách giấy phép lái xe có thời hạn và không thời hạn.

3. Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài).

Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu

Câu hỏi 15: Trong GPLX của tôi có 2 hạng A1, D, tôi muốn tách ra thành 2 GPLX, 1 cái cho xe 2 bánh, 1 cái cho xe ô tô có được không?

Trả lời:

Điều 38 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định Thủ tục đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp hồ sơ gồm

1. Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ các đối tượng sau:

a) Người có giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3;

b) Người có nhu cầu tách giấy phép lái xe có thời hạn và không thời hạn.

3. Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài).

Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu

Trường hợp của anh chị có thể thực hiện tách 1 GPLX thành 2 GPLX, khi nộp hồ sơ anh/chị nộp 2 Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định để bộ phận tiếp nhận nhập thông tin GPLX của anh/chị thành 2 hồ sơ.

Câu hỏi 16: Tôi có xe tải đứng tên cá nhân, tôi không đăng ký kinh doanh vậy tôi phải làm sao để được cấp phù hiệu cho xe?

Trả lời:

Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 09/10/2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô không quy định cấp phù hiệu cho xe cá nhân không có đăng ký kinh doanh nên xe cá nhân tham gia qua hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Long An để được cấp phù hiệu.

Câu hỏi 17: Công ty tôi có xe tải và không kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp thì có cần xin phù hiệu không?

Trả lời:

Theo khoản 1 Điều 50 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ quy định: công ty đang hoạt động kinh doanh vận tải dưới hình thức kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp và không thuộc các trường hợp: xe không vận chuyển hàng nguy hiểm, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, có 5 xe trở lên và xe từ 10 tấn trở lên thì công ty không thuộc đối tượng phải có giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và các phương tiện thuộc công ty không phải có phù hiệu vận tải. Công ty chỉ cần xin giấy xác nhận không kinh doanh vận tải nộp về Sở GTVT hồ sơ bao gồm:

1. Giấy đề nghị xác nhận đơn vị kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp

2. Bản sao có chứng thực giấy đăng ký phương tiện.

3. Bản sao có chứng thực giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp

4. Giấy cam kết chỉ sử dụng phương tiện để hoạt động vận tải phục vụ sản xuất, kinh doanh của chính doanh nghiệp, không tham gia hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa.

Câu hỏi 18: Công ty tôi có vố trên 49% nước ngoài có xe tải có cần làm phù hiệu không?

Trả lời:

Hồ sơ bao gồm:

-  Đơn xin cấp phù hiệu (phụ lục 24 Thông tư số:63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải)

- Cam kết (chỉ sử dụng phương tiện để hoạt động vận tải phục vụ sản xuất, kinh doanh của chính doanh nghiệp, không tham gia hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa).

- Danh sách phương tiện đề nghị cấp phù hiệu và danh sách lái xe.

- Giấy chứng nhận đầu tư của công ty.

( Các mẫu có thể liên hệ một cửa của Sở tại Trung tâm hành chính công để lấy và nộp hồ sơ trực tuyến trên website: http://qlvt.mt.gov.vn).

Câu hỏi 19: Xe chở nhân viên công ty có phải xin phù hiệu không?

Trả lời: có.

Hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin cấp phù hiệu (phụ lục 24 Thông tư số:63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải)

- Giấy chứng nhận đăng ký xe.

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

- Giấy đăng kiểm xe.

Nộp hồ sơ trực tuyến trên website: http://qlvt.mt.gov.vn).

Câu hỏi 20: Công ty tôi đã có phù hiệu xe nhưng giờ đã bán xe đi tỉnh khác tôi có phải báo Sở GTVT không?

Trả lời:

Có, Công ty làm văn bản gửi về Sở GTVT thông báo xe đã bán đi tỉnh khác đồng thời trả phù hiệu về Sở để Sở GTVT làm thủ tục xóa phù hiệu trên hệ thống.

Câu hỏi 21: Tôi muốn nộp hồ sơ cấp phù hiệu trực tuyến thì vào website nào?

Trả lời:

Doanh nghiệp nộp hồ sơ trên website: http://qlvt.mt.gov.vn.  Đầu tiên doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp và được cấp user và pass trong vòng 24 giờ. Sau đó đăng nhập bằng user của doanh nghiệp để nộp hồ sơ. Trên website có các video hướng dẫn.

Câu hỏi 22: Khi nào hết hạn chuyển đổi bằng thuyền trưởng?

Trả lời: 

Theo Thông tư 56/2014/TT-BGTVT bằng thuyền trưởng, máy trưởng đổi trước ngày 31/12/2020. Nếu đổi sau thì phải dự sát hạch lại như sau:

a) Người có bằng thuyền trưởng, máy trưởng quá thời hạn sử dụng 12 tháng, kể từ ngày 31/12/2019, có tên trong sổ cấp bằng của cơ quan cấp bằng, được dự thi lại lý thuyết để cấp lại GCNKNCM;

b) Người có bằng thuyền trưởng, máy trưởng quá thời hạn sử dụng trên 12 tháng đến dưới 24 tháng, kể từ ngày 31/12/2019, có tên trong sổ cấp bằng của cơ quan cấp bằng, được dự thi lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại GCNKNCM;

c) Người có bằng thuyền trưởng, máy trưởng quá thời hạn sử dụng từ 24 tháng trở lên, kể từ ngày 31/12/2019, có tên trong sổ cấp bằng của cơ quan cấp bằng, được dự học, thi lấy GCNKNCM tương ứng với từng loại, hạng bằng đã được cấp.

Câu hỏi 23: Bằng thuyền trưởng, máy trưởng tỉnh khác có đổi tại Long An được không?

Trả lời:  không, Theo Thông tư 56/2014/TT-BGTVT bằng thuyền trưởng máy trưởng cơ quan nào cấp thì được cấp lại tại cơ quan đó.

Câu hỏi 24: Thủ tục sang tên phương tiện thủy nội địa trong tỉnh

Trả lời:

Theo thông tư 75/2014/TT-BGTVT thủ tục chuyển quyền sở hữu PTTNĐ bao gồm:

- Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa (mẫu số 7 thông tư 75/2014/TT-BGTVT)

- Biên lai nộp lệ phí trước bạ đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ.

- Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc quyết định điều chuyển phương tiện của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy tờ khác chứng minh phương tiện được cho, tặng, thừa kế theo quy định của pháp luật.

- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.

- Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp.

- 2 ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi.

Câu hỏi 25: Hiện còn làm thủ tục chấp thuận vận tải hành khách ngang sông không? 

Trả lời: Hiện tại thủ tục này đã được bãi bỏ theo Nghị định số 128/2018/NĐ-CP ngày 24/9/2018 của Chính phủ.

Câu hỏi 26: Cửa khẩu Bình Hiệp thuộc địa bàn tỉnh Long An có được cấp giấy liên vận Campuchia - Lào - Việt Nam  không?

Trả lời: Theo phụ lục 1 TT 63/2013/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chỉ có những cửa khẩu cho vận tải liên Quốc Gia như sau:

NướcCặp cửa khẩu
Campuchia - Lào1) Trapeang Kriel - Nong Nokkhien
Campuchia - Việt Nam

1) Oyadav (Andong Pich, Ratanakiri) - Lệ Thanh (Gia Lai)

2) Dak Dam (Mundulkiri) - Bu Prang (Đắk Nông)

3) Trapeang Sre (Snoul, Kratie) - Hoa Lư (Bình Phước)

4) Trapeang Phlong (Kampong Cham) - Xa Mát (Tây Ninh)

5) Bavet (Svay Rieng) - Mộc Bài (Tây Ninh)

6) Phnom Den (Takeo) - Tịnh Biên (An Giang)

7) Prek Chak (Lork, Kam Pot) - Hà Tiên (Kiên Giang)

Lào - Việt Nam

1) Dane Savan - Lao Bảo

2) Nam Kan - Nậm Cắn

3) Phu Kuea - Bờ Y

4) Nam Phao - Cầu Treo

5) Na Phao - Cha Lo

6) Pan Hok - Tây Trang

7) Nam Souy- Na Mèo

Do đó, cửa khẩu Bình Hiệp thuộc địa bàn tỉnh Long An không được cấp giấy liên vận Campuchia - Lào - Việt Nam. 

Câu hỏi 27: Giấy phép liên vận CLV (Campuchia-Lao-Vietnam) cấp cho xe phi thương mại có thời hạn bao nhiêu ngày?

Trả lời: Theo Thông tư 63/2013/TTBGTVT giấy phép liên vận CLV cấp cho xe phi thương mại là 60 ngày, kể từ ngày cấp.

Câu hỏi 28: Sở GTVT Long An có cấp giấy phép liên vận Việt Nam – Campuchia cho xe phi thương mại không?

Trả lời: Không, Theo Thông tư 63/2013/TTBGTVT thì Sở GTVT được cấp giấy phép liên vận qua 3 nước CLV (Campuchia- Lao-Vietnam).

Câu hỏi 29: Sở GTVT được cấp giấy phép vận tải thủy qua biên giới Việt Nam – Campuchia bao nhiêu ngày?

Trả lời: Theo Thông tư số 08/2012/TT-BGTVT ngày 23 tháng 3 năm 2012 của bộ GTVT quy định: Sở GTVT được phép cấp giấy phép thuộc nhóm 2: Giấy phép cho phương tiện đi một chuyến, với thời hạn tối đa là 60 ngày.

Câu hỏi 30: Phù hiệu " XE NỘI BỘ" được cấp bao nhiêu năm?

Trả lời: Theo thông tư 63/2014/TT-BGTVT Phù hiệu "XE NỘI BỘ" có giá trị 07 năm và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện.​

22/10/2019 4:00 CHĐã ban hành
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, thể thao và du lịchDanh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, thể thao và du lịch
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, thể thao và du lịch, như sau:

​Câu hỏi 1. Doanh nghiệp phải đáp ứng những điều kiện nào để được kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa?

Trả lời:

Khoản 1 Điều 31 Luật Du lịch số 09/2017/QH14; Nghị định số 168/2017/NĐ-CP; Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL quy định:

- Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

- Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;

- Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.

Câu hỏi 2. Tổ chức/cá nhân muốn thực hiện thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa thì phải gửi hồ sơ đến đâu? Thời gian thực hiện thủ tục này được quy định như thế nào?

Trả lời:

1. Tại khoản 2 Điều 32 Luật Du lịch số 09/2017/QH14; Nghị định số 168/2017/NĐ-CP quy định:

Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An (địa chỉ: Đường Song hành, Quốc lộ tránh 1A - Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An).

2. Tại Điểm b khoản 2 Điều 32 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 quy định: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Câu hỏi 3. Tổ chức/cá nhân muốn được công nhận hạng khách sạn 01 sao, 02 sao và hạng 03 sao thì phải liên lạc với đơn vị nào?

Trả lời:

Theo điểm b khoản 3 Điều 50 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 quy định về thẩm quyền thẩm định, công nhận xếp hạng sao khách sạn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định, công nhận cơ sở lưu trú du lịch hạng 01 sao, 02 sao và hạng 03 sao.

Doanh nghiệp/ cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An (địa chỉ: Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A - Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An).

Câu hỏi 4. Hồ sơ xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch hạng 1 sao, 2 sao, 3 sao cho khách sạn bao gồm những gì?

Trả lời:

Theo khoản 4 Điều 50 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 và Điều 18 Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL quy định:

* Hồ sơ đăng ký công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch bao gồm:

(a) Đơn đề nghị công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch theo mẫu số 07 (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017);

(b) Bản tự đánh giá chất lượng của cơ sở lưu trú du lịch theo quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch;

(c) Danh sách người quản lý và nhân viên trong cơ sở lưu trú du lịch;

(d) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và giấy chứng nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch của người quản lý, trưởng bộ phận trong cơ sở lưu trú du lịch.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Câu hỏi 5. Phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch là bao nhiêu?

Trả lời:

Điều 4 Thông tư số 34/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cụ thể:

Hạng 1 sao, 2 sao: 1.500.000 đồng/hồ sơ.

Hạng 3 sao: 2.000.000 đồng/hồ sơ.

Câu hỏi 6. Tổ chức/cá nhân muốn thực hiện thủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế/nội địa thì phải đến đâu?

Trả lời:

Điểm a khoản 2 Điều 60 Luật Du lịch quy định:

Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch (Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) tỉnh/thành phố.

Cụ thể là nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An (địa chỉ: Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A - Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An).

Câu hỏi 7. Thời gian thực hiện thủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế trong bao lâu?

Trả lời:

Điểm b khoản 2 Điều 60 Luật Du lịch quy định:

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh (Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Câu hỏi 8. Lệ phí cấp mới, cấp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế và nội địa là bao nhiêu?

Trả lời:

Khoản 5 Điều 58 Luật Du lịch; Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính quy định phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch (bao gồm: cấp mới, cấp đổi, cấp lại):

Đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế và nội địa: 650.000 đồng/thẻ.

Câu hỏi 9. Yêu cầu về điều kiện thực hiện thủ tục đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa như thế nào?

Trả lời:

Khoản 1 Điều 59 Luật Du lịch quy định:

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

(1) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;

(2) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

(3) Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy;

(4) Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa.

Câu hỏi 10. Quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch có thời hạn bao nhiêu năm?

Trả lời:

Quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch có thời hạn 05 năm.

Câu hỏi 11. TTHC thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào ?

Trả lời:

Thủ tục thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn được thực hiện theo quy định tại Điều 29, Điều 30 của Luật Quảng cáo.

Câu hỏi 12. Hồ sơ thực hiện thủ tục này gồm những giấy tờ gì ?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 29, Điều 30 Luật Quảng cáo quy định:

* Hồ sơ gồm:

(a) Văn bản thông báo sản phẩm quảng cáo ghi rõ nội dung, thời gian, địa điểm quảng cáo, số lượng bảng quảng cáo, băng-rôn;

(b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của người quảng cáo trong trường hợp tự thực hiện quảng cáo;

(c) Bản sao giấy tờ chứng minh sự hợp chuẩn hợp quy của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc giấy tờ chứng minh đủ điều kiện để quảng cáo theo quy định tại Điều 20 của Luật Quảng cáo;

(d) Bản sao văn bản về việc tổ chức sự kiện của đơn vị tổ chức trong trường hợp quảng cáo cho sự kiện, chính sách xã hội;

(e) Ma két sản phẩm quảng cáo in màu có chữ ký của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc chữ ký của người quảng cáo trong trường hợp tự thực hiện quảng cáo. Trong trường hợp người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người quảng cáo là tổ chức thì phải có dấu của tổ chức;

(f) Văn bản chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng bảng quảng cáo; quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng địa điểm quảng cáo đối với băng-rôn;

(g) Bản phối cảnh vị trí đặt bảng quảng cáo;

(h) Bản sao giấy phép xây dựng công trình quảng cáo đối với loại quảng cáo phải có Giấy phép xây dựng theo quy định tại Khoản 2 Điều 31 của Luật Quảng cáo.

 

Câu hỏi 13. Tổ chức/cá nhân muốn thực hiện thủ tục tiếp nhận thông báo tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo thì phải thực hiện ở đâu ? Hồ sơ bao gồm những gì ? Thời hạn giải quyết thủ tục trong bao lâu? Kết quả giải quyết?

Trả lời:

a. Thực hiện quảng cáo:

Tổ chức, cá nhân muốn thực hiện thủ tục thông báo tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An (địa chỉ: Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A - Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An).

b. Hồ sơ gồm:

Tổ chức, cá nhân thực hiện quảng cáo phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền về quảng cáo tại địa phương.

Văn bản này phải nêu rõ: nội dung, hình thức sản phẩm quảng cáo; số lượng người tham gia đoàn người thực hiện quảng cáo; thời gian và lộ trình thực hiện.

* Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

* Kết quả giải quyết:

Nếu không đồng ý với thông báo thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Quá thời hạn trên mà không có văn bản trả lời thì tổ chức, cá nhân được thực hiện quảng cáo theo nội dung đã thông báo.

Câu hỏi 14. Tổ chức/cá nhân muốn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh karaoke thì phải đến đâu làm thủ tục? Mức thu phí như thế nào?

Trả lời:

a. Tổ chức, cá nhân kinh doanh karaoke đến nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An (địa chỉ: Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A - Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An).

b. Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke quy định tại Thông tư số 212/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 như sau:

- Tại thành phố Tân An và thị xã Kiến Tường:

+ Cơ sở kinh doanh có từ 01 đến 05 phòng, mức thu phí là 6.000.000 đồng/giấy;

+Cơ sở kinh doanh có từ 06 phòng trở lên, mức thu phí là 12.000.000 đồng/giấy.

Đối với trường hợp các cơ sở đã được cấp phép kinh doanh karaoke đề nghị tăng thêm phòng, mức thu là 2.000.000 đồng/phòng.

- Tại các huyện trong tỉnh:

+ Cơ sở kinh doanh có từ 01 đến 05 phòng, mức thu phí là 3.000.000 đồng/giấy;

+ Cơ sở kinh doanh có từ 06 phòng trở lên, mức thu phí là 6.000.000 đồng/giấy.

Đối với trường hợp các cơ sở đã được cấp phép kinh doanh karaoke đề nghị tăng thêm phòng, mức thu là 1.000.000 đồng/phòng.

Câu hỏi 15. Cấp giấy phép kinh doanh karaoke cần những điều kiện gì ? Thời gian giải quyết là mấy ngày ?

Trả lời:

a. Yêu cầu, điều kiện kinh doanh karaoke:

-  Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều kiện về cách âm, phòng, chống cháy nổ.

- Không được đặt khóa, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao có trách nhiệm cấp giấy phép kinh doanh; trường hợp không cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Câu hỏi 16. Thủ tục phê duyệt nội dung tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu nhằm mục đích kinh doanh được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào ?

Trả lời:

- Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Thông tư số 26/2018/TT-BVHTTDL ngày 11/9/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL.

Câu hỏi 17. Thủ tục cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm là tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh không nhằm mục đích kinh doanh được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào ?

Trả lời:

- Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quy định quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.

- Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 16/7/2012 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định số 32/2012/NĐ-CP.

- Thông tư số 22/2018/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL.

Câu hỏi 18. Thủ tục thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp, người mẫu được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào?

Trả lời:

- Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu.

- Nghị định số 15/2016/NĐ-CP ngày 15/3/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP.

- Thông tư số 01/2016/TT-BVHTTDL ngày 24/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số Điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP và Nghị định số 15/2016/NĐ-CP.

- Thông tư số 10/2016/TT-BVHTTDL ngày 19/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2016/TT-BVHTTDL.

Câu hỏi 19. Thủ tục thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp, người mẫu Hồ sơ gồm những gì ? Thời gian thực hiện trong bao lâu?

Trả lời:

- Thành phần hồ sơ, gồm:

Văn bản thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp, người mẫu (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2016/TT-BVHTTDL);

- Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao nơi tiếp nhận thông báo có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và trả lại các bản gốc sau khi đối chiếu. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao có quyền không đồng ý việc tổ chức trong trường hợp quốc tang, thiên tai, dịch bệnh, an ninh, chính trị ảnh hưởng nghiêm trọng đến tinh thần, đời sống, sinh hoạt, an toàn xã hội tại địa phương.

Câu hỏi 20. Hồ sơ của thủ tục cấp Giấy phép cho phép tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc địa phương ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang gồm những gì? Thời gian thực hiện trong bao lâu?

Trả lời:

- Thành phần hồ sơ, gồm:

(a) 01 đơn đề nghị cấp phép ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang (Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 79/2012/NĐ-CP);

(b) 01 bản nội dung chương trình, tác giả, đạo diễn, người biểu diễn; danh mục bộ sưu tập và mẫu phác thảo thiết kế đối với trình diễn thời trang;

(c) 01 bản nhạc hoặc kịch bản đối với tác phẩm công diễn lần đầu;

(d) 01 bản sao văn bản thỏa thuận với tổ chức nước ngoài (bản dịch tiếng Việt có chứng nhận của công ty dịch thuật);

(e) 01 bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Đối tượng lần đầu thực hiện thủ tục hành chính và đối tượng trong quá trình hoạt động đã có hành vi vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định số 79/2012/NĐ-CP nộp bản sao có chứng thực hoặc mang bản gốc để đối chiếu).

- Thời hạn giải quyết:

a. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu thấy hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ.

b. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Câu hỏi 21: Hồ bơi hiện đang hoạt động theo loại hình hộ kinh doanh, tuy nhiên  để thực hiện theo văn bản số 830/SVHTTDL-QLTDTT ngày 25 tháng 4 năm 2018 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có hiệu lực từ ngày ký. Vậy để tiếp tục kinh doanh hồ bơi thì phải làm sao?,  hồ sơ như thế nào, ở đâu và thủ tục ra sao?

Trả lời:

Hiện nay, kinh doanh hoạt động thể thao nói chung và kinh doanh môn hồ bơi nói riêng được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật số 26/2018/QH sửa đổi bổ sung một số điều luật TDTT ngày 14/6/2018; Nghị định 106/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 07 năm 2016 Quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; Nghị định 142/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 10 năm 2018 sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi là Nghị định 142/2018/NĐ-CP); Thông tư 03/2018/TT-BVHTTDL ngày 19/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn chuyên môn đối với môn bơi, lặn (sau đây gọi là Thông tư 03/2018/TT-BVHTTDL). Về trình tự thủ tục và yêu cầu hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 1642/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh Long An, theo đó, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh (địa chỉ: Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A - Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An) để được giải quyết theo quy định. Trên thực tế, Nghị định 106/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 07 năm 2016 Quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao chỉ dành cho doanh nghiệp nên bạn muốn tiếp tục kinh doanh hồ bơi thì liên hệ với Phòng Văn hóa-Thông tin nơi bạn đặt hồ bơi và tất cả điều kiện bạn phải thực hiện theo Thông tư số 03/2018/TT-BVHTTDL.

Câu hỏi 22: Chủ doanh nghiệp tư nhân thương mại dịch vụ giáo dục và Đào tạo kĩ năng sống, để mở lớp dạy võ tự vệ cho các học sinh tại các trường trung học phổ thông và trung học cơ sở chống lại tình trạng bạo lực học đường, xâm hại và quấy rối tình dục hiện nay, thời gian khoá học là 8 buổi, vậy về thủ tục cơ quan quản lý nhà nước nào cấp phép và hồ sơ gồm những gì?

Trả lời:

Hiện nay, kinh doanh hoạt động thể thao được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp, Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định kinh doanh hoạt động thể thao, Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Thông tư quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn thể thao do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành. Về trình tự thủ tục và yêu cầu hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 1642/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh Long An, theo đó, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh (địa chỉ: Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A - Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An) để được giải quyết theo quy định.

Câu hỏi 23: Tổ chức, cá nhân có phòng Thể hình trang bị vài dụng cụ leo núi hoạt động hơn năm nay,  để thực hiện theo thông tư 28/2018/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 09 năm 2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có hiệu lực từ ngày 01/12/2018 thì phải đăng ký thêm môn leo núi trong giấy điều kiện kinh doanh để hoàn thành thủ tục đăng ký bổ sung môn leo núi, vậy có cần giấy Chứng nhận tập huấn leo núi không? Nếu cần thì đăng ký tập huấn huấn luyện viên leo núi ở đâu?, thủ tục ra sao?

Trả lời:

Hiện nay, kinh doanh hoạt động thể thao nói chung và kinh doanh môn leo núi thể thao nói riêng được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật số 26/2018/QH sửa đổi bổ sung một số điều luật TDTT ngày 14/6/2018; Nghị định 106/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 07 năm 2016 Quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; Nghị định 142/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 10 năm 2018 sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi là Nghị định 142/2018/NĐ-CP); Thông tư 28/2018/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 09 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về việc quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Leo núi thể thao (sau đây gọi là Thông tư 28/2018/TT-BVHTTDL). Về trình tự thủ tục và yêu cầu hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 1642/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh Long An, theo đó, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh (địa chỉ: Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A - Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An) để được giải quyết theo quy định. Trên thực tế, leo núi thể thao là môn thể thao mạo hiểm. Do vậy, doanh nghiệp kinh doanh hoạt động leo núi thể thao cần phải có người hướng dẫn và nhân viên là cần thiết để đảm bảo an toàn, tính mạng và sức khỏe cho người tập luyện. Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 142/2018/NĐ-CP, người hướng dẫn tập luyện thể thao phải được tập huấn chuyên môn thể thao và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận. Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 28/2018/TT-BVHTTDL: "Tổng cục Thể dục thể thao, tổ chức xã hội nghề nghiệp về leo núi thể thao cấp quốc gia hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện, nhân viên cứu hộ môn Leo núi thể thao".

Câu hỏi 24: Muốn kinh doanh sân bóng đá thì phải làm như thế nào, đăng ký ở đâu, hồ sơ gồm gì?

Trả lời:

Hiện nay, kinh doanh hoạt động thể thao nói chung và kinh doanh môn bóng đá nói riêng được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật số 26/2018/QH sửa đổi bổ sung một số điều luật TDTT ngày 14/6/2018; Nghị định 106/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 07 năm 2016 Quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; Nghị định 142/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 10 năm 2018 sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi là Nghị định 142/2018/NĐ-CP); Thông tư 18/2018/TT-BVHTTDL ngày 20/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn chuyên môn đối với môn bóng đá (sau đây gọi là Thông tư 18/2018/TT-BVHTTDL). Về trình tự thủ tục và yêu cầu hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 1642/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh Long An, theo đó các tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh (địa chỉ: Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A - Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An) để được giải quyết theo quy định. 

Bộ hồ sơ gồm:

(1) Đơn xin (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP)

(2) Bảng tóm tắt tình hình chuẩn bị kinh doanh ( theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP)

(3) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao văn bằng chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn đối với cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao thuộc danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện hoặc cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm.

(4) Tất cả điều kiện cở sở vật chất, chuyên môn thông tư 18/2018/TT-BVHTTDL ngày 20/03/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn chuyên môn đối với môn Bóng đá

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Câu hỏi 25: Muốn kinh doanh võ thuật môn Karate thì tôi phải làm như thế nào, hồ sơ gồm gì?

Trả lời:

Hiện nay, kinh doanh hoạt động thể thao nói chung và kinh doanh môn võ thuật môn Karate nói riêng được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật số 26/2018/QH sửa đổi bổ sung một số điều luật TDTT ngày 14/6/2018; Nghị định 106/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 07 năm 2016 Quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; Nghị định 142/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 10 năm 2018 sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi là Nghị định 142/2018/NĐ-CP); Thông tư 02/2018/TT-BVHTTDL ngày 19/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn chuyên môn đối với môn Karate (sau đây gọi là Thông tư 02/2018/TT-BVHTTDL). Về trình tự thủ tục và yêu cầu hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 1642/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh Long An, theo đó các tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh (địa chỉ: Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A - Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An)  để được giải quyết theo quy định.

Bộ hồ sơ gồm:

(1) Đơn xin (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP)

(2) Bảng tóm tắt tình hình chuẩn bị kinh doanh ( theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP)

(3) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao văn bằng chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn đối với cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao thuộc danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện hoặc cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm.

(4) Tất cả điều kiện cở sở vật chất, chuyên môn thông tư 02/2018/TT-BVHTTDL ngày 19/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn chuyên môn đối với môn Karate

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Câu hỏi 26: Doanh nghiệp/cá nhân muốn kinh doanh võ thuật môn Khiêu vũ thể thao thì phải làm như thế nào, hồ sơ gồm gì?

Trả lời:

Hiện nay, kinh doanh hoạt động thể thao nói chung và kinh doanh môn Khiêu vũ thể thao nói riêng được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật số 26/2018/QH sửa đổi bổ sung một số điều luật TDTT ngày 14/6/2018; Nghị định 106/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 07 năm 2016 Quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; Nghị định 142/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 10 năm 2018 sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi là Nghị định 142/2018/NĐ-CP); Thông tư 07/2018/TT-BVHTTDL ngày 30/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn chuyên môn đối với môn Khiêu vũ thể thao (sau đây gọi là Thông tư 02/2018/TT-BVHTTDL). Về trình tự thủ tục và yêu cầu hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 1642/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh Long An, theo đó, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh (địa chỉ: Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A - Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An)  để được giải quyết theo quy định.

Bộ hồ sơ gồm:

(1) Đơn xin (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP)

(2) Bảng tóm tắt tình hình chuẩn bị kinh doanh ( theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP)

(3) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao văn bằng chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn đối với cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao thuộc danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện hoặc cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm.

(4) Tất cả điều kiện cở sở vật chất, chuyên môn thông tư 07/2018/TT-BVHTTDL ngày 30/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn chuyên môn đối với môn Khiêu vũ thể thao

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Câu hỏi 27: Muốn kinh doanh Yoga thì  tổ chức, cá nhân phải làm như thế nào, hồ sơ gồm gì?

Trả lời:

Hiện nay, kinh doanh hoạt động thể thao nói chung và kinh doanh môn Yoga nói riêng được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật số 26/2018/QH sửa đổi bổ sung một số điều luật TDTT ngày 14/6/2018; Nghị định 106/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 07 năm 2016 Quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; Nghị định 142/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 10 năm 2018 sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi là Nghị định 142/2018/NĐ-CP); Thông tư số 11/2016/TT-BVHTTDL ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn Yoga (sau đây gọi là Thông tư 11/2016/TT-BVHTTDL). Về trình tự thủ tục và yêu cầu hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 1642/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh Long An, theo đó, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh để được giải quyết theo quy định.

Bộ hồ sơ gồm:

(1) Đơn xin (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP)

(2) Bảng tóm tắt tình hình chuẩn bị kinh doanh ( theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP)

(3) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao văn bằng chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn đối với cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao thuộc danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện hoặc cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm.

(4) Tất cả điều kiện cở sở vật chất, chuyên môn thông tư 11/2016/TT-BVHTTDL ngày 19/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn chuyên môn đối với môn Yoga

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Câu hỏi 28: Để thành lập câu lạc bộ thể dục thể thao cấp xã hoặc tại cơ quan, đơn vị nhà nước thì căn cứ vào quy định nào, trình tự thủ tục và thẩm quyền quyết định thành lập theo từng phạm vị hoạt động của câu lạc bộ?.

Trả lời:

Hiện nay thành lập câu lạc bộ thể dục thể thao xã được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao; Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày 2/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định mẫu và tổ chức hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tiếp nhận và trả kết quả theo đó, tổ chức, cá nhân đến Ủy ban nhân dân xã, phường để được giải quyết theo quy định

Hồ sơ gồm:

1) Quyết định thành lập;

(2) Danh sách Ban chủ nhiệm;

(3) Danh sách hội viên;

(4) Địa điểm luyện tập;

(5) Quy chế hoạt động.

Câu hỏi 29: Yêu cầu, điều kiện khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Thể dục thẩm mỹ?

Trả lời:

Hiện nay, kinh doanh hoạt động thể thao nói chung và kinh doanh môn Thể dục thẩm mỹ nói riêng được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật số 26/2018/QH sửa đổi bổ sung một số điều luật TDTT ngày 14/6/2018; Nghị định 106/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 07 năm 2016 Quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; Nghị định 142/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 10 năm 2018 sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi là Nghị định 142/2018/NĐ-CP); Thông tư số 08/2018/TT-BVHTTDL ngày 31/01/2018  của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn thể dục thẩm mỹ (sau đây gọi là Thông tư 08/2018/TT-BVHTTDL). Về trình tự thủ tục và yêu cầu hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 1642/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh Long An, theo đó, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh để được giải quyết theo quy định.

Bộ hồ sơ gồm:

(1) Đơn xin (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP)

(2) Bảng tóm tắt tình hình chuẩn bị kinh doanh ( theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP)

(3) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao văn bằng chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn đối với cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao thuộc danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện hoặc cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm.

(4) Tất cả điều kiện cở sở vật chất, chuyên môn thông tư 08/2018/TT-BVHTTDL ngày 31/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn chuyên môn đối với môn thể dục thẩm mỹ

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Câu hỏi 30: Để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Thể dục thể hình và Fitness, các tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục nào?

Trả lời:

Hiện nay, kinh doanh hoạt động thể thao nói chung và kinh doanh môn Thể dục thể hình và Fitness nói riêng được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật số 26/2018/QH sửa đổi bổ sung một số điều luật TDTT ngày 14/6/2018; Nghị định 106/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 07 năm 2016 Quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; Nghị định 142/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 10 năm 2018 sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi là Nghị định 142/2018/NĐ-CP); Thông tư số 10/2018/TT-BVHTTDL ngày 31/01/2018  của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn Thể dục thể hình và Fitness (sau đây gọi là Thông tư 10/2018/TT-BVHTTDL). Về trình tự thủ tục và yêu cầu hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 1642/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh Long An, theo đó, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh để được giải quyết theo quy định.

Bộ hồ sơ gồm:

(1) Đơn xin (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP)

(2) Bảng tóm tắt tình hình chuẩn bị kinh doanh ( theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP)

(3) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao văn bằng chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn đối với cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao thuộc danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện hoặc cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm.

(4) Tất cả điều kiện cở sở vật chất, chuyên môn thông tư 10/2018/TT-BVHTTDL ngày 31/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn chuyên môn đối với môn Thể dục thể hình và Fitness

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

22/10/2019 4:00 CHĐã ban hành
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thônDanh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, như sau:

​Câu hỏi 1. Tôi muốn làm hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y, nhưng không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vậy có được không?

Trả lời:

Tại Khoản 1, Điều 97, Luật Thú y số 97/2015/QH13 ngày 19/6/2015 có quy định về hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y bao gồm: (1) Đơn đăng ký; (2) Bản thuyết minh chi tiết về cơ sở vật chất, kỹ thuật; (3) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; (4) Chứng chỉ hành nghề.

Vì vậy, muốn làm hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y phải có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Câu hỏi 2. Tôi có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nhưng không có Chứng chỉ hành nghề thú y, tôi có hợp đồng thuê người có Chứng chỉ hành nghề thú y để trực tiếp bán thuốc thú y cho tôi. Vậy cơ sở của tôi có đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y hay không?

Trả lời:

Tại Điều 92, Luật Thú y số 97/2015/QH13 ngày 19/6/2015 có quy định điều kiện buôn bán thuốc thú y như sau: "Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc thú y phải đảm bảo các điều kiện sau đây: (1) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ; (2) Có địa điểm, cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp; (3) Người quản lý, người trực tiếp bán thuốc thú y phải có Chứng chỉ hành nghề thú y; (4) Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y"

Trong trường hợp này, không quy định bắt buộc Chứng chỉ hành nghề thú y và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải cùng một người. Việc cơ sở có đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y hay không, sau khi cơ sở nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thành phần. Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản (Chi cục) thẩm định hồ sơ và cử người đến kiểm tra điều kiện buôn bán thuốc thú y của cơ sở; nếu cơ sở đủ điều kiện thì Chi cục sẽ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y.

Câu hỏi 3. Tôi có bằng cấp chuyên môn chuyên ngành thú y, vậy tôi đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc thủy sản được không?

Trả lời:

Tại Điểm b, Khoản 1, Điều 109, Luật Thú y số 97/2015/QH13 ngày 19/6/2015 có quy định về hồ sơ đăng ký cấp Chứng chỉ hành nghề thú y có nêu: "Văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với từng loại hình hành nghề thú y"; tại Khoản 3, Điều 21 Nghị định 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y có nêu rõ về điều kiện hành nghề thú y như sau: "Người buôn bán thuốc thú y phải có bằng trung cấp trở lên chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc trung cấp nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản đối với hành nghề thú y thủy sản".

Vì vậy, nếu chỉ có bằng cấp chuyên môn chuyên ngành thú y thì khi đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề chỉ được phép đăng ký loại hình hành nghề "buôn bán thuốc thú y 1hoc trong thú y cho động vật trên cạn" hoặc các loại hình hành nghề phù hợp với chuyên ngành thú y. Riêng đối với đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc thuỷ sản thì người đăng ký phải có bằng trung cấp nuôi trồng thủy sản hoặc bệnh học thủy sản trở lên.

Câu hỏi 4. Tôi có Chứng chỉ hành nghề thú y đã được cấp nhưng đã hết hạn, tôi có thể nộp hồ sơ đăng ký gia hạn chứng chỉ hành nghề thú y được không?

Trả lời:

Tại Điểm a, Khoản 5, Điều 109 Luật Thú y số 97/2015/QH13 ngày 19/6/2015 có quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y như sau: "Cá nhân có nhu cầu gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trước khi hết hạn 30 ngày theo quy định…"

Nếu Chứng chỉ hành nghề đã được cấp của ông/bà đã hết hạn, phải nộp hồ sơ đăng ký cấp Chứng chỉ hành nghề thú y mới.

Câu hỏi 5. Quyền lợi của cơ sở chăn nuôi động vật khi đăng ký cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn được quy định tại Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật?

Trả lời:

Khi đăng ký cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn, cơ sở chăn nuôi động vật sẽ được hưởng các quyền lợi theo quy định như sau:

Tại Khoản 2, Điều 17 Luật Thú y số 97/2015/QH13 ngày 19/6/2015: "Vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật được ưu tiên trong việc lựa chọn cung cấp con giống, động vật và sản phẩm động vật";

Tại Điểm b, Khoản 2, Điều 39 Luật Thú y số 97/2015/QH13 ngày 19/6/2015: "Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đăng ký kiểm dịch, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch";

Được phép vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ra khỏi vùng dịch theo quy định tại Điều 5, Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn và theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y về điều kiện động vật, sản phẩm động vật được vận chuyển ra khỏi vùng có dịch.

B. LĨNH VỰC THUỶ SẢN

Câu hỏi 6. Việc cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép khai thác thủy sản tại Điều 50 Luật Thủy sản 2017 yêu cầu tàu cá có chiều dài 15m trở lên phải có thiết bị giám sát hành trình, tuy nhiên trong thành phần hồ sơ cấp giấy phép khai thác thủy sản không quy định, như vậy có phù hợp và đúng quy định không?

Trả lời:

Thủ tục hành chính về cấp, cấp lại giấy phép khai thác thủy sản thực hiện theo Điều 45 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP của Chính phủ và theo mục 12, phần II Quyết định số 1154/QĐ-BNN-TCTS ngày 05/4/2019 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Như vậy, việc thẩm định về thiết bị giám sát hành trình sẽ căn cứ vào giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá do cơ sở đăng kiểm cấp.

Câu hỏi 7. Việc cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá do cơ sở đăng kiểm tàu cá có đủ yêu cầu, điều kiện và được Bộ Nông nghiệp và PTNT cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện thực hiện. Vậy hiện nay, Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản Long An cấp có đúng thẩm quyền hay không?

Trả lời:

Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản Long An được hợp nhất từ Chi cục Chăn nuôi – Thú y và Chi cục Thủy sản theo Quyết định số 3057/QĐ-UBND ngày 31/8/2018 của UBND tỉnh Long An. Hiện tại, Chi cục tiếp tục phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh thực hiện nhiệm vụ cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá đến hết ngày 31/12/2019 (việc thực hiện căn cứ theo khoản 8 Điều 73 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản).

Câu hỏi 8. Việc cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá kể từ 01/01/2020 trên địa bàn tỉnh Long An có được thực hiện tiếp tục tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh Long An hay không?

Trả lời:

Căn cứ Luật Thủy sản 2017 và tại khoản 8, Điều 73 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản thì việc giải quyết thủ tục cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá không được tiếp nhận và giải quyết tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An từ ngày 01/01/2020. Người dân, tổ chức có nhu cầu giải quyết thủ tục này có thể liên hệ bất kỳ cơ sở đăng kiểm nào tại các tỉnh, thành lân cận có đủ điều kiện theo yêu cầu của Luật Thủy sản 2017, Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản và Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá.

Câu hỏi 9. Tại Điều 51, Luật Thủy sản 2017 quy định việc cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy phép khai thác thủy sản nhưng tại Điều 45, Nghị định 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản không quy định việc gia hạn giấy phép khai thác thủy sản. Như vậy, giấy phép đã được cấp trước ngày Luật Thủy sản 2017 có hiệu lực (01/01/2019) việc làm thủ tục gia hạn hay cấp lại giấy phép khai thác thủy sản thì thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Việc tổ chức, cá nhân làm thủ tục gia hạn hay cấp lại giấy phép khai thác thủy sản đã cấp trước ngày 01/01/2019 sẽ không thực hiện. Mà tổ chức, cá nhân phải làm thủ tục cấp mới Giấy phép khai thác thuỷ sản theo Mẫu số 04.KT, phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.

Câu hỏi 10. Luật Thủy sản 2017 quy định tàu cá có chiều dài 06m trở lên phải đăng ký tàu cá (Điều 71, Luật Thủy sản 2017). Vậy "Ghe đục" chuyên dùng để vận chuyển cá giống, cá thương phẩm tươi sống có phải là tàu cá không?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 19, 20; Điều 3 Luật Thủy sản 2017: "Tàu cá là phương tiện thủy có lắp động cơ hoặc không lắp động cơ, bao gồm: tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản, tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản".

"Hoạt động hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản" là hoạt động thăm dò, tìm kiếm, dẫn dụ, vận chuyển nguồn lợi thủy sản đánh bắt trong vùng nước tự nhiên.Theo đó, phương tiện chuyên dùng để vận chuyển cá giống, cá thương phẩm tươi sống (cá nuôi) không phải là tàu cá.

C. LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP

Câu hỏi 11. Đối tượng nào phải thực hiện xác nhận bảng kê lâm sản?

Trả lời:

Trả lời: Căn cứ theo Điều 6 Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản thì các trường hợp sau phải thực hiện xác nhận lâm sản:

- Gỗ khai thác từ rừng tự nhiên trong nước chưa chế biến.

- Thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và Phụ lục CITES khai thác từ rừng tự nhiên trong nước chưa chế biến.

- Động vật rừng và bộ phận, dẫn xuất của động vật rừng có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên hoặc gây nuôi trong nước; động vật rừng, sản phẩm của động vật rừng nhập khẩu thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.

Câu hỏi 12. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ xác nhận bảng kê lâm sản đối với động vật rừng gây nuôi trong nước nhưng hồ sơ nguồn gốc bị mất thì phải làm thế nào?

Trả lời:

Theo Điều 24 Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản thì hồ sơ nguồn gốc động vật rừng gây nuôi trong nước gồm bản chính bảng kê lâm sản có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại, hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính (nếu có), Sổ theo dõi hoạt động nuôi động vật rừng.

Trường hợp hồ sơ nguồn gốc bị mất phải đến cơ quan Kiểm lâm sở tại nơi xác nhận bảng kê lâm sản để được trích lục lại hồ sơ nguồn gốc.

Câu hỏi 13. Tổ chức, cá nhân nuôi Cầy vòi hương lần đầu thì thủ tục gây nuôi như thế nào?

Trả lời:

Cầy vòi hương thuộc nhóm IIB trong danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. Tổ chức, cá nhân muốn gây nuôi đến Trung tâm hành chính công của tỉnh để được hướng dẫn làm thủ tục đăng ký mã số cơ sở nuôi.

Hồ sơ đề nghị đăng ký mã số cơ sở nuôi gồm:

- Đề nghị cấp mã số cơ sở nuôi theo Mẫu số 03 Nghị định 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019. Kèm theo hồ sơ nguồn gốc lâm sản.

- Phương án nuôi theo Mẫu số 06 Nghị định 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019.

Câu hỏi 14. Tổ chức, cá nhân muốn bán con trăn đất thủ tục như thế nào?

Trả lời:

Trăn đất thuộc nhóm IIB trong danh mục thực vật rừng động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. Tổ chức, cá nhân muốn bán cho người khác đến Trung tâm hành chính công của huyện hoặc Trung tâm hành chính công của tỉnh nơi không có Hạt Kiểm lâm để nộp hồ sơ xác nhận bảng kê lâm sản.

Hồ sơ xác nhận lâm sản gồm:

- Bản chính bảng kê lâm sản theo Mẫu số 04 kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018.

- Hóa đơn theo yêu cầu của Bộ Tài chính (nếu có).

- Hồ sơ nguồn gốc lâm sản (bản chính bảng kê lâm sản có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại; hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính (nếu có); sổ theo dõi hoạt động nuôi động vật rừng thông thường).

Câu hỏi 15. Hồ sơ nguồn gốc lâm sản nhập khẩu?

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 17 Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản thì hồ sơ nguồn gốc lâm sản nhập khẩu bao gồm:

- Tờ khai hải quan theo quy định hiện hành.

- Bản chính bảng kê lâm sản (Packing – list) do chủ lâm sản hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài xuất khẩu lâm sản lập.

- Bản sao giấy phép CITES nhập khẩu do Cơ quan thẩm quyền Quản lý CITES Việt Nam cấp đối với lâm sản thuộc các Phụ lục CITES.

- Các tài liệu về nguồn gốc lâm sản theo quy định của nước xuất khẩu.

D. LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT, BVTV VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG SẢN

Câu hỏi 16. Hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP trong lĩnh vực nông nghiệp. Hướng dẫn quy trình thực hiện nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến.

Trả lời:

- Về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP trong lĩnh vực nông nghiệp: Căn cứ khoản 3 Điều 17 Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 thì trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP bao gồm các nội dung, cụ thể như sau:

+ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận ATTP (theo phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này).

+ Bản thuyết minh về điều kiện bảo đảm ATTP (theo phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này).

- Hướng dẫn quy trình thực hiện nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến: Hiện nay, UBND tỉnh đã xây dựng cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh. Quý doanh nghiệp có thể tra cứu vào trang website Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh Long An và thực hiện nộp hồ sơ qua các bước, cụ thể như sau:

+ Bước 1: https://dichvucong.longan.gov.vn.

+ Bước 2: Đăng ký tài khoản và đăng nhập.

+ Bước 3: Lựa chọn dịch vụ công cần thực hiện.

+ Bước 4: Nộp hồ sơ trực tuyến.

+ Bước 5: Theo dõi kết quả quá trình xử lý.

+ Bước 6: Nhận kết quả.

            Quy trình các bước thực hiện được giới thiệu cụ thể tại video clip Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh Long An.

Câu hỏi 17. Do điều kiện doanh nghiệp ở xa, đi lại khó 1hoc. Chúng tôi có thể nộp hồ sơ bằng hình thức như thế nào để tiết kiệm thời gian đi lại?

Trả lời:

Theo quy định hiện tại, doanh nghiêp có thể nộp hồ sơ bằng các hình thức:

+ Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An.

+ Gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An.

+ Qua dịch vụ bưu chính công ích.

+ Đăng ký trực tuyến.

Vì vậy quý doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức nộp hồ sơ phù hợp.

Bên cạnh đó, các TTHC của Chi cục Trồng trọt, BVTV và QLCL nông sản đã áp dụng Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 vì vậy người sử dụng có thể thực hiện quá trình đăng ký, nộp hồ sơ (kể cả nộp phí, lệ phí)  trực tuyến và việc trả kết quả có thể được thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến người sử dụng.

Câu hỏi 18. Cơ sở của chúng tôi vừa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm vào được khoảng 10 tháng? Vừa rồi, do thay đổi về nhân sự nên chúng tôi làm lạc mất giấy chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm. Chúng tôi đề nghị quý cơ quan hướng dẫn hồ sơ đề nghị cấp lại giấy đủ điều kiện đảm bảo ATTP, thời hạn của giấy mới được tính như thế nào?

Trả lời:

- Đối với trường hợp của cơ sở vừa nêu do giấy chứng nhận ATTP của cơ sở vẫn còn thời hạn hiệu lực nhưng do bị mất nên căn cứ điểm b, khoản 5 Điều 17 Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 thì cơ sở phải có văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận ATTP theo mẫu phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này gửi tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An.

- Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận ATTP của cơ sở, chúng tôi sẽ chuyển đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ATTP thực hiện thẩm tra hồ sơ và xem xét, cấp lại giấy chứng nhận ATTP 1hoc ơ sở. Thời hạn của Giấy chứng nhận ATTP được cấp lại sẽ trùng với thời hạn hết hiệu lực của giấy đã được cấp trước đó.

Câu hỏi 19. Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính Tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy phân bón, thuốc bảo vệ thực vật bao gồm những thành phần nào?

Trả lời:

Căn cứ Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN thành phần hồ sơ như sau:

- Trường hợp 1: Công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân (bên thứ nhất), hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:

(1) Bản công bố hợp quy (theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và nội dung bổ sung quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 02/2017/TT-BKHCN);

(2) Báo cáo tự đánh giá gồm các thông tin sau:

- Tên tổ chức, cá nhân; địa chỉ; điện thoại, fax;

- Tên sản phẩm, hàng hóa (Đính kèm Quyết định công nhận phân bón lưu hành, Giấy ủy quyền nếu sản phẩm không phải của công ty);

- Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật;

- Kết luận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật;

- Cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và kết quả tự đánh giá.

Báo cáo tự đánh giá dựa trên kết quả tự thực hiện của tổ chức, cá nhân hoặc dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký.

- Trường hợp 2: Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc tổ chức chứng nhận được chỉ định (bên thứ ba), hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:

(1) Bản công bố hợp quy (theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và nội dung bổ sung quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 02/2017/TT-BKHCN).

(2) Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng kèm theo mẫu dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp cho tổ chức, cá nhân".

Câu hỏi 20. Quy định về việc đăng ký công bố hợp quy sản phẩm phân bón, thuốc BVTV và giống cây trồng?

Trả lời:

Phân bón, thuốc BVTV, giống cây trồng là sản phẩm hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 14, Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật: Khi công bố hợp quy, tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh phải đăng ký bản công bố hợp quy tại sở chuyên ngành tương ứng tại địa phương nơi tổ chức, cá nhân đó đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh. 

Do đó, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sẽ là nơi tiếp nhận bản đăng ký công bố hợp quy của các tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa phương. 

Câu hỏi 21. Phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính Tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy phân bón, giống cây trồng như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ Thông tư số 183/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy đăng ký hợp chuẩn, hợp quy lệ phí thực hiện thủ tục hành chính Tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy phân bón, giống cây trồng là 150.000 đồng/giấy đăng ký.

Câu hỏi 22. Phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính Tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy thuốc bảo vệ thực vật như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ Thông tư số 231/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài Chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí trong lĩnh vực bảo vệ thực vật, phí thực hiện thủ tục hành chính Tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy thuốc bảo vệ thực vật là 600.000 đồng/giấy.

Câu hỏi 23. Hồ sơ thực hiện Thủ tục hành chính Cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo và đăng ký hội thảo phân bón như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ Điều 35, 36 Nghị định số 108/2017/NĐ-CP ngày 20/9/2017 của Chính phủ về quản lý phân bón quy định thành phần hồ sơ như sau:

* Đối với trường hợp xác nhận nội dung quảng cáo phân bón

(1) Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo về phân bón (Mẫu số 25 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 108/2017/NĐ-CP ngày 20/9/2017 của Chính phủ);

(2) Bản sao hợp lệ bản công bố hợp quy hoặc Quyết định công nhận phân bón lưu hành;

(3) Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất đối với trường hợp quảng cáo loại phân bón do tổ chức, cá nhân sản xuất;

(4) 02 kịch bản quảng cáo và 01 đĩa CD ghi âm, ghi hình hoặc bản thiết kế phù hợp với loại hình và phương thức quảng cáo.

* Đối với trường hợp đăng ký hội thảo phân bón

(1) Văn bản đăng ký tổ chức hội thảo gồm: Chương trình (ghi rõ nội dung báo cáo); thời gian (ngày/tháng/năm); địa điểm tổ chức (địa chỉ cụ thể); nội dung bài báo cáo và tài liệu phát cho người dự, nội dung mô tả chung về phân bón giới thiệu như nguồn gốc, xuất xứ, đặc điểm, tính năng, công dụng; bảng kê tên, chức danh, trình độ chuyên môn của báo cáo viên;

(2) Bản sao hợp lệ bản công bố hợp quy hoặc Quyết định công nhận phân bón lưu hành;

(3) Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất đối với trường hợp giới thiệu loại phân bón sản xuất trong nước.

Câu hỏi 24. Điều kiện về nhân lực khi cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón được quy định như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ Điểm d, Khoản 1, Điều 19 Nghị định số 108/2017/NĐ-CP ngày 20/7/2019 của Chính phủ về quản lý phân bón quy định "Người trực tiếp bán phân bón phải có Giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về phân bón, trừ trường hợp đã có trình độ trung cấp trở lên một trong các chuyên ngành về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, nông học, hóa học, sinh học".

Câu hỏi 25. Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật?

Trả lời:

Căn cứ Khoản 2, Điều 1 Nghị định số 123/2018/NĐ-CP ngày 17/9/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp:

Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 63 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và các điều kiện chi tiết sau:

1. Người trực tiếp quản lý, người trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực vật phải có trình độ trung cấp trở lên về một trong các chuyên ngành bảo vệ thực vật, trồng trọt, hóa học, sinh học, nông học hoặc có Giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật.

2. Địa điểm cửa hàng buôn bán thuốc bảo vệ thực vật tách biệt với khu vực dịch vụ ăn uống, trường học, bệnh viện; khi xây dựng phải cách nguồn nước (sông, hồ, kênh, rạch, giếng nước) tối thiểu 20 m.

3. Kho thuốc bảo vệ thực vật

a) Đối với cơ sở bán buôn, kho thuốc bảo vệ thực vật phải đảm bảo yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5507:2002 Hóa chất nguy hiểm – Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển;

b) Đối với cơ sở bán lẻ, kho thuốc bảo vệ thực vật phải xây dựng cách nguồn nước (sông, hồ, kênh, rạch, giếng nước) tối thiểu 20 m và có kệ kê hàng cao tối thiểu 10 cm so với mặt sàn, cách tường tối thiểu 20 cm.

Câu hỏi 26. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật được quy định như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ Điều 36, Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/6/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về quản lý thuốc Bảo vệ thực vật việc cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật được quy định như sau:

XII. Trước 03 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại được thực hiện như quy định tại Điều 35 của Thông tư này.

Trong thời gian hoạt động, nếu cơ sở được kiểm tra, đánh giá xếp loại A theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản, thì làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 35 của Thông tư này. Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, không thành lập đoàn kiểm tra thực tế tại cơ sở buôn bán.

Câu hỏi 27. Hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật quy định như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ Điều 66 Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật quy định Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc BVTV có giá trị trong thời hạn 5 năm.

Đ. LĨNH VỰC THỦY LỢI

Câu hỏi 28. Đối tượng nào được hưởng chính sách hỗ trợ của Chương trình Bố trí dân cư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ?

Trả lời:

Theo Điều 2 của Quyết định 68/2017/QĐ-UBND ngày 28/12/2017 của UBND tỉnh Long An, đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ là những hộ gia đình, cá nhân được bố trí ổn định theo hình thức tái định cư tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Bao gồm:

1. Hộ gia đình bị mất nhà ở, đất ở, đất sản xuất do sạt lở đất, sụt lún đất, lốc xoáy; hộ gia đình sinh sống ở vùng có nguy cơ bị sạt lở đất, sụt lún đất, ngập lũ, lốc xoáy, xâm nhập mặn, nước biển dâng; hộ gia đình sống tại vùng đặc biệt khó khăn về đời sống như: Thiếu đất, thiếu nước để sản xuất, thiếu nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng.

2. Hộ gia đình tự nguyện đến vùng biên giới Việt Nam – Campuchia.

3. Hộ gia đình đã di cư tự do đến các địa bàn trong tỉnh không theo quy hoạch bố trí dân cư, đời sống còn khó khăn.

Câu hỏi 29. Mức hỗ trợ cho đối tượng được hưởng chính sách của Chương trình Bố trí dân cư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ là bao nhiêu?

Trả lời:

Theo Điều 3 của Quyết định 68/2017/QĐ-UBND ngày 28/12/2017 của UBND tỉnh Long An, mức hỗ trợ cụ thể như sau:

1. Hộ gia đình ở vùng có nguy cơ thiên tai, vùng đặc biệt khó khăn: Mức hỗ trợ từ 20 – 25 triệu đồng/ hộ.

2. Hộ gia đình được bố trí ổn định ở các xã biên giới Việt Nam – Campuchia: Mức hỗ trợ từ 10 – 35 triệu đồng/ hộ.

3. Hộ di cư tự do được bố trí vào cụm tuyến dân cư vượt lũ nhưng chưa được thụ hưởng các chính sách khác của Nhà nước: Mức hỗ trợ là 10 triệu đồng/hộ.

Câu hỏi 30. Trường hợp gia hạn giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thì phải nộp hồ sơ trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực bao nhiêu ngày?

Trả lời:

Theo khoản 1 Điều 29 Nghị định 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ: Trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thì phải nộp hồ sơ trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất 45 ngày.

Câu hỏi 31. Trường hợp nào thì bị đình chỉ hiệu lực của giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi? Thời hạn đình chỉ giấy phép là bao nhiêu ngày?

Trả lời:

Theo Điều 33 Nghị định 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ:

1. Giấy phép bị đình chỉ hiệu lực khi tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép có một trong những vi phạm sau đây:

a) Vi phạm nội dung trong giấy phép;

b) Lợi dụng giấy phép để tổ chức hoạt động trái quy định của pháp luật.

2. Thời hạn đình chỉ giấy phép: không quá 03 tháng.

Câu hỏi 32. Trường hợp nào thì bị thu hồi giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi?

Trả lời:

Theo Điều 34 Nghị định 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ:

1. Giấy phép bị thu hồi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bị phát hiện không đúng sự thật;

b) Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép bị giải thể hoặc bị tòa án tuyên bố phá sản; bị chết, bị tòa án tuyên bố đã chết, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị tuyên bố mất tích;

c) Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép vi phạm quyết định đình chỉ hiệu lực của giấy phép.

22/10/2019 4:00 CHĐã ban hành
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụDanh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ, như sau:

​​Câu hỏi 1. Về việc công nhận Ban Vận động thành lập hội căn cứ pháp nào?

Trả lời:

- Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.

- Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP.

Câu hỏi 2. Yêu cầu, điều kiện về thành lập Ban Vận động thành lập hội đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh?

Trả lời:

- Đối với Ban Vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, phải có ít nhất 05 thành viên.

- Đối với Ban Vận động thành lập hiệp hội của các tổ chức kinh tế có phạm vi hoạt động trong tỉnh, phải có ít nhất 03 thành viên đại diện cho các tổ chức kinh tế trong tỉnh.

- Đối với nhân sự dự kiến là người đứng đầu (Trưởng Ban Vận động thành lập hội), nếu thuộc diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan đó theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.

- Trường hợp cần thiết, có thể lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan trước khi xem xét, quyết định công nhận Ban Vận động thành lập hội.

Câu hỏi 3. Thành phần hồ sơ và số lượng về việc công nhận Ban Vận động thành lập hội?

Trả lời:

Căn cứ Khoản 4, Điều 6 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ

* Thành phần hồ sơ bao gồm:

(1)  Đơn xin công nhận Ban Vận động thành lập hội, trong đơn nêu rõ tên hội, tôn chỉ, mục đích của hội, lĩnh vực mà hội dự kiến hoạt động, phạm vi hoạt động, dự kiến thời gian trù bị thành lập hội và nơi tạm thời làm địa điểm hội họp (Mẫu 3 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ).

(2)  Danh sách và trích ngang của những người dự kiến trong Ban Vận động thành lập hội: họ, tên; ngày, tháng, năm sinh; trú quán; trình độ văn hóa; trình độ chuyên môn.

* Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

Câu hỏi 4. Thành phần và số lượng hồ sơ về thành lập hội?

Trả lời:

Căn cứ Điều 7 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ

* Thành phần hồ sơ bao gồm:

(1) Đơn đề nghị thành lập hội (Mẫu 4-Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 03/2013/TT-BNV);

(2) Dự thảo điều lệ hội (Mẫu 9-Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 03/2013/TT-BNV);

(3) Dự kiến phương hướng hoạt động hội;

(4) Danh sách những người trong Ban Vận động thành lập hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;

(5) Phiếu lý lịch tư pháp của người đứng đầu Ban Vận động thành lập hội;

(6) Văn bản xác nhận nơi dự kiến đặt trụ sở hội;

(7) Bản kê khai tài sản do các sáng lập viên tự nguyện đóng góp (nếu có).

* Số lượng hồ sơ: 01 bản chính.

Câu hỏi 5.  Những yêu cầu, điều kiện thành lập hội và thời gian tiến hành Đại hội thành lập?

Trả lời:

Căn cứ Điều 5 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ

1. Yêu cầu, điều kiện thành lập hội:

- Có mục đích hoạt động không trái với pháp luật, không trùng lặp về tên gọi và lĩnh vực hoạt động chính với hội đã được thành lập hợp pháp trước đó trên cùng địa bàn lãnh thổ;

- Có điều lệ;

- Có trụ sở;

- Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất 50 công dân, tổ chức trong tỉnh có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn (theo mẫu) đăng ký tham gia thành lập hội;

- Hội có phạm vi hoạt động trong huyện có ít nhất 20 công dân, tổ chức trong huyện có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn (theo mẫu) đăng ký tham gia thành lập hội;

- Hiệp hội của các tổ chức kinh tế có hội viên là đại diện các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân ở Việt Nam có phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất 05  đại diện pháp nhân trong tỉnh cùng ngành nghề hoặc cùng lĩnh vực hoạt động có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn (theo mẫu) đăng ký tham gia thành lập hiệp hội.

- Phải có Ban Vận động thành lập hội được cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà hội dự kiến hoạt động công nhận.

2. Thời gian tiến hành đại hội thành lập hội:

Căn cứ Điều 10 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ

- Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày quyết định cho phép thành lập hội có hiệu lực, Ban Vận động thành lập hội phải tổ chức đại hội.

- Nếu quá thời hạn trên Ban Vận động thành lập hội không tổ chức đại hội, thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tổ chức đại hội, Ban Vận động thành lập hội có văn bản gửi cơ quan nhà nước đã quyết định cho phép thành lập hội đề nghị gia hạn. Thời gian gia hạn không quá 30 ngày, nếu quá thời gian được gia hạn mà Ban Vận động thành lập hội không tổ chức đại hội thì quyết định cho phép thành lập hội hết hiệu lực. Nếu có nhu cầu tiếp tục thành lập hội, Ban Vận động thành lập hội phải xin phép thành lập lại hội, trình tự thủ tục như mới bắt đầu.

Câu hỏi 6. Thành phần hồ sơ và số lượng về việc phê duyệt Điều lệ hội?

Trả lời:

Căn cứ Điều 12 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ

* Thành phần hồ sơ bao gồm:

(1) Công văn báo cáo kết quả đại hội (Mẫu 5-Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 03/2013/TT-BNV);

(2) Điều lệ hội (Mẫu 9-Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 03/2013/TT-BNV) và biên bản thông qua điều lệ hội;

(3) Biên bản bầu ban lãnh đạo, ban kiểm tra (có danh sách kèm theo) và lý lịch người đứng đầu hội, công văn báo cáo thay đổi chức danh lãnh đạo hội (nếu có);

(4) Chương trình hoạt động của hội;

(5) Nghị quyết đại hội.

* Số lượng hồ sơ: 01 bản chính.

Câu hỏi 7. Thành phần hồ sơ và số lượng về việc báo cáo tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường?

Trả lời:

Căn cứ Khoản 2, Khoản 3, Điều 2 Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ

* Thành phần hồ sơ báo cáo tổ chức đại hội nhiệm kỳ bao gồm:

(1) Nghị quyết của ban lãnh đạo hội về việc tổ chức đại hội nhiệm kỳ;

(2) Dự thảo báo cáo tổng kết công tác nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ tới của hội. Báo cáo kiểm điểm của ban lãnh đạo, ban kiểm tra và báo cáo tài chính của hội;

(3) Dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung (nếu có);

(4) Danh sách dự kiến nhân sự ban lãnh đạo, ban kiểm tra, trong đó nêu rõ tiêu chuẩn, cơ cấu, số lượng thành viên ban lãnh đạo, ban kiểm tra hội. Đối với nhân sự dự kiến là người đứng đầu hội phải có sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp, văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ;

(5) Dự kiến thời gian, địa điểm tổ chức đại hội, số lượng đại biểu mời, đại biểu chính thức tham dự đại hội, dự kiến chương trình đại hội;

(6) Báo cáo số lượng hội viên, trong đó nêu rõ số hội viên chính thức của hội;

(7) Các nội dung khác thuộc thẩm quyền của đại hội theo quy định của điều lệ hội và quy định của pháp luật (nếu có).

* Thành phần hồ sơ báo cáo đại hội bất thường bao gồm:

(1) Nghị quyết của ban lãnh đạo hội về việc tổ chức đại hội bất thường trong đó nêu rõ nội dung thảo luận và quyết định tại đại hội;

(2) Dự thảo những nội dung thảo luận và quyết định tại đại hội;

(3) Dự kiến thời gian, địa điểm tổ chức đại hội, số lượng đại biểu mời, đại biểu chính thức tham dự đại hội, dự kiến chương trình đại hội.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).

Câu hỏi 8. Thành phần, số lượng hồ sơ về việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập?

Trả lời:

Căn cứ Khoản 1, Điều 8  Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ

* Thành phần hồ sơ bao gồm:

(1) Đề án về thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;

(2) Văn bản đề nghị, tờ trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập, dự thảo quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập, dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập và các tài liệu khác có liên quan (giấy tờ đất đai, kinh phí, nguồn nhân lực);

(3) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;

(4) Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Câu hỏi 9. Thời hạn giải quyết hồ sơ thành lập tổ chức thanh niên xung phong ở cấp tỉnh là bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ?

A. 5 ngày

B. 10 ngày

C. 15 ngày

D. 20 ngày

Trả lời: C

Câu hỏi 10. Thời hạn thẩm định hồ sơ thành lập thôn mới, tổ dân phố mới của Sở Nội vụ là bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình và hồ sơ đầy đủ hợp pháp của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

5 ngày

7 ngày

12 ngày

15 ngày

Trả lời: D

Câu hỏi 11. Hoạt động tín ngưỡng có phải đăng ký không? Người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng phải làm gì để được đăng ký hoạt động tín ngưỡng?

Trả lời:

Hoạt động tín ngưỡng của cơ sở tín ngưỡng phải được đăng ký, trừ cơ sở tín ngưỡng là nhà thờ dòng họ.

Người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm gửi văn bản đăng ký hoạt động tín ngưỡng đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở tín ngưỡng chậm nhất là 30 ngày trước ngày cơ sở tín ngưỡng bắt đầu hoạt động tín ngưỡng, trừ trường hợp tổ chức lễ hội tín ngưỡng lần đầu, lễ hội tín ngưỡng được khôi phục sau thời gian gián đoạn hoặc lễ hội tín ngưỡng được tổ chức định kỳ nhưng có thay đổi về quy mô, nội dung, thời gian, địa điểm.

Văn bản đăng ký phải nêu rõ tên cơ sở tín ngưỡng, các hoạt động tín ngưỡng, nội dung, quy mô, thời gian, địa điểm diễn ra hoạt động.

Câu hỏi 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc bầu, cử người đại diện hoặc thành viên ban quản lý cơ sở tín ngưỡng?

Trả lời:

Điều 11. Luật tín ngưỡng, tôn giáo quy định:

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở tín ngưỡng phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức để cộng đồng dân cư bầu, cử người đại diện hoặc thành viênban quản lý. Căn cứ kết quả bầu, cử và các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật tín ngưỡng, tôn giáo, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản công nhận người đại diện hoặc thành viên ban quản lý cơ sở tín ngưỡng trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày bầu, cử.

Trường hợp bầu, cử người đại diện hoặc thành lập ban quản lý nhà thờ dòng họ thì không phải thực hiện theo quy định này.

Câu hỏi 13. Việc bầu, cử người đại diện hoặc thành lập ban quản lý cơ sở tín ngưỡng đã được xếp hạng là di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Điều 11. Luật tín ngưỡng, tôn giáo quy định:

Việc bầu, cử người đại diện hoặc thành lập ban quản lý cơ sở tín ngưỡng đã được xếp hạng là di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

Câu hỏi 14. Thời hạn Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận việc đăng ký hoạt động tín ngưỡng là bao lâu?Trường hợp cần bổ sung hoạt động tín ngưỡng thì làm thế nào?

Trả lời:

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đăng ký đăng ký hoạt động tín ngưỡng hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm trả lời bằng văn bản; trường hợp từ chối đăng ký phải nêu rõ lý do.

Trường hợp hoạt động tín ngưỡng không có trong văn bản đã được đăng ký thì người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm đăng ký bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Luật tín ngưỡng, tôn giáo, chậm nhất là 20 ngày trước ngày diễn ra hoạt động tín ngưỡng.

Câu hỏi 15. Trách nhiệm của người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng để được chấp thuận tổ chức lễ hội tín ngưỡng định kỳ?

Trả lời:

Người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng diễn ra định kỳ chậm nhất là 20 ngày trước ngày tổ chức lễ hội đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Luật tín ngưỡng, tôn giáo.

Câu hỏi 16. Việc tiếp nhận thông báo tổ chức lễ hội tín ngưỡng định kỳ được quy định như thế nào?

Trả lời:

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức lễ hội có trách nhiệm tiếp nhận thông báo đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong một xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã);

Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức lễ hội có trách nhiệm tiếp nhận thông báo đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong nhiều xã thuộc một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là huyện);

 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức lễ hội có trách nhiệm tiếp nhận thông báo đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong nhiều huyện thuộc một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh)

Câu hỏi 17. Luật Tín ngưỡng tôn giáo quy định những hành vi nào bị nghiêm cấm?

Trả lời:

Điều 5 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo quy định những hành vi sau đây bị nghiêm cấm"

- Phân biệt đối xử, kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo.

 Ép buộc, mua chuộc hoặc cản trở người khác theo hoặc không theo tín ngưỡng, tôn giáo.

- Xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo.

 Hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo.

Xâm phạm quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, môi trường;

Xâm hại đạo đức xã hội; xâm phạm thân thể, sức khỏe, tính mạng, tài sản; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác.

+ Cản trở việc thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân.

+ Chia rẽ dân tộc; chia rẽ tôn giáo; chia rẽ người theo tín ngưỡng, tôn giáo với người không theo tín ngưỡng, tôn giáo, giữa những người theo các tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau.

- Lợi dụng hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo để trục lợi

Câu hỏi 18. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có được mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo không? Việc mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo được Luật Tín ngưỡng, tôn giáo quy định như thế nào?

Trả lời:

-Theo quy định tại Điều 41 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo.

- Việc mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo được quy định như sau:

+ Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc mở lớp bồi dưỡng người chuyên hoạt động tôn giáo có trách nhiệm gửi văn bản đăng ký đến cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh nơi mở lớp. Văn bản đăng ký nêu rõ tên lớp, địa điểm, lý do, thời gian học, nội dung, chương trình, thành phần tham dự, danh sách giảng viên.

Cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đăng ký hợp lệ; trường hợp từ chối đăng ký phải nêu rõ lý do.

+ Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo không thuộc quy định nêu trên có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân câp huyện nơi mở lớp chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai giảng. Văn bản thông báo nêu rõ tên lớp, địa điểm, lý do, thời gian học, nội dung, chương trình, thành phần tham dự, danh sách giảng viên.

Trường hợp việc mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo có hành vi quy định tại Điều 5 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo, Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản yêu cầu tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc không tổ chức hoặc dừng việc mở lớp bồi dưỡng.

Câu hỏi 19. Tổ chức tôn giáo có được đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung cho tín đồ tại những nơi chưa đủ điều kiện thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có được đăng ký hoạt động tôn giáo tập trung cho những người thuộc tổ chức không? Để được thực hiện quyền này cần phải đáp ứng các điều kiện gì?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo, tổ chức tôn giáo được đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung cho tín đồ tại những nơi chưa đủ điều kiện thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo được đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung cho những người thuộc tổ chức.

Khi thực hiện quyền này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

+ Có địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo;

+  Nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung có người đại diện là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;

+ Nội dung sinh hoạt tôn giáo không thuộc trường hợp quy định tại Điều 5 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.

Câu hỏi 20. Những người theo tôn giáo không thuộc tổ chức tôn giáo, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có được đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung không? Để được đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung cần phải đáp ứng các điều kiện gì?

Trả lời:

- Theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo thì những người theo tôn giáo không thuộc tổ chức tôn giáo, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo được đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung.

- Khi thực hiện quyền này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

+ Có địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo;

+  Nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung có người đại diện là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;

+  Nội dung sinh hoạt tôn giáo không thuộc trường hợp quy định tại Điều 5 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo;

+ Có giáo lý, giáo luật;

+  Tên của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung không trùng với tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo, tên tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội hoặc tên danh nhân anh hùng dân tộc.

Câu hỏi 21. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền chấp thuận đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung được Luật Tín ngưỡng, tôn giáo quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 17 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo thì trình tự, thủ tục, thẩm quyền chấp thuận đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung được quy định như sau:

- Tổ chức tôn giáo, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo hoặc người đại diện của nhóm người theo tôn giáo không thuộc tổ chức tôn giáo, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo gửi hồ sơ đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo.

Hồ sơ đăng ký gồm:

+ Văn bản đăng ký nêu rõ tên tổ chức đăng ký; tên tôn giáo; họ và tên, nơi cư trú của người đại diện; nội dung; địa điểm, thời gian sinh hoạt tôn giáo, số lượng người tham gia;

+ Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để làm nơi sinh hoạt tôn giáo;

+  Sơ yếu lý lịch của người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung;

+ Bản tóm tắt giáo lý, giáo luật đối với việc đăng ký của nhóm người theo tôn giáo không thuộc tổ chức tôn giáo, tổ chức được được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.

- Về thẩm quyền chấp thuận đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung: Theo quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ; trường hợp từ chối đăng ký phải nêu rõ lý do.

Câu hỏi 22. Điều kiện để tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo được quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 18 của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

* Có giáo lý, giáo luật, lễ nghi;

* Có tôn chỉ, mục đích, quy chế hoạt động không trái với quy định của pháp luật;

- Tên của tổ chức không trùng với tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo, tên chủa tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội hoặc tên danh nhân, anh hùng dân tộc;

- Người đại diện, người lãnh đạo tổ chức là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;

- Có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở;

- Nội dung hoạt động tôn giáo không thuộc trường hợp quy định tại Điều 5 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.

Câu hỏi 23. Tổ chức sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo được thực hiện các hoạt động nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 20 của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, tổ chức sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo được thực hiện các hoạt động sau đây:

- Tổ chức các cuộc lễ tôn giáo, sinh hoạt tôn giáo, giảng đạo, bồi dưỡng giáo lý.

- Bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc.

- Sửa chữa, cải tạo trụ sở.

- Tham gia hoạt động từ thiện, nhân đạo.

- Tổ chức đại hội thông qua hiến chương.

Câu hỏi 24. Điều kiện phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức sắc, chức việc được Luật Tín ngưỡng, tôn giáo quy định như thế nào?

Trả lời:

Điều 32 của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo quy định, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc thực hiện phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử theo hiến chương của tổ chức tôn giáo. Người được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức sắc, chức việc phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

+  Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

+  Không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo;

+  Không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.

+ Theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, đối với người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam được đề nghị phong phẩm hoặc suy cử phẩm vị còn phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Được đào tạo tôn giáo tại cơ sở đào tạo tôn giáo ở Việt Nam;

+ Tuân thủ pháp luật Việt Nam.

Câu hỏi 25. Việc phong phẩm hoặc suy cử làm chức sắc trong tổ chức tôn giáo được Luật Tín ngưỡng, tôn giáo quy định như thế nào?

Trả lời:

-Theo quy định tại Điều 33 của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, việc phong phẩm hoặc suy cử làm chức sắc trong tổ chức tôn giáo được quy định như sau:

- Tổ chức tôn giáo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương về người được phong phẩm hoặc suy cử làm hòa thượng, thượng tọa, ni trưởng, ni sư của Giáo hội Phật giáo Việt Nam; mục sư của các tổ chức Tin lành; phối sư trở lên của các Hội thánh Cao đài; giảng sư trở lên của Tịnh độ Cư sỹ Phật hội Việt Nam và các phẩm vị tương đương của tổ chức tôn giáo khác chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày phong phẩm hoặc suy cử.

- Đối với các trường hợp phong phẩm hoặc suy cử chức sắc không thuộc quy định nêu trên, tổ chức tôn giáo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh nơi chức sắc cư trú và hoạt động tôn giáo chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày phong phẩm hoặc suy cử.

- Văn bản thông báo nêu rõ tên tổ chức tôn giáo, họ và tên, phẩm vị, địa bàn hoạt động, tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo kèm theo sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp của chức sắc.

- Trường hợp người được phong phẩm hoặc suy cử làm chức sắc không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật, tùy từng trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương hoặc cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh có văn bản yêu cầu tổ chức tôn giáo hủy kết quả phong phẩm hoặc suy cử chức sắc.

- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, tổ chức tôn giáo có trách nhiệm hủy kết quả phong phẩm hoặc suy cử chức sắc và có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc hủy kết quả phong phẩm hoặc suy cử đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền nêu trên.

22/10/2019 4:00 CHĐã ban hành
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tếDanh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế, như sau:

​A. LĨNH VỰC VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG

Câu hỏi 1: Theo quy định hiện nay, cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm có thực hiện việc cấp Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm không?

Trả lời:

- Theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 thuộc Khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm bao gồm Danh sách người sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống đã được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm có xác nhận của chủ cơ sở (thay thế cho Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm). Do đó, chủ cơ sở sẽ tổ chức các lớp tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm cho người sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống. Chủ cơ sở chịu trách nhiệm đối với kết quả tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm do mình xác nhận. Các cơ quan quản lý an toàn thực phẩm ở địa phương không thực hiện việc xác nhận kiến thức cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống.

Câu hỏi 2: Cơ sở nhập khẩu sản phẩm dinh dưỡng Bột ăn dặm (sản phẩm dinh dưỡng dành cho trẻ dưới 36 tháng tuổi) thì thực hiện thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm hay tự công bố sản phẩm?

Trả lời:

Theo Khoản 2 Điều 6 của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi phải thực hiện thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm.

- Thành phần hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm theo Khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định:

a) Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ/xuất khẩu cấp có nội dung bảo đảm an toàn cho người sử dụng hoặc được bán tự do tại thị trường của nước sản xuất/xuất khẩu (hợp pháp hóa lãnh sự);

c) Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực);

d) Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân). Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đã nêu trong tài liệu;

Lưu ý: Theo Khoản 4 Điều 3 của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định: "Bằng chứng khoa học là các thông tin, tài liệu khoa học từ các công trình nghiên cứu khoa học được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về nghiên cứu khoa học nghiệm thu hoặc được các tạp chí khoa học trong, ngoài nước công bố hoặc tài liệu về y học cổ truyền, cây thuốc, vị thuốc được công bố trên các ấn bản khoa học."

Câu hỏi 3: Cơ sở nhập khẩu sản phẩm dinh dưỡng Bột ăn dặm (sản phẩm dinh dưỡng dành cho trẻ dưới 36 tháng tuổi) đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy tiếp nhận bản đăng ký công bố sản phẩm. Để quảng cáo sản phẩm thì cơ sở cần thực hiện thủ tục hành chính nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP: sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi không thuộc trường hợp cấm quảng cáo quy định tại Điều 7 Luật Quảng cáo phải đăng ký nội dung trước khi quảng cáo.

Trước khi quảng cáo, tổ chức, cá nhân có sản phẩm quảng cáo phải đăng ký nội dung quảng cáo với cơ quan cấp Giấy tiếp nhận bản đăng ký công bố sản phẩm theo quy định hiện hành.

- Thành phần hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo theo Khoản 4 Điều 27 của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định gồm có:

a) Đơn đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm và Bản công bố sản phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

c) Mẫu nhãn sản phẩm (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

d) Đối với quảng cáo trên báo nói, báo hình thì phải có kịch bản dự kiến quảng cáo và nội dung dự kiến quảng cáo ghi trong đĩa hình, đĩa âm thanh; đối với quảng cáo trên các phương tiện khác thì phải có Ma két (mẫu nội dung) dự kiến quảng cáo (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

đ) Đối với nội dung quảng cáo ngoài công dụng, tính năng của sản phẩm ghi trong bản công bố sản phẩm thì phải có tài liệu khoa học chứng minh (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng.

Câu hỏi 4: Trong trường hợp nào thì cơ sở thực hiện lại thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm?

Trả lời:

Theo Khoản 4 Điều 8 của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định: "Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo."

Câu hỏi 5: Công ty B nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP để sản xuất, kinh doanh nước uống đóng chai. Tuy nhiên, khi nhận hồ sơ thì chuyên viên tiếp nhận hồ sơ tra cứu trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thấy rằng công ty B chưa có đăng ký ngành nghề sản xuất nước uống đóng chai, như vậy hồ sơ có hợp lệ không?

Trả lời:

- Theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 6 thuộc Khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP quy định Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp với loại thực phẩm của cơ sở sản xuất. Như vậy, trong trường hợp này công ty B phải bổ sung ngành nghề sản xuất, kinh doanh nước uống đóng chai trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Câu hỏi 6: Theo Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, trường hợp thay đổi tên của doanh nghiệp hoặc đổi chủ cơ sở, thay đổi địa chỉ nhưng không thay đổi vị trí và quy trình sản xuất, kinh doanh dịch vụ ăn uống và Giấy chứng nhận còn thời hạn thì cơ sở có phải thực hiện thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện không?

Trả lời: Theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 thuộc Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP trường hợp thay đổi tên của doanh nghiệp hoặc đổi chủ cơ sở, thay đổi địa chỉ nhưng không thay đổi vị trí và quy trình sản xuất, kinh doanh dịch vụ ăn uống và Giấy chứng nhận còn thời hạn thì cơ sở gửi thông báo thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận và kèm bản sao văn bản hợp pháp thể hiện sự thay đổi đó đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

Câu hỏi 7: Thời hạn thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm?

Trả lời: thời hạn giải quyết 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (theo Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế). Trong đó không tính vào thời hạn giải quyết các trường hợp sau:

- Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ: cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho cơ sở trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Thời hạn 30 ngày để cơ sở bổ sung hoàn thiện, quá thời hạn hồ sơ của cơ sở không còn giá trị. Trường hợp quá 30 ngày cơ sở không bổ sung hoàn thiện thì kết quả thẩm định cơ sở không đạt yêu cầu.

- Trường hợp kết quả thẩm định chưa đạt yêu cầu và có thể khắc phục, đoàn thẩm định ghi rõ vào biên bản thẩm định với thời hạn khắc phục không quá 30 ngày. Sau khi có báo cáo kết quả khắc phục, trong thời hạn 05 ngày làm việc đoàn thẩm định đánh giá kết quả khắc phục và kết luận biên bản thẩm định.

Câu hỏi 8: Trường hợp nào thuộc diện phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP do ngành Y tế quản lý nhưng không thuộc thẩm quyền giải quyết của Chi cục ATVSTP tỉnh (cơ sở nộp hồ sơ đến Bộ Y tế)?

Trả lời:

Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, các cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe phải áp dụng Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo hướng dẫn của Bộ Y tế (theo Thông tư số 18/2019/TT-BYT ngày 17/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc hướng dẫn thực hành tốt (GMP) trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe).

Hồ sơ, trình tự, thẩm quyền cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe được thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.

Câu hỏi 9: Nhóm sản phẩm thực phẩm nào phải thực hiện đăng ký bản công bố sản phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Chi cục ATVSTP tỉnh?

Trả lời:

Thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi (cả sản phẩm sản xuất trong nước và sản phẩm nhập khẩu) (theo Điều 6, Điều 8 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm).

Câu hỏi 10: Nhóm sản phẩm thực phẩm nào phải thực hiện đăng ký bản công bố sản phẩm nhưng không thuộc thẩm quyền quản lý của Chi cục ATVSTP tỉnh (cơ sở nộp đến Bộ Y tế)?

Trả lời:

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định (theo Điều 6, Điều 8 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm).

B. LĨNH VỰC DÂN SỐ-KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

Câu hỏi 11: Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Dân số-KHHGĐ cụ thể như thế nào?

Trả lời:

Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Dân số-KHHGĐ cụ thể:

- Nộp hồ sơ:

+ Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An.

+ Gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An.

+ Dịch vụ bưu chính công ích.

- Trả kết quả được thực hiện trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An hoặc qua đường bưu điện.

Câu hỏi 12: Hồ sơ đăng ký cấp lại giấy chứng sinh đối với trường hợp bị nhầm lẫn khi ghi chép giấy chứng sinh bao gồm loại giấy tờ nào?

Trả lời:

Hồ sơ Đăng ký cấp lại giấy chứng sinh đối với trường hợp bị nhầm lẫn khi ghi chép giấy chứng sinh bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng sinh theo mẫu quy định tại phụ lục 3-TT số 17/2012/TT-BYT của Bộ Y tế (Đơn không cần xác nhận của tổ trưởng dân phố hoặc trưởng thôn);

- Giấy tờ chứng minh nội dung nhầm lẫn.

Câu hỏi 13: Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký cấp lại giấy chứng sinh đối với trường hợp bị nhầm lẫn khi ghi chép giấy chứng sinh bao nhiêu ngày?

Trả lời:

Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

 Những trường hợp ngoài tỉnh cần xác minh thời gian không quá 15 ngày làm việc .

Câu hỏi 14: Hồ sơ đăng ký cấp lại giấy chứng sinh đối với trường hợp bị mất hoặc hư hỏng bao gồm loại giấy tờ nào?

Trả lời:

Hồ sơ cấp lại giấy chứng sinh đối với trường hợp bị mất hoặc hư hỏng bao gồm:

Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng sinh có xác nhận của Tổ trưởng Tổ dân phố hoặc trưởng thôn về việc sinh và đang sinh sống tại địa bàn khu dân cư  theo mẫu quy định tại phụ lục 3 Thông tư số 17/2012/TT-BYT của Bộ Y tế.

Câu hỏi 15: Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký cấp lại giấy chứng sinh đối với trường hợp bị mất hoặc hư hỏng bao nhiêu ngày?

Trả lời:

Thời hạn giải quyết đăng ký cấp lại giấy chứng sinh đối với trường hợp bị mất hoặc hư hỏng là:

Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Những trường hợp ngoài tỉnh cần xác minh thời gian không quá 15 ngày làm việc .

C. LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH Y KHOA

Câu hỏi 16: Khám giám định thương tật, bệnh tật, khuyết tật để hưởng bảo trợ xã hội cần có những giấy tờ gì ?

Trả lời:

Giấy giới thiệu của UBND xã/phường/Thị trấn và phiếu tiếp nhận hồ sơ khám giám định của Phòng LĐTB-XH của huyện, thành phố trực thuộc tỉnh;

Giấy ra viện, toa thuốc, giấy chứng nhận thương tích (nếu có). Mang theo bản chính và bản sao (bản sao không cần chứng thực);

Mang theo CMND hoặc khai sinh;

Tiền phí giám định: 1.150.000 đồng.

Câu hỏi 17. Khi đến Hội đồng Giám định Y khoa Long An khám giám định thương tật do tai nạn lao động cần phải có:

Trả lời:

Giấy giới thiệu của cơ quan, ban, ngành hoặc của Công ty sử dụng lao động (theo mẫu tại Thông tư số 14/2016/TT-BYT, ngày 12/5/2016);

Giấy chứng nhận thương tích do cơ sở Y tế cấp (liên hệ nơi cấp cứu, điều trị cho người bị thương tích). Nộp bản sao giấy chứng nhận thương tích và có chứng thực của UBND xã/phường/Thị trấn;

Biên bản điều tra tai nạn lao động (phụ lục 9, Nghị định 39/2016/NĐ-CP, ngày 15/5/2016);

Giấy ra viện. Trường hợp người lao động không điều trị nội trú hoặc ngoại trú thì phải có giấy tờ về khám, điều trị thương tật phù hợp với thời điểm xãy ra tai nạn lao động và tổn thương đề nghị giám định (phụ lục 1, điều 5, Thông tư 56/TT-BYT, ngày 29/12/2017);

Chứng minh nhân dân;

Tiền phí giám định: 1.150.000 đồng.

Câu hỏi 18. Hồ sơ khám giám định để thực hiện chế độ hưu trí đối với người lao động gồm những thủ tục gì ?

Trả lời:

Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động hoặc giấy đề nghị khám giám định;

Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của một hoặc các giấy tờ khám, điều trị bệnh, tật sau đây: Tóm tắt hồ sơ bệnh án, giấy xác nhận khuyết tật, giấy ra viện, sổ khám bệnh,…

Chứng minh nhân dân.

Câu hỏi 19. Hồ sơ khám giám định để hưởng BHXH một lần ?

Trả lời:

Giấy đề nghị khám giám định theo mẫu (phụ lục 2, điều 5, Thông tư 56/TT-BYT, ngày 29/12/2017);

Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của một hoặc các giấy tờ khám, điều trị bệnh, tật sau đây: Tóm tắt hồ sơ bệnh án, giấy xác nhận khuyết tật, giấy ra viện, sổ khám bệnh,…

Chứng minh nhân dân.

Câu hỏi 20. Thành phần hồ sơ khám giám định tổng hợp ?

Trả lời:

Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động thuộc quyền quản lý của người sử dụng lao động tại thời điểm đề nghị khám, giám định hoặc giấy đề nghị khám giám định của người lao động. Đối với trường hợp người lao động không còn làm nghề, công việc có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp mà phát hiện mắc bệnh nghề nghiệp trong thời gian bảo đảm của bệnh;

Bản chính hoặc bản sao hợp lệ, biên bản Giám định Y khoa lần gần nhất nếu đã được giám định;

Các giất tờ có liên quan đến khám giám định lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, giám định lại do tái phát;

Chứng minh nhân dân.

Câu hỏi 21. Thành phần hồ sơ khám giám định phúc quyết ?

Trả lời: (theo điều 6, Thông tư 34/2012/TTLT-BYT-BLĐTBXH, ngày 28/12/ 2012)

Giấy giới thiệu của UBND xã/phường/Thị trấn nơi đối tượng cư trú đề nghị khám giám định khuyết tật, có dán ảnh của đối tượng và đóng dấu giáp lai của UBND xã/phường/Thị trấn nơi đối tượng cư trú;

Đơn đề nghị khám giám định phúc quyết của người khuyết tật hoặc cá nhân hoặc của cơ quan hoặc tổ chức đại diện hợp pháp của người khuyết tật;

Biên bản giám định Y khoa của HĐ GĐYK tỉnh mà người khuyết tật không đồng ý, đề nghị khám phúc quyết (bản sao);

Hồ sơ giám định của HĐ GĐYK tỉnh gửi đến HĐ GĐYK Trung ương theo qui định;

Khi đến khám, giám định, người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật phải xuất trình bản gốc những giấy tờ qui định để HĐ GĐYK Trung ương đối chiếu.

Câu hỏi 22. Trường hợp cá nhân hoặc tổ chức không đồng ý với kết luận trong biên bản GĐYK của HĐ GĐYK cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương thì giải quyết như thế nào ? 

Trả lời: (theo điều 19, của Thông tư 52/2016/TT-BYT, ngày 30/12/2016)

Trong thời gian 60 ngày, kể từ ngày ban hành biên bản GĐYK cá nhân hoặc tổ chức không đồng ý với kết luận trong biên bản GĐYK của HĐ GĐYK cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương có văn bản gửi HĐ GĐYK nơi đã khám, giám định cho đối tượng, nêu rõ lý do không đồng ý. Quá thời hạn nêu trên HĐ GĐYK không xem xét giải quyết;

Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cá nhân hoặc tổ chức, cơ quan thường trực HĐ GĐYK đã khám, giám định cho đối tượng có trách nhiệm xem xét, giải quyết và trả lời đối tượng.

Câu hỏi 23. Thành phần hồ sơ khám giám định đối với trường hợp đã được xác định tỷ lệ tạm thời ?       

Trả lời:

- Bản chính Giấy giới thiệu của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội do Lãnh đạo Sở ký tên và đóng dấu. Giấy giới thiệu phải ghi rõ đối tượng khám giám định xác định tỷ lệ tạm thời;

- Giấy đề nghị khám giám định của người đi khám có xác nhận của UBND xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đi khám đang làm việc;

- Bản sao Giấy chứng nhận bị thương do Lãnh đạo Sở ký xác nhận, đóng dấu. Trường hợp đối tượng đã là thương binh thì thay bằng bản chính Bản trích lục hồ sơ thương binh;

- Bản sao Biên bản khám GĐYK của Hội đồng GĐYK đã khám xác định tỷ lệ % TTCT tạm thời do Lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ký tên và đóng dấu.

Câu hỏi 24. Hồ sơ  khám giám định đối với trường hợp bổ sung vết thương?

Trả lời:

- Bản chính Giấy giới thiệu của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội do Lãnh đạo Sở ký tên và đóng dấu. Giấy giới thiệu phải ghi rõ đối tượng khám giám định bổ sung vết thương;

- Giấy đề nghị khám giám định của người đi khám có xác nhận của UBND xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đi khám đang làm việc;

- Bản sao Giấy chứng nhận bị thương của lần bị thương gần nhất (chưa giám định) do Lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ký tên và đóng dấu;

- Bản sao Biên bản khám GĐYK của Hội đồng GĐYK đã khám xác định tỷ lệ % TTCT do thương tật lần gần nhất do Lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ký tên và đóng dấu.

Câu hỏi 25. Thành phần hồ sơ giám định theo yêu cầu để kết luận tình trạng dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo đối với trẻ em để bố mẹ của trẻ được sinh con thứ 3 theo Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ?

Trả lời:

1. Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động hoặc địa phương nơi đối tượng cư trú;

2. Giấy đề nghị giám định bệnh, tật;

3. Tóm tắt hồ sơ khám bệnh, chữa bệnh;

4. Bản sao các giấy tờ có chứng thực sau:

a) Hồ sơ, bệnh án, giấy ra viện (nếu có);

b) Quyết định hưởng trợ cấp (nếu có);

c) Giấy kết hôn của bố, mẹ;

d) Giấy chứng sinh hoặc Giấy khai sinh;

đ) Hộ khẩu gia đình;

e) Học bạ, bằng tốt nghiệp, giấy chứng nhận đang học và kết quả học tập (nếu là học sinh);

5. Bản chính Chứng minh nhân dân để đối chiếu (nếu có).

D. LĨNH VỰC KHÁM, CHỮA BỆNH, DƯỢC, MỸ PHẨM

Câu hỏi 26: Tôi là bác sĩ đang thực hành khám chữa bệnh tại Bệnh viện 115 thành phố Hồ Chí Minh nhưng hộ khẩu thường trú của tôi ở Long An. Vậy trường hợp của tôi có được cấp chứng chỉ hành nghề tại Sở Y tế Long An không?

Trả lời :

Căn cứ quy định tại điều 26 Luật Khám bệnh, chữa bệnh quy định Giám đốc Sở Y tế cấp, cấp lại và thu hồi chứng chỉ hành nghề đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý. Đồng thời tại điều 9 Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định Người đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề làm việc tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Sở Y tế gửi 01 bộ hồ sơ về Sở Y tế.

Vậy trường hợp của các Anh/chị đang thực hành khám bệnh, chữa bệnh tại Bệnh viện 115 Thành phố Hồ chí Minh thuộc thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề của Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh.

Câu hỏi 27. Trước đây tôi đã được Sở Y tế Long An cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh chữa bệnh với văn bằng chuyên môn là điều dưỡng, phạm vi hoạt động chuyên môn thực hiện theo quy định tại Quyết định số 41/2005/QĐ-BNV ngày 22/4/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức y tế điều dưỡng.

Sau đó tôi đi học cử nhân xét nghiệm hệ đại học, vậy trường hợp của tôi có được cấp thêm chứng chỉ hành nghề về chuyên khoa xét nghiệm không?

Trả lời:

Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh quy định khoản 2 điều 25 Chứng chỉ hành nghề được cấp một lần và có giá trị trong phạm vi cả nước, điểm c khoản 1 điều 29  quy định Chứng chỉ hành nghề bị thu hồi trong trường hợp Người hành nghề không hành nghề trong thời hạn 02 năm liên tục hoặc Người hành nghề không cập nhật kiến thức y khoa liên tục trong thời gian 02 năm liên tiếp.

Trường hợp của các Anh/Chị đã quá 02 năm (tính từ thời gian đi học cử nhân xét nghiệm đến hiện nay) không sử dụng chứng chỉ hành nghề để hành nghề với phạm vi hoạt động chuyên môn điều dưỡng, do đó Sở Y tế sẽ ra quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề của các Anh/chị với phạm vi hoạt động chuyên môn điều dưỡng theo quy định tại Thông tư số 35/2013/TT-BYT ngày 30/10/2013 của Bộ Y tế quy định thu hồi chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Sau khi có quyết định thu hồi chứng chỉ của Sở Y tế, các Anh/chị tiếp tục đăng ký thực hành ít nhất 09 tháng đối với kỹ thuật viên tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước khi đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề với phạm vi hoạt động chuyên môn về xét nghiệm theo quy định tại điều 24 Luật khám bệnh, chữa bệnh

Câu hỏi 28. Trường hợp mỹ phẩm sản xuất tại tỉnh Long An mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất, hồ sơ công bố gồm những gì?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế Quy định về quản lý mỹ phẩm và Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế, hồ sơ công bố gồm:

1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);

2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (Nội dung Giấy ủy quyền theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế).

Câu hỏi 29: Điều kiện khi doanh nghiệp thực hiện công bố đủ điều kiện sản xuất hóa chất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế?

Trả lời:

Khi doanh nghiệp thực hiện công bố đủ điều kiện sản xuất hóa chất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, doanh nghiệp phải thỏa các điều kiện sau:

Về nhân sự: Có ít nhất 01 người chuyên trách về an toàn hóa chất đáp ứng các yêu cầu sau:

(1). Có trình độ từ trung cấp về hóa học trở lên;

(2). Là người làm việc toàn thời gian tại cơ sở sản xuất.

 Về cơ sở vật chất, trang thiết bị

(1). Đáp ứng các yêu cầu tại Mục 1 Chương II Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất.

(2). Có phòng kiểm nghiệm kiểm nghiệm được thành phần và hàm lượng hoạt chất của chế phẩm do cơ sở sản xuất. Trường hợp cơ sở sản xuất không có phòng kiểm nghiệm thì phải có hợp đồng thuê cơ sở kiểm nghiệm có đủ năng lực theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 91/2016/NĐ-CP.

Câu hỏi 30: Sau khi cơ sở tự công bố là cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng cố định, Tôi cần chuẩn bị gì cho Sở Y tế hậu kiểm?

Trả lời:

Căn cứ nghị định 104/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016, Điều 9 quy định cụ thể điều kiện đối với cơ sở tiêm chủng cố định. Vì vậy sau khi đơn vị tự công bố cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng có nghĩa là phải đảm bảo về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân sự như quy định. Khi hậu kiểm đoàn sẽ kiểm tra thực tế về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự và các giấy tờ liên quan.

Câu hỏi 31: Khi nào thực hiện công bố lại cơ sở đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học?

Trả lời:

Căn cứ nghị định 103/2016/NĐ-CP, ngày 01/7/2016, khi cơ sở có bất cứ thay đổi nào (VD: thay đổi địa chỉ, người đứng đầu, tiêu chuẩn công bố..)  phải thực hiện công bố lại các thông tin và chịu trách nhiệm về các thông tin đã tự công bố, bộ thủ tục công bố tương ứng với hướng dẫn trong Nghị định.

Câu hỏi 32: Tiêu chuẩn để làm người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật tại Phòng chẩn trị y học cổ truyền đối với Lương Y là gì ?

Trả lời:

Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh và quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.  Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật tại Phòng chẩn trị y học cổ truyền đối với Lương Y phải có các tiêu chẩn sau:

- Phải có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh với phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp (khám bệnh chữa bệnh bằng Y học cổ truyền).

- Là người hành nghề cơ hữu (toàn thời gian) tại cơ sở;

- Có thời gian trực tiếp hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (hợp pháp) bằng Y học cổ truyền ít nhất 36 tháng và từ thời đểm ngưng hành nghề đến thời điểm đề nghị cấp Giấy phép hoạt động không không được quá 24 tháng.

- Chưa làm người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật tại một cơ sở nào khác theo Luật khám bệnh, chữa bệnh.

- Tiêu chuẩn khác: Có đủ sức khỏe hành nghề và không trong thời gian bị tri cứu trách nhiệm hình sự.

Câu hỏi 33: Cơ sở dịch vụ kính thuốc có cần phải cấp giấy phép hoạt động theo luật khám bệnh, chữa bệnh không?

Trả lời:

Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh và quy định tại Điều 33 và Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 cùa Chính phủ sửa đổi bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế:

Cơ sở dịch vụ kính thuốc phải được cấp giấy phép hoạt động theo luật khám bệnh, chữa bệnh trước khi hoạt động. các cơ sở dịch vụ kính thuốc chưa được cấp giấy phép mà hoạt động thì là hoạt động không phép.

Điều kiện hoạt động của Cơ sở dịch vụ kính thuốc là:

- Cơ sở vật chất: Có địa diểm cố định và có diện tích tối thiểu là 15 m2. Bảo đảm các điều kiện về an toàn bức xạ, phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật.

- Trang thiết bị y tế: Có đủ trang thiết bị y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở.

- Nhân sự: Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải là người tốt nghiệp Trung cấp y trở lên, có chứng chỉ hành nghề và có chứng chỉ đào tạo về chuyên khoa mắt hoặc đo kiểm, chẩn đoán tật khúc xạ./.

Câu hỏi 34: Điều kiện lưu hành đối với trang thiết bị y tế?

Trả lời:

Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế quy định điều kiện lưu hành đối với trang thiết bị y tế tại Điều 17 như sau:

1. Trang thiết bị y tế khi lưu hành trên thị trường phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đã có số lưu hành hoặc đã được cấp phép nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này, trừ khí y tế;

b) Có nhãn hoặc có kèm theo nhãn phụ với đầy đủ các thông tin theo quy định tại điều 54 Nghị định 36;

c) Có tài liệu kỹ thuật để phục vụ việc sửa, bảo dưỡng trang thiết bị y tế, trừ trường hợp trang thiết bị y tế sử dụng một lần theo quy định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế.

d) Có thông tin về hướng dẫn sử dụng của trang thiết bị y tế bằng tiếng Việt;

đ) Có thông tin về cơ sở bảo hành, điều kiện và thời gian bảo hành, trừ trường hợp trang thiết bị y tế sử dụng một lần theo quy định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế hoặc có tài liệu chứng minh không có chế độ bảo hành;

2. Trường hợp thông tin theo quy định tài các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này không kèm theo trang thiết bị y tế thì phải cung cấp dưới hình thức thông tin điện tử và phải thể hiện rõ hướng dẫn tra cứu thông tin trên nhãn trang thiết bị y tế.

Câu hỏi 35: Tôi đã được Sở Y tế Long An cấp chứng chỉ hành nghề dược cách nay 9 tháng. Nay tôi dọn nhà đến địa chỉ khác và thất lạc chứng chỉ hành nghề dược. Vậy tôi phải làm sao?

Trả lời:

Đây là trường hợp mất chứng chỉ hành nghề dược. Theo quy định tại điều 4 Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2017 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dược thì Trường hợp bị mất chứng chỉ hành nghề, hư hỏng, rách thì đề nghị cấp lại.

Thành phần hồ sơ:

a) Đơn đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược thực hiện theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 54, 02 ảnh chân dung cỡ 4 cm x 6 cm của người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng;

b) Bản sao Chứng chỉ hành nghề dược đã được cấp trừ trường hợp bị mất Chứng chỉ hành nghề dược (trường hợp này không có do mất).

Câu hỏi 36: Tôi ở huyện Tân Hưng muốn mở quầy thuốc thì cần xây dựng quầy với diện tích tối thiểu là bao nhiêu để đủ điều kiện đạt chuẩn GPP?

Trả lời:

Diện tích quầy thuốc đạt tiêu chuẩn GPP được quy định tại Mục II Phụ lục I - 1b của Thông tư 02/2018/TT-BYT quy định về Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, cụ thể như sau: Diện tích phù hợp với quy mô kinh doanh nhưng tối thiểu là 10m2, phải có khu vực để trưng bày, bảo quản thuốc và khu vực để người mua thuốc tiếp xúc và trao đổi thông tin về việc sử dụng thuốc với người bán lẻ.

Câu hỏi 37: Nhà thuốc  không trang bị thiết bị theo dõi nhiệt độ tự ghi  mà trang bị nhiệt kế và ẩm kế để đo nhiệt độ và ẩm độ như trước đây được không?

Trả lời:

Trường hợp này theo quy định là không được. Thông tư số 02/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế tại Phụ lục I - 1a qui định: Cơ sở đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, cơ sở tái đánh giá việc đáp ứng tiêu chuẩn GPP sau ngày Thông tư này có hiệu lực phải trang bị ít nhất 01 thiết bị theo dõi nhiệt độ tự ghi với tần suất ghi phù hợp (thường 01 hoặc 02 lần trong 01 giờ tùy theo mùa).

Các cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược còn hiệu lực hoặc có Giấy GPP còn hiệu lực, chậm nhất đến 01/01/2019 phải trang bị thiết bị theo dõi nhiệt độ tự ghi.

Câu hỏi 38: Tôi muốn mở Doanh nghiệp bán buôn thuốc thì cần diện tích tối thiểu là bao nhiêu?

Trả lời:

Trường hợp này được quy định tại Thông tư số 03/2018/TT-BYT ngày 09 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế, khoản 9, Mục 9.3 của phụ lục 1 thực hành tốt phân phối thuốc cụ thể như sau: Khu vực bảo quản thuốc phải có đủ diện tích và có đủ không gian để bảo quản các nhóm thuốc khác nhau theo trật tự gồm các sản phẩm thương mại và phi thương mại, sản phẩm cần biệt trữ, bị loại, bị trả về hoặc bị thu hồi cũng như sản phẩm nghi bị làm giả. Khu vực bảo quản tối thiểu phải có diện tích mặt bằng 30m2 với thể tích 100m3. Trường hợp cơ sở bán buôn dược liệu, vị thuốc cổ truyền phải có kho bảo quản tổng diện tích tối thiểu phải là 200m2, dung tích tối thiểu phải là 600 m3.

Câu hỏi 39: Tôi muốn tổ chức khám chữa bệnh nhân đạo tại một địa phương trên địa bàn tỉnh Long An. Trong hồ sơ đề nghị phải có văn bản đồng ý của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thực hiện khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo. Tuy nhiên khi gửi văn bản đề nghị UBND cấp xã cho chủ trương tổ chức khám chữa bệnh thì chính quyền địa phương không đồng ý ra văn bản trả lời, với lý do chưa có văn bản cho phép tổ chức khám chữa bệnh nhân đạo của Sở Y tế. Như vậy, theo quy định cơ quan tôi phải xin văn bản của UBND hay Sở Y tế trước?

Trả lời:

Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BYT ngày 28/8/2014 của Bộ Y tế quy định về khám bệnh chữa bệnh nhân đạo; Tại khoản 6, Điều 7 của Thông tư số 30/2014/TT-BYT quy định về điều kiện cho phép đối với cá nhân trong nước, nước ngoài thực hiện khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo: "Nếu cá nhân trong nước, nước ngoài thực hiện khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo tại địa điểm khác ngoài cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thực hiện khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đồng ý bằng văn bản".

Do vậy, UBND cấp xã phải có văn bản trả lời trước để cá nhân có đủ hồ sơ nộp tại Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh. Sở Y tế thẩm định hồ sơ đề nghị và có văn bản trả lời theo quy định.

Câu hỏi 40: Cơ quan tôi muốn tổ chức khám chữa bệnh nhân đạo tại một Cơ sở Khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Long An. Như vậy ngoài văn bản đồng ý cho phép tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo của người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó thì cơ quan tôi có cần xin thêm văn bản đồng ý của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thực hiện khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo (Các thành phần khác của hồ sơ đề nghị khám chữa bệnh nhân đạo đã đầy đủ)?

Trả lời:

Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BYT ngày 28/8/2014 của Bộ Y tế quy định về khám bệnh chữa bệnh nhân đạo; Tại điểm g, khoản 1, Điều 10 của Thông tư số 30/2014/TT-BYT quy định về Hồ sơ, thủ tục cho phép đoàn trong nước, nước ngoài khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo có quy định: "Văn bản cho phép của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc của người đứng đầu địa điểm nơi đoàn khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo dự kiến tổ chức hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo".

Như vậy, Ngoài các thành phần khác của hồ sơ đề nghị khám chữa bệnh nhân đạo đã đầy đủ như trên Quý cơ quan chỉ bổ sung thêm văn bản cho phép của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh vào hồ sơ đề nghị là đầy đủ thành phần theo quy định. 

22/10/2019 4:00 CHĐã ban hành
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựngDanh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng, như sau:

​Câu hỏi 1. Hãy cho biết Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, thời gian cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình là bao nhiêu ngày.

Trả lời:

Theo quy quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 102 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13: thời gian cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình không quá 30 ngày.

Câu hỏi 2. Hãy cho biết Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, thời gian cấp giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị là bao nhiêu ngày.

Trả lời:

Theo quy quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 102 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13: thời gian cấp giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị không quá 15 ngày.

Câu hỏi 3. Hãy cho biết Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, UBND tỉnh được phân cấp cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng công trình nào sau đây.

Trả lời:

Theo quy quy định tại khoản 2, Điều 103 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13:

UBND tỉnh được phân cấp cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với Công trình cấp I, cấp II.

Câu hỏi 4. Hãy cho biết Cơ quan cấp giấy phép xây dựng sử dụng hình thức nào sau đây khi cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc khu vực có quy hoạch phân khu xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

A. Giấy phép xây dựng tạm.

B. Giấy phép xây dựng chính thức.

C. Giấy phép xây dựng có thời hạn.

D. cả 3 đáp án A, B, C đều đúng.

Trả lời: Đáp án C (Theo quy quy định tại Điều 94 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13).

Câu hỏi 5. Hãy cho biết Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm trả lời bằng văn bản khi được cơ quan cấp giấy phép xây dựng hỏi ý kiến đối với công trình và nhà ở riêng lẻ trong thời hạn bao nhiêu ngày.

A. 15 ngày làm việc.

B. 12 ngày làm việc.

C. 10 ngày làm việc.

D. 7 ngày làm việc.

Trả lời: Đáp án B (Theo quy quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 102 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13).

Câu hỏi 6. Hãy cho biết Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng có nghĩa vụ thông báo ngày khởi công xây dựng bằng văn bản cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc trước khi khởi công xây dựng công trình.

A. 7 ngày làm việc.

B. 10 ngày làm việc.

C. 12 ngày làm việc.

D. 15 ngày làm việc.

Trả lời: Đáp án A (Theo quy quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 106 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13).

Câu hỏi 7. Hãy cho biết Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị

A. Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

B. Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt.

C. Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.

D. cả 3 đáp án A, B, C đều đúng.

Trả lời: Đáp án D (Theo quy quy định tại Điều 91 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13)

Câu hỏi 8. Hãy cho biết Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, UBND cấp huyện có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình nào sau đây.

A. Công trình cấp I, II.

B. Công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị.

C. Công trình cấp III, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị.

D. Công trình tôn giáo.

Trả lời: Đáp án C (Theo quy quy định tại Điều 103 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13).

Câu hỏi 9. Hãy cho biết thời gian cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình là bao nhiêu ngày theo Quyết định số: 2454 /QĐ-UBND ngày 23/7/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An.

A. không quá 30 ngày.

B. không quá 25 ngày.

C. không quá 20 ngày.

D. không quá 15 ngày.

Trả lời: Đáp án C (Thủ tục hành chính lĩnh vực xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số: 2454/QĐ-UBND ngày 23/7/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An).

Câu hỏi 10. Trước thời điểm giấy phép xây dựng hết hiệu lực khởi công xây dựng, nếu công trình chưa được khởi công thì chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng. Hãy cho biết mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn tối đa bao nhiêu lần.

A. 4 lần.

B. 3 lần.

C. 2 lần.

D. 1 lần.

Trả lời: Đáp án C (Theo quy định tại Điều 99 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13).

Câu hỏi 11. Hãy cho biết Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, thời gian xem xét gia hạn giấy phép xây dựng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ là bao nhiêu ngày.

A. Không quá 12 ngày làm việc.

B. Không quá 10 ngàylàm việc.

C. Không quá 7 ngày làm việc.

D. Không quá 5 ngày làm việc.

Trả lời: Đáp án D (Theo quy định tại khoản 2, Điều 102 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13).

Câu hỏi 12. Hãy cho biết Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Hộ gia đình được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ có quy mô nào:

A. Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 350 m² và dưới 3 tầng.

B. Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m² và dưới 3 tầng.

C. Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m² và dưới 2 tầng.

D. Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 200 m² và dưới 2 tầng.

Trả lời: Đáp án B (Theo quy định tại Điều 15 Thông tư 15/2016/TT-BXD Luật Xây dựng số 50/2014/QH13).

Câu hỏi 13. Hãy cho biết Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, thời gian giải quyết cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công trình là bao nhiêu ngày.

A. không quá 30 ngày.

B. không quá 20 ngày.

C. không quá 15 ngày.

D. không quá 5 ngày.

Trả lời: Đáp án A (Theo quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 102 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13).

Câu hỏi 14. Hãy cho biết Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính Điều chỉnh giấy phép xây dựng theo Quyết định số: 2454/QĐ-UBND ngày 23/7/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An. Trong quá trình xây dựng, trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung dưới đây thì chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng:

A. Thay đổi hình thức kiến trúc mặt ngoài của công trình đối với công trình trong đô thị thuộc khu vực có yêu cầu về quản lý kiến trúc.

B. Thay đổi một trong các yếu tố về vị trí, diện tích xây dựng; quy mô, chiều cao, số tầng của công trình và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính.

C. Khi điều chỉnh thiết kế bên trong công trình làm thay đổi công năng sử dụng làm ảnh hưởng đến an toàn, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường.

D. cả 3 đáp án A, B, C đều đúng.

Trả lời: Đáp án D (Thủ tục hành chính lĩnh vực xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số: 2454/QĐ-UBND ngày 23/7/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An).

Câu hỏi 15. Hãy cho biết lệ phí thực hiện thủ tục hành chính cấp giấy phép xây dựng đối với công trình theo Quyết định số: 2454/QĐ-UBND ngày 23/7/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An.

A. 50.000 đồng/giấy phép.

B. 100.000 đồng/giấy phép.

C. 150.000 đồng/giấy phép.

D. 200.000 đồng/giấy phép.

Trả lời: Đáp án C (Thủ tục hành chính lĩnh vực xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số: 2454/QĐ-UBND ngày 23/7/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An).

Câu hỏi 15. Hãy cho biết lệ phí thực hiện thủ tục hành chính cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng theo Quyết định số: 2454/QĐ-UBND ngày 23/7/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An.

A. 50.000 đồng/giấy phép.

B. 100.000 đồng/giấy phép.

C. 150.000 đồng/giấy phép.

D. không.

Trả lời: Đáp án D (Thủ tục hành chính lĩnh vực xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số: 2454/QĐ-UBND ngày 23/7/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An).

Câu hỏi 16. Hãy cho biết số lượng hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính cấp giấy phép xây dựng theo Quyết định số: 2454/QĐ-UBND ngày 23/7/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An.

A. 1 bộ (1 bộ văn bản pháp lý + 1 bộ bản vẽ thiết kế).

B. 1 bộ (1 bộ văn bản pháp lý + 2 bộ bản vẽ thiết kế).

C. 2 bộ (2 bộ văn bản pháp lý + 2 bộ bản vẽ thiết kế).

D. cả 3 đáp án A, B, C đều đúng.

Trả lời: Đáp án B (Thủ tục hành chính lĩnh vực xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số: 2454/QĐ-UBND ngày 23/7/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An).

Câu hỏi 17. Trường hợp nào phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và trường hợp nào không phải thực hiện (đối với dự án sử dụng vốn khác)?

Trả lời:

* Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: được quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014, bao gồm:

"a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này."

* Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014, bao gồm:

"a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;

c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế."

* Đối với nhà đầu tư đã thực hiện dự án đầu tư trước ngày Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 có hiệu lực (từ ngày 01/7/2015) thì thực hiện theo Điều 74. Điều khoản chuyển tiếp.

Câu hỏi 18. Trường hợp nào phải có Văn bản thẩm duyệt hoặc ý kiến về giải pháp phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền:

Trả lời:

- Công trình phải thẩm duyệt về giải pháp phòng cháy chữa cháy quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014.

- Dự án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015. Danh mục các đối tượng không phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015. Trường hợp dự án không thuộc danh mục quy định tại Phụ lục II và Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 thì phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường.

- Thực hiện Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 13/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện các biện pháp nhằm rút ngắn thời gian cấp giấy phép xây dựng và các thủ tục liên quan: chủ đầu tư được phép thực hiện song song thủ tục thẩm định thiết kế cơ sở và các thủ tục về phòng cháy, chữa cháy, môi trường.

Câu hỏi 19. Các văn bản pháp lý khác có liên quan phải có khi trình thẩm định thiết kế  gồm văn bản nào ?

Trả lời:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc hợp đồng thuê đất.

- Trích đo hoặc trích lục địa chính khu đất.

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chủ đầu tư.

Câu hỏi 20: Hồ sơ Năng lực của các nhà thầu tư vấn trình thẩm định thiết kế cơ sở gồm giấy tờ gì, như thế nào là phù hợp ?

Trả lời:

* Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng còn hiệu lực, phù hợp lãnh vực , có hạng phù hợp cấp công trình  hồ sơ thiết kế của các tổ chức đãm nhiệm thực hiện, do Bộ Xây dựng hoặc Sở Xây dựng các tỉnh cấp

- Nhà thầu khảo sát xây dựng,

- Nhà thầu lập thiết kế cơ sở:

* Chứng chỉ hành nghề  còn hiệu lực của các chức danh của nhà thầu đối với các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề đúng lĩnh vực quy định

- Chủ nhiệm khảo sát

- Chủ nhiệm thiết kế,

- Chủ trì thiết kế Kiến trúc, kết cấu, giao thông, cấp nước, cấp điện, thoát nước…

Câu hỏi 21: Hồ sơ Năng lực của các nhà thầu tư vấn trình thẩm định thiết kế Bản vẽ thi công gồm giấy tờ gì, như thế nào là phù hợp ?

Trả lời:

* Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng còn hiệu lực, phù hợp lãnh vực  có hạng phù hợp cấp công trình  hồ sơ thiết kế của các tổ chức đãm nhiệm thực hiện, do Bộ Xây dựng hoặc Sở Xây dựng các tỉnh cấp:

- Nhà thầu khảo sát xây dựng,

- Nhà thầu lập thiết kế Bản vẽ thi công,

- Nhà thầu thẩm tra thiết kế

* Chứng chỉ hành nghề  còn hiệu lực, của các chức danh của nhà thầu đối với các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề đúng lĩnh vực quy định

- Chủ nhiệm khảo sát

- Chủ nhiệm thiết kế,

- Chủ trì thiết kế Kiến trúc, kết cấu, giao thông, cấp nước, cấp điện, thoát nước…

Câu hỏi 22: Theo Khoản 2 Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản thì "Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không phải thành lập doanh nghiệp" và cần có vốn pháp định không thấp hơn 20 tỷ đồng hay không cần có vốn pháp định không thấp hơn 20 tỷ đồng?

Trả lời:

Tại Khoản 2, Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định: "Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không phải thành lập doanh nghiệp nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật". Như vậy, trường hợp kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ; không thường xuyên thì không cần thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, do đó không cần phải có vốn pháp định 20 tỷ đồng.

Câu hỏi 23: Luật Kinh doanh bất động sản 2014 có quy định, đối với các dự án đã được giao đất trước ngày 1/7/2015 thì không phải thực hiện lại các thủ tục theo quy định của Luật này. Vậy, đối với dự án đã giao đất trước ngày 1/7/2015 thì có phải bảo lãnh cho người mua nhà khi thực hiện bán không? Những điều kiện nào thì phải bổ sung trong một năm kể từ ngày 1/7/2015? Những thủ tục nào thì không phải làm lại?

Trả lời:

Tại Khoản 2 Điều 80 của Luật Kinh doanh bất động sản quy định: "2. Các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc đầu tư, đã được giao đất, cho thuê đất, đã có văn bản cho phép chuyển nhượng dự án hoặc đã ký hợp đồng chuyển nhượng, bán, cho thuê, cho thuê mua trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì không phải làm lại thủ tục theo quy định của Luật này".

Đồng thời, tại Khoản 2, 3 Điều 16 của Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 quy định: "2. Các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc đầu tư, đã được giao đất, cho thuê đất, đã có văn bản cho phép chuyển nhượng dự án và các hợp đồng chuyển nhượng, bán, cho thuê, cho thuê mua bất động sản đã ký trước ngày 01/7/2015 thì không phải làm lại thủ tục theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13; 3. Các hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản, chuyển nhượng dự án, các văn bản chuyển nhượng hợp đồng đã ký kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện mà không phải ký lại theo các hợp đồng mẫu và theo trình tự, thủ tục của Nghị định này".

Theo các quy định nêu trên, các hợp đồng chuyển nhượng, bán, cho thuê, cho thuê mua bất động sản tại các dự án kinh doanh bất động sản đã được ký trước ngày 01/7/2015 thì được tiếp tục thực hiện và không phải thực hiện bảo lãnh ngân hàng theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản.

Đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đang hoạt động, các điều kiện cần phải bổ sung theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản và Nghị định số 76/NĐ-CP ngày 10/9/2015 trong thời hạn 1 năm kể từ ngày 1/7/2015 bao gồm:

- Điều kiện về vốn pháp định đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;

- Điều kiện về số người phải có chứng chỉ môi giới bất động sản (chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản) đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản và kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản.

Câu hỏi 24: Công ty chúng tôi muốn nộp Hồ sơ thực hiện thủ tục xin chuyển nhượng toàn bộ dự án nhà ở, khu đô thị thì nộp ở đâu? và trình tự thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Tổ chức, cá nhân muốn nộp Hồ sơ xin chuyển nhượng toàn bộ dự án nhà ở, khu đô thị thì nộp tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, sau đó hồ sơ sẽ được  Trung tâm Hành chính công tỉnh chuyển đến cơ quan đầu mối thẩm định là Sở Xây dựng.

            - Cơ quan đầu mối thẩm định cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm định hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ dự án trong thời gian 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

- Sau khi hoàn thành việc thẩm định, cơ quan đầu mối thẩm định trình UBND cấp tỉnh ra quyết định hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
            - Chủ đầu tư tiếp nhận quyết định cho phép chuyển nhượng của cơ quan có thẩm quyền để tiến hành việc chuyển nhượng dự án.

Câu hỏi 25: Công ty chúng tôi có đầu tư dự án nhà ở thương mại trên địa bàn huyện Bến Lức, tỉnh Long An. Dự án đã triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật khoảng 80%, xin hỏi muốn lập thủ tục đề nghị xác nhận nhà ở hình thành tương lai đủ điều kiện được bán, thì thành phần hồ sơ như thế nào?

Trả lời:

- Văn bản gửi Sở Xây dựng đề nghị xác nhận nhà ở đủ điều kiện bán, cho thuê mua được nộp tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh;

- Các giấy tờ chứng minh bao gồm:

+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất, hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có Giấy phép xây dựng, giấy tờ về nghiệm thu việc hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ; trường hợp là nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có mục đích để ở hình thành trong tương lai thì phải có biên bản nghiệm thu hoàn thành xong phần móng của tòa nhà đó;

+ Trường hợp có thế chấp dự án đầu tư xây dựng hoặc thế chấp nhà ở sẽ bán, cho thuê mua thì chủ đầu tư phải gửi kèm theo giấy tờ chứng minh đã giải chấp hoặc biên bản thống nhất của bên mua, bên thuê mua nhà ở và bên nhận thế chấp về việc không phải giải chấp và được mua bán, thuê mua nhà ở đó.

Câu hỏi 26: Tôi là hộ gia đình trước đây được nhà nước bố trí cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. Nay, muốn mua nhà ở này thì điều kiện như thế nào để được mua?

Trả lời:

Tại Khoản 2, 3 Điều 63 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định:

+ Ðối tượng được mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước là người có tên trong hợp đồng thuê nhà (bao gồm nguời đại diện đứng tên hợp đồng thuê nhà ở và các thành viên có tên trong hợp đồng thuê nhà đủ 18 tuổi trở lên) trường hợp có nhiều thành viên cùng đứng tên thuê nhà ở thì các thành viên này phải thỏa thuận cử người đại diện đứng tên ký hợp đồng mua bán nhà ở với cơ quan quản lý nhà ở.

+ Đã đóng đầy đủ tiền thuê nhà ở theo quy định trong hợp đồng thuê nhà ở và đóng đầy đủ các chi phí quản lý vận hành nhà ở tính đến thời điểm ký hợp đồng mua bán nhà ở.

+ Có đơn đề nghị mua nhà ở cũ đang thuê.

+ Đối với trường hợp nhà ở cũ thuộc diện phải xác lập sở hữu toàn dân thì phải bảo đảm đủ điều kiện quy định tại Ðiểm c, Khoản 3, Ðiều 63 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ.

+ Ðối với nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng đã được bố trí sử dụng để ở từ truớc ngày 05/7/1994 thì phải bảo đảm đủ điều kiện quy định tại Ðiểm d, Khoản 3, Ðiều 63 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ.

Câu hỏi 27: Thời gian giải quyết thủ tục thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 54 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ thì thời gian giải quyết thủ tục thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước là không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải xét duyệt hồ sơ, tổ chức chấm điểm thì thời hạn giải quyết là không quá 60 ngày.

Câu hỏi 28: Để được nhận chuyển nhượng dự án bất động sản thì bên nhận chuyển nhượng có phải chứng minh năng lực tài chính không?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 2 Điềy 12 Nghị định 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ  thì bên nhận chuyển nhượng dự án bất động sản phải có văn bản chứng minh có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư, về đất đai.

- Đối với chủ đầu tư là doanh nghiệp đang hoạt động: Trường hợp chưa có văn bản chứng minh có vốn thuộc sở hữu của mình theo quy định của pháp luật về đầu tư, về đất đai thì phải có văn bản xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập hoặc báo cáo tài chính đã được kiểm toán về mức vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất (năm nhận chuyển nhượng hoặc năm trước liền kề năm nhận chuyển nhượng).

- Đối với chủ đầu tư là doanh nghiệp mới thành lập:

+ Nếu số vốn là tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ thì phải được ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp đó mở tài khoản xác nhận về số dư tiền gửi của doanh nghiệp. Thời điểm xác nhận trong thời hạn ba mươi (30) ngày tính đến ngày nộp hồ sơ xin phê duyệt dự án.

+ Nếu số vốn là tài sản thì phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá hoặc thẩm định giá đang hoạt động tại Việt Nam về kết quả định giá, thẩm định giá tài sản của doanh nghiệp (Chứng thư phải đảm bảo còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ xin phê duyệt dự án).

Câu hỏi 29: Thời gian thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù bao nhiêu ngày?

Trả lời:

Theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 26 của Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ: Thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 15 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Câu hỏi 30: Thời gian thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù bao nhiêu ngày?

Trả lời:

Theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 26 của Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ: Thời gian thẩm định đồ án không quá 25 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

22/10/2019 4:00 CHĐã ban hành
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và môi trườngDanh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và môi trường
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và môi trường, như sau:

A. LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG

Câu hỏi 1: Cơ sở đã hoạt động nhưng chưa làm thủ tục bảo vệ Môi trường (ĐTM, Cam kết, Đề án). Cơ quan kiểm tra yêu cầu làm thủ tục bảo vệ môi trương nhưng hiện tại Đề án bảo vệ Môi trường đơn giản và chi tiết không còn làm được. Vậy cơ sở phải làm như thế nào? Thủ tục Giám sát môi trường căn cứ vào đâu để thực hiện?

Trả lời:

 (1) Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2019. Theo quy định tại điểm 2, khoản 13, Điều 1 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung Điều 22 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ):

a) Các dự án, cơ sở đã đi vào vận hành nhưng chưa có xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường thì bị xử phạt theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

b) Sau khi chấp hành xong việc xử phạt, trường hợp dự án, cơ sở phù hợp về quy hoạch, chủ đầu tư dự án, chủ cơ sở phải thực hiện như sau:

- Đối với dự án, cơ sở có quy mô, công suất tương đương với đối tượng phải lập đăng ký kế hoạch BVMT thì phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận theo quy định.

- Đối với dự án, cơ sở có quy mô, công suất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo ĐTM thì phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án cải tạo, nâng cấp, bổ sung các công trình bảo vệ môi trường trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

- Chủ dự án, chủ cơ sở phải triển khai thực hiện và hoàn thành các công trình xử lý chất thải, biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định; lập hồ sơ kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định.

(2) Công tác quan trắc, giám sát môi trường được thực hiện theo nội dung tại "Chương trình giám sát môi trường" của Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.

Câu hỏi 2:

1. Doanh nghiệp có thể tự làm đề án bảo vệ môi trường không cần dơn vị tư vấn được không? Cần yêu cầu gì không?

2. Liên hệ làm và nộp đề án ở đâu?

Trả lời:

(1) Theo quy định tại Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ: Chủ dự án, tổ chức tư vấn khi thực hiện đánh giá tác động môi trường (đề án BVMT, KHBVMT) phải có đủ các điều kiện dưới đây:

- Có cán bộ được đào tạo về chuyên ngành môi trường trình độ đại học trở lên.

- Có cán bộ chuyên ngành liên quan đến dự án với trình độ đại học trở lên;

- Có phòng thí nghiệm, các thiết bị kiểm chuẩn được xác nhận đủ điều kiện thực hiện đo đạc, lấy mẫu, xử lý, phân tích mẫu về môi trường phục vụ việc đánh giá tác động môi trường của dự án; trường hợp không có phòng thí nghiệm, các thiết bị kiểm chuẩn đáp ứng yêu cầu, phải có hợp đồng thuê đơn vị có đủ năng lực.

Nếu Công ty đáp ứng đủ các điều kiện trên, đơn vị có thể tự tổ chức lập hồ sơ môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tuy nhiên, hiện nay các quy định về lập đề án bảo vệ môi trường đã hết hiệu lực áp dụng theo quy định tại Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ. Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2019. Theo quy định tại điểm 2, khoản 13, Điều 1 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung Điều 22 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ):

a) Các dự án, cơ sở đã đi vào vận hành nhưng chưa có xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường thì bị xử phạt theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

b) Sau khi chấp hành xong việc xử phạt, trường hợp dự án, cơ sở phù hợp về quy hoạch, chủ đầu tư dự án, chủ cơ sở phải thực hiện như sau:

- Đối với dự án, cơ sở có quy mô, công suất tương đương với đối tượng phải lập đăng ký kế hoạch BVMT thì phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận theo quy định.

- Đối với dự án, cơ sở có quy mô, công suất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo ĐTM thì phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án cải tạo, nâng cấp, bổ sung các công trình bảo vệ môi trường trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

- Chủ dự án, chủ cơ sở phải triển khai thực hiện và hoàn thành các công trình xử lý chất thải, biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định; lập hồ sơ kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định.

(2) Tùy theo quy mô, công suất của dự án, đơn vị thực hiện đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định hồ sơ gồm:

- Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận và thẩm định các hồ sơ:

+ Báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền thẩm định, xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận hồ sơ thẩm định, xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường của các dự án, cơ sở trên địa bàn (trừ Kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền thẩm định, xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường).

Câu hỏi 3: Trước khi thực hiện quan trắc môi trường định kỳ có cần thông báo cho cơ quan chức năng không? nếu có, căn cứ theo điều nào? thông tư nào?

Trả lời:

1. Căn cứ các quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường (Nghị định 127/2014/NĐ-CPngày 31/12/2014;Thông tư 24/2017/TT-BTNMT ngày 01/9/2017). Trước khi các cơ sở sản xuất, kinh doanh tiến hành quan trắc môi trường phải xây dựng chương trình hoặc kế hoạch quan trắc báo cáo cơ quan quản lý môi trường (Sở Tài nguyên và Môi trường).

2. Trong quá trình đơn vị thực hiện quan trắc môi trường phải có sự giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường (Sở Tài nguyên và Môi trường cử cán bộ chuyên môn giám sát đơn vị trong quá trình thực hiện).

Câu hỏi 4: Phòng TNMT huyện sẽ thực hiện công tác quản lý MT với các quy mô doanh nghiệp như thế nào?

Trả lời:

Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường đối với tất cả các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn quản lý.

Câu hỏi 5: Doanh nghiệp vừa sản xuất vừa cho thuê nhà xưởng, đối với hoạt động sản xuất đã lập hồ sơ môi trường. Vậy đối với việc cho thuê nhà xưởng có cần lập thêm hồ sơ môi trường cho thuê xưởng không? Nếu bắt buộc lập thì cần những yêu cầu gì?

Trả lời:

Đơn vị cho thuê nhà xưởng cũng phải lập hồ sơ môi trường căn cứ theo lượng chất thải rắn được quy định tại            Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ.

Chủ thể trực tiếp sử dụng nhà xưởng để thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh phải thực hiện lập hồ sơ môi trường. Tùy thuộc vào đối tượng, quy mô, công suất hoạt động của hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định loại hồ sơ môi trường cần lập theo các quy định tại Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ.

Câu hỏi 6: Đối với một cơ sở sản xuất đi vào hoạt động sau ngày 1/4/2018 (sau 36 tháng kể từ ngày Nghị định 18/2015/NĐ-CP có hiệu lực) nhưng hiện nay vẫn chưa có Kế hoạch BVMT (cơ sở thuộc đối tượng phải lập KHBVMT).
Trong Nghị định 18/2015/NĐ-CP khoản điều 22 chỉ nói đến trường hợp những cơ sở hoạt động trước ngày 1/4/2015 mà chưa có hồ sơ môi trường, không nói đến những trường hợp hoạt động sau ngày 1/4/2015.

Hơn nữa, sau ngày 1/4/2018 thì nhiều nơi đã không tiếp nhận đề án BVMT chi tiết/đơn giản nữa. Vậy những đơn vị này làm cách nào để khắc phục?

Trả lời:

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2019. Theo quy định tại điểm 2, khoản 13, Điều 1 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung Điều 22 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ):

1. Các dự án, cơ sở đã đi vào vận hành nhưng chưa có xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường thì bị xử phạt theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

2. Sau khi chấp hành xong việc xử phạt. Nếu dự án, cơ sở phù hợp về quy hoạch và quy mô, công suất thuộc đối tượng phải lập đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường thì phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận theo quy định.

Câu hỏi 7: Công ty có bản cam kết bảo vệ môi trường đã được phê duyệt. Nhưng đến nay muốn thay đổi 1 phần nội dung trong bản cam kết, những nội dung còn lại vẫn giữ nguyên như bản cam kết cũ chỉ thay đổi 1 phần nội dung về đổ thải từ vị trí này sang vị trí khác thì phải làm những hồ sơ thủ tục như nào? Quy trình ra sao?

Trả lời:

Theo quy định của Luật bảo vệ môi trường năm 2014, trong quá trình thực hiện nếu dự án có những thay đổi so với nội dung hồ sơ môi trường đã được đăng ký xác nhận, chủ dự án phải có văn bản báo cáo và chỉ được thực hiện những thay đổi sau khi có văn bản chấp thuận của cơ quan đăng ký xác nhận hồ sơ môi trường.

Câu hỏi 8: Vị trí xây dựng cách khu dân cư bao nhiêu là được và theo văn bản nào?

Trả lời:

Khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường giữa bãi tập kết, chôn lấp chất thải rắn được quy định tại quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2008/BXD - Quy hoạch xây dựng. Bạn có thể tra cứu để được rõ hơn.

Câu hỏi 9: Quy định cụ thể nào về việc doanh nghiệp mình phải quan trắc cụ thể vào ngày nào trong tháng 6 hoặc tháng 12. thông tư 43/2015/TT-BTNMT chỉ quy định về thời gian nộp báo cáo.

Trả lời:

Quy định có liên quan đến hoạt động quan trắc môi trường: Theo quy định tại Điều 25, Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì tần suất quan trắc được như sau: 

TTĐối tượngTần suất quan trắc
1Cơ sở có quy mô tương đương với đối tượng quy định tại Phụ lục II Nghị định số 18/2015/NĐ-CP01 lần/03 tháng
2Cơ sở có quy mô tương đương với đối tượng quy định tại Phụ lục 5.1 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT01 lần/06 tháng
3Cơ sở có quy mô tương đương với đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 32 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT01 lần/01 năm


Do vậy nếu tần suất quan trắc môi trường thực hiện trong kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc trong báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) mà công ty bạn cam kết thực hiện chưa phù hợp với nội dung ở trên thì đơn vị phải điều chỉnh thực hiện theo tần suất mới.

Công tác quan trắc, giám sát môi trường (ĐTM) được thực hiện theo định kỳ 3 tháng/lần, vào tháng 3, 6, 9, 12. Việc tổ chức đo đạc, quan trắc các thành phần môi trường phải được thực hiện vào thời điểm dự án đang vận hành sản xuất bình thường và các yếu tố, điều kiện vi khí hậu tại thời điểm quan trắc không ảnh hưởng đến kết quả quan trắc.

B. LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI

Câu hỏi 10: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của nhà trường bị mất. Tôi muốn hỏi thủ tục cấp lại giấy chứng nhận phải làm như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 77 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, quy định trình tự thủ tục thực hiện đối với trường hợp cấp lại GCN do bị mất. Nhà trường phải thực hiện những công việc sau:

1. Trình tự thực hiện

- Phải đăng tin mất Giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương (báo, Đài Phát thanh và truyền hình tỉnh, Đài phát thanh cấp huyện...)

- Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, nhà trường nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.

2. Danh mục hồ sơ, gồm:

+ Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

+ Giấy tờ chứng minh đã đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương về việc mất Giấy chứng nhận

3. Nơi nộp hồ sơ

Được lựa chọn nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: của UBND cấp xã nơi có đất; của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện nơi có đất hoặc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường.

Câu hỏi 11: Ông Nguyễn Văn A san lấp mặt bằng trên đất nông nghiệp diện tích 100m2 không trồng cây, không xây dựng thì xử lý theo Điều nào, văn bản quy định?

Trả lời:

Tại Khoản 25 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 quy định: "Huỷ hoại đất là hành vi làm biến dạng địa hình, làm suy giảm chất lượng đất, gây ô nhiễm đất, làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định".
Như vậy, diện tích sau khi san lấp mặt bằng mà mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì hành vi của ông Nguyễn Văn A là huỷ hoại đất.

Hành vi vi phạm trên được xử lý theo quy định tại Điều 64 của Luật Đất đai năm 2013 được hướng dẫn tại Văn bản số 338/TTr-P2 ngày 22/10/2015 của Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường. 

Câu hỏi 12: Nếu chỉ đo vẽ mặt cắt dọc và cắt ngang công trình thì có cần phải có giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ không?

Trả lời:

Tại Điều 5, Thông tư 32 /2010/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2010 Quy định về Cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ; Nêu cụ thể về Danh mục các hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép như sau:

1. Khảo sát, lập dự án, thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình đo đạc và bản đồ.

2. Kiểm tra, thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ.

3. Xây dựng lưới toạ độ, độ cao quốc gia.

4. Xây dựng điểm trọng lực, thiên văn, tọa độ, độ cao.

5. Chụp ảnh, quét địa hình từ máy bay.

6. Đo vẽ, thành lập bản đồ địa hình các tỷ lệ.

7. Đo vẽ, thành lập bản đồ địa hình đáy biển các tỷ lệ

8. Đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ.

9. Thành lập bản đồ hành chính các cấp.

10. Đo vẽ, thành lập bản đồ địa giới hành chính các cấp.

11. Xây dựng cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ.

12. Xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa lý.

13. Thành lập bản đồ chuyên đề.

14. Thành lập atlas địa lý.

15. Khảo sát, đo đạc công trình.

16. Kiểm định các thiết bị đo đạc.

Như vậy trường hợp bạn hỏi cần phải có giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.

Câu hỏi 13: Tôi mua 01 thửa đất vườn tạp (chủ nhà đã được cấp GCNQSDĐ vườn tạp, không nằm trong cùng thửa đất ở) từ năm 2008 tôi đã xây dựng nhà ở từ đó đến nay (thửa đất nằm trong quy hoạch khu dân cư), thửa đất trên tôi có được chuyển đổi mục đích sử dụng đất vườn sang đất ở có được không ?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 57 Luật Đất đai năm 2013, trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp (đất vườn) sang đất phi nông nghiệp (đất ở) thuộc trường hợp phải xin phép UBND cấp huyện.

Điều kiện để được chuyển mục đích sử dụng đất là phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và hộ gia đình phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Theo thông tin cung cấp, năm 2008 gia đình đã xây dựng nhà ở trên thửa đất vườn, thuộc hành vi sử dụng đất không đúng mục đích, vi phạm pháp luật đất đai. Tại Điều 8 Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ về xử phạt hành chính đối với những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, thì bị xử lý vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả là buộc khôi phục lại tình trạng của đất như trước khi vi phạm.

Như thông tin nêu đất của gia đình hiện nay phù hợp với quy hoạch khu dân cư, đã có nhà ở từ năm 2008 thuộc trường hợp được xử lý cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Điều 57 Luật Đất đai và được cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014.

Câu hỏi 14: Những văn bản pháp luật nào quy định về khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo về đất đai?

Trả lời:

Tại Điều 204 và Điều 205 của Luật Đất đai năm 2013 đã quy định về khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, như sau:

* Điều 204. Giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về đất đai

1. Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

* Điều 205. Giải quyết tố cáo về đất đai

1. Cá nhân có quyền tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai.
2. Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.

Câu hỏi 15: Bố mẹ tôi có 4 người con 2 trai, 2 gái. Sau khi ở với người con trai út một thời gian, bố mẹ tôi đã cho người con út ngôi nhà và chuyển ra ở nơi mới (ngôi nhà mới có giá trị bằng một nửa ngôi nhà cũ và do người con út mua). Hiện tại ngôi nhà mới lấy tên bố mẹ tôi. Xin cho tôi hỏi: ngôi nhà hiện tại bố mẹ tôi ở sẽ do ai thừa hưởng, 2 người con gái có được không? nếu như bố mẹ tôi vẫn muốn cho con út thì theo pháp luật chúng tôi có quyền được một phần không?

Trả lời:

Tại Điều 631, Bộ Luật Dân sự quy định về quyền thừa kế của cá nhân như sau: "Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật" 

Như vậy, trong trường hợp ngôi nhà mới thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bố, mẹ bạn thì bố mẹ bạn có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình. Nếu nội dung di chúc của bố mẹ bạn để lại ngôi nhà mới cho con út thừa kế thì bạn và những người anh em ruột khác của bạn không được phân chia một phần ngôi nhà đó theo quy định của pháp luật.

Trường hợp ngôi nhà mới thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bố, mẹ bạn nhưng bố mẹ bạn không lập di chúc thì sau khi bố, mẹ bạn chết, bạn và các anh em ruột của bạn sẽ cùng được thừa kế ngôi nhà mới do bố mẹ bạn để lại theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi 16: Bố mẹ tôi có một ngôi nhà và muốn cho vợ chồng tôi thừa kế (vì tôi là con trai duy nhất). Tuy nhiên sổ đỏ đã lấy tên bố mẹ tôi. Vậy tôi phải làm thủ tục gì để được đứng tên. Như thế có phải nộp các khoản thuế nào không?

Trả lời:

Trường hợp bố mẹ còn sống có thể thực hiện thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất được miễn lệ phí trước bạ (Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP) và miễn thuế thu nhập cá nhân quy định tại Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân.

1. Về trình tự, thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất: được thực hiện theo quy định tại Điều 151 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; cụ thể:

"1. Người nhận thừa kế nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Di chúc; biên bản phân chia thừa kế; bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật; đơn đề nghị của người nhận thừa kế đối với trường hợp người nhận thừa kế là người duy nhất.

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có).

2. Việc đăng ký thừa kế được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, làm trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có); chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận;

b) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm thông báo cho bên nhận thừa kế quyền sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
c) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày bên nhận thừa kế quyền sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất."

2. Nghĩa vụ tài chính:

2.1- Về thuế chuyển quyền sử dụng đất:

Theo quy định tại mục 1 Thông tư số 66/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính thì trường hợp bạn nhận thừa kế quyền sử dụng đất của Bố mẹ không thuộc diện phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất.

2.2- Về nộp lệ phí trước bạ:

Không phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại tiết h3 điểm 3 mục I Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000 của Bộ Tài chính. Tuy nhiên trong khi thực hiện cấp giấy CNQSD đất cần cung cấp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường (nơi có đất) bản sao có công chứng các giấy tờ: Sổ hộ khẩu, giấy khai sinh để làm cơ sở xét miễn lệ phí trước bạ.

Câu hỏi 17: Khi đo vẽ sơ đồ tôi không nắm được quy định, quy tắc như thế nào?

Trả lời:

Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên giấy chứng nhận căn cứ theo Điều 12 tại Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 18 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Xin được trích dẫn như sau:
Điều 12. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất  trên giấy chứng nhận.
1. Sơ đồ thửa đất được thể hiện theo quy định sau:

a) Sơ đồ thửa đất thể hiện các thông tin gồm:

- Hình thể thửa đất, chiều dài các cạnh thửa;

- Số hiệu thửa hoặc tên công trình giáp ranh, chỉ dẫn hướng Bắc- Nam;

- Chỉ giới, mốc giới quy hoạch sử dụng đất, chỉ giới, mốc giới hành lang bảo vệ an toàn công trình trên thửa đất cấp giấy chứng nhận được thể hiện bằng nét đứt xen nét chấm kèm theo ghi chú loại chỉ giới, mốc giới;

- Trường hợp thửa đất hợp nhất từ nhiều thửa khác có nguồn gốc, thời hạn sử dụng đất khác nhau hoặc có phần đất sử dụng riêng của một người và phần sử dụng chung của nhiều người thì thể hiện ranh giới giữa các phần đất băng đường nét chấm, kèm theo ghi chú thích theo mục đích của đường ranh giới đó.
Trường hợp đất có nhà chung cư mà diện tích đất sử dụng chung của các chủ căn hộ là một phần diện tích của thửa đất thì phải thể hiện phạm vi ranh giới phần đất sử dụng chung đó;

b) những trường hợp không thể hiện sơ đồ gồm:

- Cấp một giấy chứng nhận chung cho nhiều thửa đất nông nghiệp;

- Đất xây dựng công trình theo tuyến . Ví dụ: " đường giao thông, đường dẫn điện, đường dẫn nước của tổ chức đầu tư xây dựng theo hình thức BOT".

2. Sơ đồ nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thể hiện theo quy định sau:

a) Sơ đồ nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được thể hiện bằng đường nét đứt liên tục trên sơ đồ thửa đất tại vị trí tương ứng với thực địa; trường hợp đường ranh giới nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất trùng với ranh giới thửa đất thì thể hiện theo ranh giới thửa đất;

b) Sơ đồ nhà ở (trừ căn hộ chung cư), công trình xây dựng thể hiện phạm vi ranh giới xây dựng ( là phạm vi chiếm đất tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao) của nhà ở, công trình xây dựng;

c) Trường hợp căn hộ chung cư thì thể hiện sơ đồ mặt bằng của tầng nhà chung cư có căn hộ; trong đó thể hiện vị trí , hình dáng mặt bằng theo tường bao ngoài của căn hộ (không thể hiện từng phòng trong căn hộ), ký hiệu (mũi tên) cửa ra vào căn hộ, kích thước các cạnh của căn hộ)

d) Trường hợp chứng nhận bổ sung hoặc chỉnh lý sơ đồ tài sản cho phù hợp và đánh dấu xác nhận của Văn phòng đăng ký đất đai, chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. trường hợp chứng nhận bổ sung, thay đổi tài sản gắn liền với đất mà không thể bổ sung, chỉnh lý sơ đồ tài sản trên trang 3 của Giấy chứng nhận thì thể hiện vào Trang bổ sung giấy chứng nhận hoặc cấp Giấy chứng nhận mới nếu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản có nhu cầu.

3. Kích thước của sơ đồ thể hiện trên Giấy chứng nhận được thực hiện căn cứ vào kích thước, diện tích của từng thửa đất, tài sản gắn liền với đất cụ thể để thể hiện cho phù hợp.

Trường hợp thửa đất, tài sản gắn liền với đất có diện tích lớn hoặc hình dạng phức tạp, có nhiều hạng mục công trình mà một phần trang 3 không thể hiện hết sơ đồ thì sử dụng toàn bộ trang 3 để thể hiện cho phù hợp.
Hình thức, nội dung của sơ đồ thửa đất, tài sản gắn liền với đất được hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục số 02 ban hành theo Thông tư này. 

Câu hỏi 18: Việc Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất được thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai năm 2013 thì cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật đất đai năm 2013  có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật đất đai năm 2013 và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Câu hỏi 19: Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất có được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất không? Pháp luật quy định cụ thể về trường hợp này như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 101 Luật đất đai năm 2013 thì đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cụ thể như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai năm 2013, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai năm 2013 nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Câu hỏi 20: Pháp luật quy định như thế nào đối với việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 102 Luật đất đai năm 2013 Tổ chức đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụng đúng mục đích.

2. Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được giải quyết như sau:

a) Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn, bị chiếm;

b) Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải lập phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất phê duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý.

3. Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất quy định tại Điều 56 của Luật này thì cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

4. Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Được Nhà nước cho phép hoạt động;

b) Không có tranh chấp;

c) Không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày 01 tháng 7 năm 2004. 

Câu hỏi 21: Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 105 Luật đất đai năm 2013 thì cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

3. Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ.

C. LĨNH VỰC KHOÁNG SẢN

Câu hỏi 22: Các mỏ do tỉnh cấp có cần thiết kế khai thác không nếu đã có thiết kế cơ sở, đơn xin đăng ký hoạt động nội dung như thế nào?

Trả lời:

Trước khi thực hiện khai thác khoáng sản theo giấy phép được cấp, Chủ đầu tư (doanh nghiệp được cấp giấy phép khai thác) phải lập thiết kế khai thác mỏ phù hợp với thiết kế cơ sở đã được phê duyệt.

Đơn xin đăng ký hoạt động như bạn hỏi chính là đơn lập theo các mẫu quy định tại Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về đề án thăm dò khai thác, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản.

Câu hỏi 23: Cơ quan nào ký duyệt giấy phép khai thác khoáng sản?

Trả lời:

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động khoáng sản (giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản) là Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định cụ thể tại khoản 1 và khoản 2 Điều 82 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010:

"1. Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định và công bố; Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản".

Theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 47 của Nghị định 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản tại Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản:

"1. Tổng cục Địa chất và Khoáng sản là cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản; hồ sơ đóng cửa mỏkhoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường.....

3. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản; hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh".

Như vậy:

- Giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được đăng ký nhà nước tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường được đăng ký nhà nước tại Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.

Câu hỏi 24: Trong trường hợp nào thì khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không phải xin giấy phép khai thác?

Trả lời:

Theo khoản 2, 3 Điều 6 Luật Khoáng sản năm 2010 có quy định: "Các trường hợp khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường sau đây không phải xin giấy phép khai thác:

a) Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong phạm vi diện tích đất của dự án đầu tư công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép đầu tư mà sản phẩm khai thác chỉ được sử dụng cho xây dựng công trình đó.

Trước khi tiến hành khai thác khoáng sản, tổ chức được quyền khai thác phải đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác tại Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Việc quản lý, sử dụng khoáng sản khai thác được thực hiện theo quy định của pháp luật;

b) Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân được sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai mà sản phẩm khai thác chỉ nhằm phục vụ cho việc xây dựng của hộ gia đình, cá nhân đó".

Việc tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dưng thông thường quy định tại điểm a Khoản 2 điều này phải nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.

D. LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC

Câu hỏi 25: Theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT quy định giấy phép khai thác nước dưới đất và Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT quy định bảo vệ tài nguyên nước dưới đất: ngày 15/12 hàng năm các doanh nghiệp có giấy phép khai thác nước dưới đất phải lập báo cáo tình hình khai thác nước dưới đất và có quy định rõ ràng về các mục phải báo cáo. Vậy xin cho hỏi còn đối với doanh nghiệp có giấy phép khai thác nước mặt thì căn cứ vào đâu để lập báo cáo tình hình khai thác nước mặt, văn bản nào quy định nội dung cần có trong báo cáo?

Trả lời:

Theo quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 31/2018/TT-BTNMT ngày 26/12/2018 quy định nội dung, biểu mẫu báo cáo tài nguyên nước "báo cáo hoạt động khai thác tài nguyên nước gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30/01 của năm tiếp theo (theo mẫu số 22)

Câu hỏi 26: Trước đây công ty có giấy phép xả thải vào nguồn nước, hiện tại, công ty đã tiến hành thay đổi công nghệ xử lý nước thải để tái xử dụng vì vậy không phát sinh nước thải công nghiệp. Vậy các thủ tục giấy tờ pháp lý để làm thủ tục xin ngừng hoạt động xả thải ra môi trường?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước đã quy định: Giấy phép tài nguyên nước đã được cấp nhưng chủ giấy phép không sử dụng hoặc không có nhu cầu sử dụng tiếp thì có quyền trả lại cho cơ quan cấp giấy phép và thông báo lý do.

Việc Công ty thay đổi công nghệ xử lý nước thải để tái sử dụng, trong trường hợp này Công ty phải có văn bản báo cáo việc thay đổi công nghệ xử lý nước thải trình cơ quan phê duyệt hồ sơ môi trường để kiểm tra, xác nhận.

Vì vậy để có căn cứ trả lại giấy phép xả nước thải, đề nghị Công ty gửi văn bản xác nhận việc thay đổi công nghệ xử lý nước thải của cơ quan phê duyệt hồ sơ môi trường kèm theo giấy phép xả nước thải vào nguồn nước cho cơ quan cấp giấy phép và có văn bản thông báo lý do trả lại giấy phép.

Câu hỏi 27: Quy định về mức thu lệ phí thẩm định Đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước được quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Thông tư số 94/2016/TT-BTC, ngày 27/6/2016 về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 59/2006/QĐ-BTC ngày 25/10/2006 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất; Thông tư 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Điểm 5, mục I Biểu mức thu ban hành kèm theo Quyết định số 59/2006/QĐ-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung như sau: Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 19/5/2017 về việc ban hành danh mục về mức thu phí lệ phí và tỷ lệ (%) để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An.

5​Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nướcMức thu 
(đồng/hồ sơ)
a)Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả dưới 100 m3/ngày đêm600.000
b)Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 100 đến dưới 500 m3/ngày đêm1.800.000
c)Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 500 đến dưới 2.000 m3/ngày đêm4.400.000
d)Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000 đến dưới 5.000 m3/ngày đêm8.400.000
đ)Trường hợp gia hạn, điều chỉnh50% mức thu theo quy định

Câu hỏi 28: Giấy phép tài nguyên nước gồm có bao nhiêu loại? Nội dung thể hiện trên giấy phép tài nguyên nước như thế nào?

Trả lời:

Theo Điều 15, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP, giấy phép tài nguyên nước bao gồm: Giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước biển; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

Giấy phép tài nguyên nước có các nội dung chính sau:

a) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép;

b) Tên, vị trí công trình thăm dò, khai thác nước, xả nước thải vào nguồn nước;
c) Nguồn nước thăm dò, khai thác, nguồn nước tiếp nhận nước thải;
d) Quy mô, công suất, lưu lượng, thông số chủ yếu của công trình thăm dò, khai thác nước, xả nước thải; mục đích sử dụng đối với giấy phép khai thác, sử dụng nước;

đ) Chế độ, phương thức khai thác, sử dụng nước, xả nước thải;
e) Thời hạn của giấy phép;

g) Các yêu cầu, điều kiện cụ thể đối với từng trường hợp thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước do cơ quan cấp phép quy định nhằm mục đích bảo vệ nguồn nước, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác liên quan;

h) Quyền, nghĩa vụ của chủ giấy phép.

Câu hỏi 29: Doanh nghiệp phải có Giấy phép xả thải thì mới được phép xả nước thải sau xử lý vào nguồn tiếp nhận hay chỉ xử lý nước thải đạt Quy chuẩn quy định về xả nước thải thì được phép xả nước thải vào nguồn tiếp nhận?

Trả lời:

Theo quy định của pháp luật về TNN, Doanh nghiệp phải có Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước mới được phép xả nước thải vào nguồn nước đó.

Câu hỏi 30: Nhà máy sản xuất của tôi nằm xa Khu dân cư, xả nước thải ra hồ sinh học của Nhà máy và tự thấm xuống đất với lưu lượng 22m3/ngày.đêm. Nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn. Vậy việc xả thải theo hình thức tự thấm vào lòng đất có vi phạm luật tài nguyên nước hay không?

Trả lời:

Nước thải như trường hợp Bạn nêu, mặc dù đã được xử lý đạt quy chuẩn nhưng vẫn là nước thải. Vì vậy, theo quy định tại Khoản 5 Điều 26 của Luật TNN, hồ sinh học của Nhà Máy phải được chống thấm. Việc không chống thấm mà để tự thấm xuống đất là vi phạm pháp luật về TNN.

21/10/2019 4:00 CHĐã ban hành
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và đầu tưDanh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và đầu tư
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và đầu tư, như sau:

​Câu hỏi 1: Thời gian thực hiện TTHC năm 2019 có thay đổi hay không?

Trả lời:

Trong năm 2019, Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư cắt giảm thời gian giải quyết 03 TTHC thuộc lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp: Đăng ký thành lập doanh nghiệp, tạm ngừng, cấp lại giấy phép thời gian giải quyết từ 02 ngày cắt giảm thời gian giải quyết xuống còn (01) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

Câu hỏi 2: Thời hạn giải quyết có quy định rõ ràng, cụ thể, trong trường hợp một TTHC do nhiều cơ quan có thẩm quyền giải quyết, đã quy định rõ ràng, đầy đủ thời hạn giải quyết của từng cơ quan và thời hạn chuyển giao hồ sơ giữa các cơ quan?

Trả lời:

Thời hạn giải quyết có quy định rõ ràng. Trường hợp một thủ tục hành chính do nhiều cơ quan có thẩm quyền giải quyết, đã quy định rõ ràng, đầy đủ thời hạn giải quyết của từng cơ quan và thời hạn chuyển giao hồ sơ giữa các cơ quan có quy định rõ thời gian (cơ quan thuế).

Câu hỏi 3: Mục tiêu của việc cắt giảm TTHC là gì?

Trả lời:

Việc cắt giảm TTHC đạt mục tiêu như sau:

Đối với quản lý nhà nước: Giảm thời gian xử lý hồ sơ.

Đối với quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức: Tiết kiệm chi phí, tiết kiệm thời gian.

Câu hỏi 4: Trong quá trình thực hiện mục tiêu của TTHC có sự thay đổi hay không?

Trả lời: Có sự thay đổi, đó là rút ngắn thời gian.

Câu hỏi 5: Trong năm 2019, bao nhiêu thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung về lĩnh vực đăng ký thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư do Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Long An tiếp nhận và trả kết quả?

Trả lời:

Theo Quyết định số 1963/QĐ-UBND ngày 05/6/2019 của UBND tỉnh: 63 thủ tục sửa đổi, bổ sung lĩnh vực đăng ký thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư do Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Long An tiếp nhận và trả kết quả.

Câu hỏi 6: Đối với trường hợp thành lập doanh nghiệp tư nhân trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh gồm các thành phần hồ sơ như thế nào?

Trả lời:

Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

2. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của chủ doanh nghiệp tư nhân.

Kèm bản chính giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, bản sao hợp lệ của Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh.

Câu hỏi 7: Trong năm 2019, bao nhiêu TTHC sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ lĩnh vực thành lập và hoạt động của liên hiệp hợp tác xã, lĩnh vực hổ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư do Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Long An tiếp nhận và trả kết quả?

Trả lời:

Trong năm 2019, có 15 TTHC sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động của liên hiệp hợp tác xã, 01 TTHC sửa đổi, bổ sung lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và 5 TTHC hủy bỏ lĩnh vực hoạt động của liên hợp tác xã thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An do Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Long An tiếp nhận và trả kết quả.

Câu hỏi 8. Đối với việc thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính hay không?

Trả lời:

Căn cứ Theo khoản 9 Điều 25a Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23/8/2018 của Chính phủ quy định: Sửa đổi Khoản 2 Điều 33 như sau: "2. Thông báo lập địa điểm kinh doanh: Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh".

Câu hỏi 9. Doanh nghiệp có bắt buộc phải đóng dấu trong giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp hay không?

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23/8/2018 của Chính phủ quy định: "1. Bổ sung Khoản 4 Điều 4 như sau:

"4. Doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trong giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, nghị quyết, quyết định, biên bản họp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp". Theo đó, doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trong  giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, nghị quyết, quyết định, biên bản họp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. 

Câu hỏi 10. Đối với văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp có bắt buộc công chứng, chứng thực không?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23/8/2018 của Chính phủ quy định: "2. Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực". Do đó, đối với trường hợp người đại diện pháp luật của doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp không bắt buột công chứng, chứng thực.

Câu hỏi 11. Đối với trường hợp thực hiện thủ tục thông báo mẫu dấu qua mạng điện tử, doanh nghiệp có phải nộp hồ sơ thông báo mẫu dấu bằng bản giấy đến Phòng Đăng ký kinh doanh không?

Trả lời:

Đối với trường hợp thực hiện thủ tục thông báo mẫu dấu qua mạng điện tử, doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ thông báo mẫu dấu bằng bản giấy đến Phòng Đăng ký kinh doanh, Theo quy định khoản 6 Điều 25a Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23/8/2018 của Chính phủ quy định: "6. Trường hợp thực hiện thủ tục thông báo mẫu dấu qua mạng điện tử, doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ thông báo mẫu dấu bằng bản giấy đến Phòng Đăng ký kinh doanh".

Câu hỏi 12. Trường hp nghị quyết, quyết định về việc thay đổi vốn Điều lệ đã được thông qua hợp pháp theo quy định của Luật doanh nghiệp mà có thành viên, cổ đông bị chết, mất tích, vắng mặt tại nơi cư trú, tạm giam, kết án tù, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc từ chối ký tên vào danh sách thành viên, danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài có bắt buộc phải có chữ ký của thành viên, cổ đông đó trong các danh sách nêu trên hay không?

Trả lời:

Đối với trường nghị quyết, quyết định về việc thay đổi vốn Điều lệ đã được thông qua hợp pháp theo quy định của Luật doanh nghiệp mà có thành viên, cổ đông bị chết, mất tích, vắng mặt tại nơi cư trú, tạm giam, kết án tù, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc từ chối ký tên vào danh sách thành viên, danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài thì không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên, cổ đông đó trong các danh sách nêu trên.

Câu hỏi 13. Đối với việc thành lập Công ty TNHH hai thành viên trở lên trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành phần hồ sơ gồm những thủ tục nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định:

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách thành viên.

4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;

b) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Trường hợp thành lập Công ty TNHH hai thành viên trở lên trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh, thành phần hồ sơ kèm bản chính giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, bản sao hợp lệ của Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh.

Câu hỏi 14. Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện là ngành nghề quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định khoản 1 Điều 8 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định: "1. Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh"

Theo Điều 7 Luật Đầu tư 2014: "1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

2. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục 4 của Luật này.

3. Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại khoản 2 Điều này được quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.

4. Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với mục tiêu quy định tại khoản 1 Điều này và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.

5. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

6. Chính phủ quy định chi tiết việc công bố và kiểm soát điều kiện đầu tư kinh doanh".

Câu hỏi 15. Đối với ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định Điều 6 Luật đầu tư 2014:

"Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây:

a) Kinh doanh các chất ma túy theo quy định tại Phụ lục 1 của Luật này;

b) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 của Luật này;

c) Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã theo quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm I có nguồn gốc từ tự nhiên theo quy định tại Phụ lục 3 của Luật này;

d) Kinh doanh mại dâm;

đ) Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người;

e) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người.

2. Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ".

Câu hỏi 16. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên, nếu có thành viên là cá nhân làm người đại diện theo pháp luật của công ty bị tạm giam, kết án tù, trốn khỏi nơi cư trú, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề vì phạm tội buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và tội khác theo quy định của Bộ luật hình sự thì ai sẽ là người đại diện theo pháp luật của công ty?

Trả lời:

Theo khoản 6 Điều 13 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định: "Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên, nếu có thành viên là cá nhân làm người đại diện theo pháp luật của công ty bị tạm giam, kết án tù, trốn khỏi nơi cư trú, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề vì phạm tội buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và tội khác theo quy định của Bộ luật hình sự thì thành viên còn lại đương nhiên làm người đại diện theo pháp luật của công ty cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng thành viên về người đại diện theo pháp luật của công ty".

Câu hỏi 17. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn bao nhiêu ngày thì thực hiện việc góp vốn vào công ty?

Trả lời:

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định: "2. Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp".

Câu hỏi 18. Đối với trường hợp sau thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ khoản 3 Điều 48 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định: "3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:

a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;

b) Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;

c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên".

Câu hỏi 19. Khi nào các thành viên góp vốn của công ty TNHH hai thành viên được cấp giấy chứng nhận góp vốn?

Trả lời:

Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp, theo quy định tại khoản 5 Điều 48 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014,

Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Vốn điều lệ của công ty;

c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;

d) Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;

đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Câu hỏi 20. Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thay đổi chủ sở hữu do thừa kế gồm những thành phần hồ sơ nào?

Trả lời:

Căn cứ khoản 3 Điều 46 Nghị định số 78 2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 quy định: "3. Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thay đổi chủ sở hữu do thừa kế thì công ty đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty. Hồ sơ bao gồm:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do chủ sở hữu mới hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu mới ký;

b) Bản sao hợp lệ Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty;

c) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của chủ sở hữu mới;

d) Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người được thừa kế.

 Trường hợp có nhiều hơn một cá nhân hoặc nhiều hơn một tổ chức được thừa kế phần vốn của chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty đăng ký chuyển đổi sang loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

Câu hỏi 21. Đối với đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết, mất tích gồm những thành phần hồ sơ nào?

Trả lời:

Căn cứ khoản 3 Điều 47 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 quy định: "Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bán, tặng cho doanh nghiệp hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân chết, mất tích thì người mưa, người được tặng cho, người được thừa kế phải đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân. Hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm:

1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp có chữ ký của người bán, người tặng cho và người mua, người được tặng cho doanh nghiệp tư nhân đối với trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp tư nhân; chữ ký của người được thừa kế đối với trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết, mất tích;

2. Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người mua, người được tặng cho doanh nghiệp tư nhân, người thừa kế;

3. Hợp đồng mua bán, hợp đồng tặng cho doanh nghiệp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng đối với trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp tư nhân; Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người được thừa kế".

Câu hỏi 22. Thủ tục thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp đối với công ty TNHH hai thành viên, gồm những thành phần nào?

Trả lời:

Theo khoản 2 Điều 45 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 quy định: "2. Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký gồm:

1. Thông báo phụ lục II-1 (Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

2. Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng.

3.  Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên mới là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của thành viên mới là cá nhân;

Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

Câu hỏi 23. Đối với thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp gồm những thành phần hồ sơ như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 49 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 quy định: " 1. Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký gồm:

1.Thông báo phụ lục II-1 (Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

Kèm theo Thông báo phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty".

Câu hỏi 24. Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần bao gồm các thành phần như thế nào?

Trả lời:

1. Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần bao gồm các giấy tờ sau:

a) Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật (mẫu phụ lục II-1 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

b) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người bổ sung, thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;

c) Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật;

Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty;

Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi nội dung của Điều lệ công ty ngoài nội dung họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp.

Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

Câu hỏi 25. Thủ tục đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đã đăng ký đối với công ty TNHH một thành viên?

Trả lời:

Thành phần hồ sơ bao gồm: 

1.Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (mẫu phụ lục II-1 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

2. Quyết định của chủ sở hữu công ty.

Câu hỏi 26. Thủ tục đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đã đăng ký đối với công ty cổ phần?

Trả lời:

Thành phần hồ sơ bao gồm: 

1.Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (mẫu phụ lục II-1 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

2. Danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài đối với công ty cổ phần.

3. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông.

4. Bản sao hợp lệ biên bản họp Đại hội đồng cổ đông.

5. Bản sao hợp lệ Điều lệ đã sửa đổi của công ty.

Câu hỏi 27. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp?

Trả lời:

Căn cứ Điều 39 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định: Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp: "1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 42 của Luật Doanh nghiệp.

2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc".

Câu hỏi 28. Đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp đối công ty TNHH hai thành viên gồm những thủ tục nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015, Thành phần hồ sơ bao gồm:

1.Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (mẫu phụ lục II-1 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

2. Quyết định của Hội đồng thành viên.

3. Biên bản họp của Hội đồng thành viên.

Câu hỏi 29. Đối với trường hợp thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần do cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần được quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 16. Sửa đổi Điều 51 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23/8/2018 của Chính phủ quy định: "2. Việc thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập với Phòng Đăng ký kinh doanh chỉ thực hiện trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại Khoản 1 Điều 112 Luật doanh nghiệp. Cổ đông sáng lập chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông công ty theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 112 Luật doanh nghiệp và bị xóa tên khỏi Danh sách cổ đông sáng lập của công ty". Do đó, đối với trường hợp thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần do cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần, doanh nghiệp không nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh để thực hiện thủ tục thay đổi.

Câu hỏi 30. Đối với trường hợp tạm ngừng của công ty TNHH hai thành viên thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp đồng thời gửi Thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký. Hồ sơ bao gồm:

1.Thông báo tạm ngừng (phụ lục II-21 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

2. Quyết định của Hội đồng thành viên.

3. Bản sao biên bản hợp của Hội đồng thành viên. 

21/10/2019 4:00 CHĐã ban hành
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư phápDanh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp, như sau:

​Câu hỏi 1. Lý lịch tư pháp là gì?

Trả lời:

Lý lịch tư pháp là lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tình trạng thi hành án và về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Câu hỏi 2. Phiếu Lý lịch tư pháp là gì?

Trả lời:

Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích, bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Câu hỏi 3. Phiếu Lý lịch tư pháp có mấy loại?

Trả lời:

Phiếu Lý lịch tư pháp có 2 loại: Phiếu Lý lịch tư pháp số 1 và Phiếu Lý lịch tư pháp số 2

Phiếu Lý lịch tư pháp số 1: Là phiếu được cấp theo yêu cầu của Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam và Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Phiếu Lý lịch tư pháp số 2: Là phiếu cấp cho Cơ quan tiến hành tố tụng và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình

Câu hỏi 4. Khi nộp hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu Lý lịch tư pháp cần những giấy tờ gì và có ủy quyền được không?

Trả lời:

Thành phần hồ sơ gồm có:

1. Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu quy định (Mẫu số 03/2013/TT-LLTP; Mẫu số 04/2013/TT-LLTP).

2. Bản sao Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp; Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp (Trường hợp nộp bản chụp thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu. Trường hợp không có bản chính để đối chiếu thì nộp bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật).

3. Văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 (trường hợp người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền). Văn bản ủy quyền phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

4. Bản sao Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người được ủy quyền (trường hợp ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1).

Ngoài ra, người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm phí phải xuất trình các giấy tờ để chứng minh.

Câu hỏi 5. Phiếu Lý lịch tư pháp có thời hạn bao lâu?

Trả lời:

Thời hạn phiếu lý lịch tư pháp của Việt Nam cho đến nay vẫn chưa được quy định rõ ràng, thống nhất mà vẫn phải phụ thuộc vào quy định trong các văn bản của từng lĩnh vực pháp luật liên quan và phụ thuộc vào quyết định của cơ quan, tổ chức có nhu cầu xác minh về tình trạng lý lịch tư pháp của cá nhân đó.

Câu hỏi 6. Thời hạn giải quyết thủ tục yêu cầu cấp Phiếu Lý lịch tư pháp bao nhiêu ngày?

Trả lời:

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích thì thời hạn không quá 15 ngày.

Câu hỏi 7. Lệ phí cấp Phiếu Lý lịch tư pháp bao nhiêu?

Trả lời:

- Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp: 200.000đồng/lần/người.

- Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi dưỡng liệt sỹ): 100.000đồng/lần/người.

Các trường hợp miễn phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp gồm: Trẻ em theo quy định tại Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; Người cao tuổi theo quy định tại Luật người cao tuổi; Người khuyết tật theo quy định tại Luật người khuyết tật; Người thuộc hộ nghèo theo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 ‑ 2020; Người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 2 Phiếu trong một lần yêu cầu, thì kể từ phiếu thứ 3 trở đi cơ quan cấp phiếu lý lịch tư pháp thu thêm 5.000đ/phiếu, để bù đắp chi phí cần thiết cho việc in mẫu Phiếu lý lịch tư pháp.

Câu hỏi 8. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu Lý lịch tư pháp số 2 ủy quyền được không?

Trả lời:

Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp

Câu hỏi 9. Người ngước ngoài nộp hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu Lý lịch tư pháp được không?

Trả lời:

Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam nộp tại Trung tâm phục vụ hành chính công; trường hợp đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

Câu hỏi 10. Đã chấp hành xong hình phạt chính và đủ điều kiện đương nhiên được xóa án tích thì nội dung trong Phiếu lý lịch tư pháp có ghi lại thông tin về án tích trước đây không?

Trả lời:

Đối với người được xoá án tích và thông tin về việc xoá án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi "không có án tích" đối với phiếu số 1.

Riêng đối với Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì thể hiện thông tin án tích trên phiếu cấp ra. Đồng thời mục xóa án tích ghi nội dung: đã được xóa hết.

Câu hỏi 11. Có thể nộp hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp ở nơi tạm trú không?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp 2009 thì cá nhân nộp Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và các giấy tờ kèm theo tại các cơ quan sau đây:

- Công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh;

- Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú; trường hợp đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

Như vậy: Căn cứ quy định trên đây thì trường hợp công dân đang cư trú trong nước mà có nhu cầu xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì có trách nhiệm nộp Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và các giấy tờ kèm theo tại Sở Tư pháp nơi thường trú.

Chỉ trường hợp công dân không có nơi thường trú thì được nộp Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và các giấy tờ kèm theo tại Sở Tư pháp nơi tạm trú.

Câu hỏi 12. Cá nhân có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích được không?

Trả lời:

Cá nhân có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 được nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích nhưng tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp phải có chứng thực chữ ký của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về chứng thực chữ ký.

Câu hỏi 13. Hiện đang mang quốc tịch nước ngoài muốn nhập quốc tịch Việt Nam mà vẫn giữ quốc tịch nước ngoài được không?

Trả lời:

Người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người: Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam; Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam; Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép.

Câu hỏi 14. Trẻ vị thành niên (dưới 20 tuổi) là công dân Trung quốc (Đài Loan) xin nhập quốc tịch Việt Nam được không?

Trả lời:

Trường hợp này không được, vì:

Công hàm của Văn phòng Kinh tế - Văn hóa Đài Bắc đã nêu: "Trẻ vị thành niên (dưới 20 tuổi) sẽ không được thôi quốc tịch Trung quốc (Đài Loan). Trừ trường hợp trong hồ sơ có sự phê chuẩn của Bộ Nội chính Đài Loan về việc cho phép trẻ được thôi quốc tịch Trung quốc (Đài Loan) cùng cha/mẹ.

Câu hỏi 15. Yêu cầu, điều kiện để nhập quốc tịch Việt Nam?

Trả lời:

* Yêu cầu:

+ Giấy tờ có trong hồ sơ xin nhập, xin trở lại, xin thôi Quốc tịch Việt Nam và trong việc giải quyết các việc khác về Quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hoá lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

+ Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài có trong các hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

* Điều kiện:

+ Công dân nước ngoài và người không Quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập Quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập Quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

. Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam;

. Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập Quốc tịch Việt Nam;

. Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

+ Người xin nhập Quốc tịch Việt Nam có thể được nhập Quốc tịch Việt Nam mà không phải có các điều kiện quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

. Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

. Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

. Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

+ Người nhập Quốc tịch Việt Nam thì phải thôi Quốc tịch nước ngoài, trừ những người quy định tại khoản 2 Điều này, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép.

+ Người xin nhập Quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam. Tên gọi này do người xin nhập Quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập Quốc tịch Việt Nam.

+ Người xin nhập Quốc tịch Việt Nam không được nhập Quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

Người xin nhập Quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam phải là người đang thường trú tại Việt Nam và được cơ quan công an có thẩm quyền của Việt Nam cấp thẻ thường trú.

Thời gian thường trú tại Việt Nam của người xin nhập Quốc tịch Việt Nam được tính từ ngày người đó được cấp thẻ thường trú.

Khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam của người xin nhập Quốc tịch Việt Nam được chứng minh bằng tài sản, nguồn thu nhập hợp pháp của người đó hoặc sự bảo lãnh của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.

Câu hỏi 16. Điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam phải có thẻ thường trú, vậy liên hệ ở đâu để được cấp thẻ thường trú.

Trả lời:

Liên hệ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh để được hướng dẫn thủ tục cấp thẻ thường trú

Câu hỏi 17. Để được nhập quốc tịch Việt Nam cần những thành phần hồ sơ gì? Số lượng bao nhiêu bộ?

Trả lời:

* Thành phần hồ sơ gồm có:

1. Đơn xin nhập Quốc tịch Việt Nam (Mẫu TP/QT-2010-ĐXNQT.1);

2. Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;

3. Tờ khai lý lịch (Mẫu TP/QT-2010-TKLL);

4. Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin nhập Quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập Quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

5. Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt;

6. Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam;

7. Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam.

* Số lượng hồ sơ: 03 bộ

Câu hỏi 18. Lệ phí nhập Quốc tịch Việt Nam là bao nhiêu?

Trả lời:

Lệ phí nhập Quốc tịch Việt Nam là 3.000.000 đồng/lần.

Câu hỏi 19. Muốn trở lại quốc tịch việt nam nhưng vẫn giữ quốc tịch nước ngoài được không?

Trả lời:

Người được trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người sau đây, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép:

a) Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.6. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam.

Câu hỏi 20. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục trở lạ quốc tịch Việt Nam:

Trả lời:

* Yêu cầu:

+ Giấy tờ có trong hồ sơ xin nhập, xin trở lại, xin thôi Quốc tịch Việt Nam và trong việc giải quyết các việc khác về Quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hoá lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

+ Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài có trong các hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

* Điều kiện:

+ Người đã mất Quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 của Luật này có đơn xin trở lại Quốc tịch Việt Nam thì có thể được trở lại Quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

. Xin hồi hương về Việt Nam;

. Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam;

. Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

. Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

. Thực hiện đầu tư tại Việt Nam;

. Đã thôi Quốc tịch Việt Nam để nhập Quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập Quốc tịch nước ngoài.

+ Người xin trở lại Quốc tịch Việt Nam không được trở lại Quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

+ Trường hợp người bị tước Quốc tịch Việt Nam xin trở lại Quốc tịch Việt Nam thì phải sau ít nhất 5 năm, kể từ ngày bị tước Quốc tịch mới được xem xét cho trở lại Quốc tịch Việt Nam.

+ Người xin trở lại Quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây, tên gọi này phải được ghi rõ trong Quyết định cho trở lại Quốc tịch Việt Nam.

+ Người được trở lại Quốc tịch Việt Nam thì phải thôi Quốc tịch nước ngoài, trừ những người sau đây, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép:

. Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

. Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

. Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 26 quy định:

1. Được thôi Quốc tịch Việt Nam.

2. Bị tước Quốc tịch Việt Nam.

3. Không đăng ký giữ Quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Quốc tịch.

4. Theo quy định tại khoản 2 Điều 18 và Điều 35 của Luật Quốc tịch.

5. Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Câu hỏi 21. Người Việt Nam đang định cư tại nước ngoài, về nước thăm thân nhân làm thủ thục xác nhận có quốc tịch Việt Nam thì nộp hồ sơ tại đâu?

Trả lời:

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì người xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, người yêu cầu cấp giấy xác nhận có quốc tịch VIệt Nam, Giấy xác nhận gốc Việt Nam nếu cư trú ở trong nước thì nộp cho Sở Tư pháp nơi cư trú, nếu cư trú ở nước ngoài thì nộp cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

Tại khoản 1 điều 40 Bộ luật dân sự năm 2015 (có hiệu lực từ ngày (01/01/2017) quy định "Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống". Điều 12 Luật cư trú số 81/2006/QH11 cũng quy định "Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống"

Như vậy, đối với trường hợp hợp trên nộp hồ sơ tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

Câu hỏi 22. Người thành niên đang có quốc tịch Đức yêu cầu cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam được không?

Trả lời:

Công hàm của Đại sứ quán Cộng hòa Liên bang Đức đã nêu: "trường hợp công dân Việt Nam là người thành niên xin nhập quốc tịch Đức thì trước khi được nhập quốc tịch Đức phải nộp văn bản chứng minh về việc đã thôi quốc tịch Việt Nam, không có trường hợp ngoại lệ"

Như vậy, đối với trường hợp này Sở Tư pháp không cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam.

Câu hỏi 23. Người đang có quốc tịch Trung quốc (Đài Loan) yêu cầu cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam được không?

Trả lời:

Trường hợp này không được vì: Công hàm của Văn phòng Kinh tế - Văn hóa Đài Bắc đã nêu: "Đối với công dân VIệt Nam muốn nhận quốc tịch Trung quốc (Đài Loan) thì bắt buộc phải thôi quốc tịch Việt Nam, không có trường hợp ngoại lệ".

Câu hỏi 24. Những trường hợp nào chưa được thôi quốc tịch Việt Nam:

Trả lời:

Người xin thôi Quốc tịch Việt Nam chưa được thôi Quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

. Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam;

. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

. Đang chấp hành bản án, quyết định của Toà án Việt Nam;

. Đang bị tạm giam để chờ thi hành án;

. Đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng.

+ Người xin thôi Quốc tịch Việt Nam không được thôi Quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

+ Cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam không được thôi Quốc tịch Việt Nam.

+ Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện được thôi Quốc tịch Việt Nam.

Câu hỏi 25. Đăng ký tập sự hành nghề công chứng nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích được không?

Trả lời:

Có thể lựa chọn nộp hồ sơ như sau:

+ Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An.

+ Gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An.

+ Qua dịch vụ bưu chính công ích.

Câu hỏi 26. Thời gian tập sự hành nghề công chứng là bao lâu?

Trả lời:

Thời gian tập sự hành nghề công chứng là 12 tháng đối với người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng và 06 tháng đối với người có giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề công chứng. Thời gian tập sự hành nghề công chứng được tính từ ngày đăng ký tập sự.

Câu hỏi 27. Người tập sự hành nghề công chứng tự liên hệ với tổ chức hành nghề công chứng hay Sở Tư pháp bố trí nơi tập sự?

Trả lời:

Người tập sự có thể tự liên hệ với một tổ chức hành nghề công chứng đủ điều kiện nhận tập sự về việc tập sự tại tổ chức đó; trường hợp không tự liên hệ được thì đề nghị Sở Tư pháp ở địa phương nơi người đó muốn tập sự bố trí tập sự tại một tổ chức hành nghề công chứng đủ điều kiện nhận tập sự.

Câu hỏi 28. Nộp Báo cáo kết quả tập sự và đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng cần xác nhận của tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự hay chỉ nhận xét của công chứng viên hướng dẫn thôi?

Trả lời:

Người tập sự hành nghề công chứng phải có báo cáo bằng văn bản về kết quả tập sự có nhận xét của công chứng viên hướng dẫn và xác nhận của tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự gửi đến.

Câu hỏi 29. Đã nộp hồ sơ Đăng ký hành nghề và cấp Thẻ công chứng viên có được ký văn bản công chứng không?

Trả lời:

Trường hợp này không được ký văn bản công chứng vì: Công chứng viên chỉ được ký văn bản công chứng sau khi được Sở Tư pháp cấp Thẻ công chứng viên.

Câu hỏi 30. Bị mất thẻ công chứng viên có được cấp lại không?

Trả lời:

Công chứng viên được cấp lại Thẻ công chứng viên trong trường hợp Thẻ đã được cấp bị mất, bị hỏng.

Câu hỏi 31. Trưởng Văn phòng công chứng có quy định hành nghề bao nhiêu năm không?

Trả lời:

Trưởng Văn phòng công chứng phải là công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng và đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên.

21/10/2019 4:00 CHĐã ban hành
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnhDanh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, như sau:

​Câu hỏi 1. Tôi muốn thực hiện thủ tục về đầu tư, muốn biết thành phần, biểu mẫu gồm những gì, nộp thủ tục ở đâu, lệ phí của thủ tục đầu tư là bao nhiêu?

Trả lời:

1.1. Đối với các dự án đầu tư thực hiện trong KCN của tỉnh Long An, nhà đầu tư có nhu cầu thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đầu tư có thể xem thủ tục hành chính, tải biểu mẫu tại:

- Website https://dichvucong.longan.gov.vn/dichvucong/bothutuc (chọn cơ quan là Ban Quản lý Khu kinh tế, chọn Lĩnh vực thực hiện là Đầu tư tại Việt Nam). Hỗ trợ: Điện thoại: (0272) 3979 299; Email: hcc@longan.gov.vn

- Bộ thủ tục cũng có thể xem tại trang thông tin điện tử của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Long An có liên kết, công khai bộ thủ tục tại địa chỉ www.bqlkkt.longan.gov.vn (banner bên phải Dịch vụ công trực tuyến).

1.2. Hồ sơ thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đầu tư do Ban Quản lý Khu kinh tế thụ lý, nhà đầu tư (cá nhân và tổ chức) nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An (Tầng 2- Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị- Hành chính tỉnh, địa chỉ: Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).

1.3. Phí, lệ phí của thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đầu tư: Không tốn phí, lệ phí.

Câu hỏi 2. Khi thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư/ giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trường hợp nào cần nộp lại giấy chứng nhận đầu tư/ giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cũ?

Trả lời:

- Giấy chứng nhận đầu tư được cấp trước tháng 7/2015, theo quy định của Luật Đầu tư 2005, quy định nội dung dự án đầu tư đối với trường hợp thực hiện dự án đầu tư không gắn với thành lập doanh nghiệp/Chi nhánh, quy định nội dung đăng ký kinh doanh và nội dung dự án đầu tư đối với trường hợp thực hiện dự án đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp/Chi nhánh.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được cấp từ ngày 01/7/2015, theo quy định của Luật Đầu tư năm 2014, quy định nội dung dự án.

Khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tùy trường hợp mà nhà đầu tư nộp hoặc không nộp lại giấy cũ, cụ thể như sau:

- Trường hợp không nộp lại giấy cũ (không thu lại Giấy chứng nhận đầu tư): Nhà đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư nhưng chưa cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Lý do: kết quả của thủ tục là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thay thế phần nội dung dự án đầu tư và do Nhà đầu tư chưa được cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nên Nhà đầu tư giữ lại Giấy chứng nhận đầu tư tiếp tục sử dụng (tương đương Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).

- Trường hợp phải nộp lại giấy cũ:

+ Nhà đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư và đã có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp/Chi nhánh). Lý do: kết quả của thủ tục là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thay thế phần nội dung dự án đầu tư và do Nhà đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy chứng nhận đầu tư cũ nên giấy chứng nhận đầu tư cũ không còn hiệu lực, phải nộp lại khi nhận kết quả của thủ tục điều chỉnh.

+ Trường hợp Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư không gắn với thành lập doanh nghiệp/Chi nhánh thì phải nộp lại tất cả các giấy Giấy chứng nhận đầu tư cũ (còn hiệu lực trước thời điểm điều chỉnh) do kết quả của thủ tục là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới thay thế hoàn toàn nội dung dự án đầu tư của giấy cũ.

+ Trường hợp nhà đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì phải nộp lại giấy cũ do kết quả của thủ tục là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới thay thế hoàn toàn nội dung dự án đầu tư của giấy cũ.

Ngoài ra: Việc nộp lại giấy cũ được cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại TTPVHCC rà soát và yêu cầu ghi rõ trong biên nhận hồ sơ.

Câu hỏi 3. Tôi là nhà đầu tư nước ngoài, đang dự định cùng bạn tôi là người Việt Nam cùng đầu tư thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam. Dự kiến tôi chỉ góp 5% phần vốn góp. Liệu chúng tôi có cần phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi đăng ký thành lập doanh nghiệp hay không?

Trả lời:

Điều 22 Luật Đầu tư 2014 quy định:

"Điều 22. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

1. Nhà đầu tư được thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật. Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật này và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ quy định tại khoản 3 Điều này;

3. Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế"

Khoản 1, Khoản 2 Điều 23 Luật Đầu tư năm 2014 quy định:

"1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.

2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC".

Đồng thời, Khoản 14, Khoản 16, Khoản 17 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2014 quy định:

"14. Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam".

"16. Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh".

"17. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông".

Căn cứ vào các quy định nêu trên, các trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi đăng ký thành lập doanh nghiệp bao gồm:

a) Nhà đầu tư nước ngoài đăng ký thành lập hoặc tham gia thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam.

b) Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh đăng ký thành lập hoặc tham gia thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam.

c) Tổ chức kinh tế có tổ chức kinh tế thuộc trường hợp nêu tại Điểm b nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên đăng ký thành lập hoặc tham gia thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam.

d) Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế thuộc trường hợp nêu tại Điểm b nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên đăng ký thành lập hoặc tham gia thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam.

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

Do vậy, trường hợp bạn là nhà đầu tư nước ngoài dự kiến chỉ chiếm 5% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế thì bạn vẫn phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Câu hỏi 4. Các trường hợp phải đăng ký đầu tư?

Trả lời:

- Không phải mọi dự án đầu tư đều phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, vấn đề này được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật đầu tư 2014:

"Điều 36. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.

2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;

c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế. 

3. Đối với dự án đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này thực hiện dự án đầu tư sau khi được quyết định chủ trương đầu tư.

4. Trường hợp có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật này."

Câu hỏi 5. Phân biệt "Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài" và "Điều kiện đầu tư kinh doanh"?

 Trả lời:

"Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài" và "Điều kiện đầu tư kinh doanh" là hai loại điều kiện khác nhau về cả đối tượng và thời điểm áp dụng điều kiện. Cụ thể như sau:

- Đối với "Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài"

Theo quy định tại Khoản 6 Điều 2 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 thì điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài là điều kiện nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng khi thực hiện hoạt động đầu tư trong những ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định, điều ước quốc tế về đầu tư. Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng đối với hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế;

b) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế;

c) Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh;

d) Nhận chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc các trường hợp tiếp nhận dự án đầu tư khác;

đ) Sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Đồng thời, theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư thì Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.

Như vậy, đối tượng áp dụng của "Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài" là nhà đầu tư nước ngoài và các tổ chức kinh tế quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư. Còn thời điểm áp dụng của "Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài" đối với nhà đầu tư nước ngoài là 5 trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 2 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP; đối với tổ chức kinh tế quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư là 3 trường hợp: (i)đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; (ii) đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế và (iii) đầu tư theo hợp đồng BCC.

- Đối với "Điều kiện đầu tư kinh doanh"

Khoản 8 Điều 7 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định: "Doanh nghiệp được quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động".

Như vậy, đối tượng áp dụng của "Điều kiện đầu tư kinh doanh" bao gồm doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp và được áp dụng khi doanh nghiệp tiến hành quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Câu hỏi 6. Đối với nhà đầu tư là tổ chức kinh tế nước ngoài khi thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư thì thành phần "bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức" là gì và làm thế nào?

Trả lời:

Thành phần hồ sơ bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức khi thực hiện thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là bản gốc hoặc bản sao y bản chính đã được hợp pháp hóa lãnh sự (HPHLS) và dịch sang tiếng Việt.

Vậy tại sao các nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN) phải làm thủ tục HPHLS? Lý do chính ở đây là để cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam kiểm tra tính pháp lý cũng như khả năng tài chính (trong một số trường hợp) của NĐTNN để làm cơ sở cấp giấy phép. Theo đó, các NĐTNN cần phải nộp cho các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam các loại giấy tờ, tài liệu do các cơ quan có thẩm quyền/tổ chức của nước ngoài ban hành chẳng hạn như giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập, điều lệ doanh nghiệp v.v. đã được HPHLS. Nếu không có thủ tục HPHLS thì cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam không có đủ cơ sở để xác định là các giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền/tổ chức của nước ngoài ban hành được NĐTNN cung cấp có phải là thật hay không.

Vậy HPHLS có thể hiểu nôm na là gì? HPHLS là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký và chức danh trên các giấy tờ, tài liệu do các cơ quan có thẩm quyền/tổ chức của nước ngoài ban hành để các giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng hợp pháp tại Việt Nam nhưng không bao hàm việc chứng nhận về nội dung và hình thức của chúng. Lưu ý là đừng lẫn lộn giữa thủ tục HPHLS và thủ tục chứng nhận lãnh sự vì thủ tục chứng nhận lãnh sự là việc mà cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký và chức danh trên các giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền/tổ chức của Việt Nam ban hành để các giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng ở nước ngoài.

* Các bước thực hiện thủ tục hợp pháp hoá lãnh sự giấy tờ tài liệu nước ngoài sử dụng tại Việt Nam: Theo tinh thần của Thông tư 01/1999/TT-BNG của Bộ Ngoại Giao ngày 03/06/1999 và gần đây nhất là Nghị định số 111/2011/NĐ-CP của Chính phủ ngày 05/12/2011 (có hiệu lực từ ngày 01/02/2012) thì để tiến hành thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự, các giấy tờ, tài liệu của nước ngoài phải trải qua bốn bước chính (trừ Mỹ thì ngoài bốn bước chính còn phải trải qua một bước phụ) như sau:

 11111111111111.jpg

Bước 1: Các văn bản được ban hành bởi các cơ quan/tổ chức nước ngoài có thẩm quyền phải được chứng thực tại cơ quan công chứng có thẩm quyền của nước nơi các văn bản đã được ban hành.

Bước 2: Xác nhận ngoại giao nước ngoài

Nếu thủ tục dừng lại ở đây thì chưa đủ vì cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tại thời điểm các giấy tờ, tài liệu đã được công chứng không biết được là chữ ký và con dấu của công chứng viên của quốc gia nơi mà giấy tờ, tài liệu đã được công chứng có thật hay không. Do đó, các giấy tờ, tài liệu đã được công chứng này lại phải được nộp đến cơ quan ngoại giao có thẩm quyền của quốc gia nơi mà giấy tờ, tài liệu do các cơ quan có thẩm quyền/tổ chức của nước ngoài ban hành (cụ thể là Bộ ngoại giao (như ở Hồng Kông, Mỹ) hay một cơ quan có chức năng tương đương tùy từng nước ví dụ như Vụ Lãnh Sự thuộc Bộ Ngoại Giao (Consular Division – Ministry  of Foreign Affairs Putrajaya Malaysia) của Malaysia, Cục Tư Pháp Tokyo (Tokyo Legal Affair Bureau) của Nhật hay Học Viện Tư Pháp Singapore (Singapore Academy of Law) của Singapore để họ chứng nhận chữ ký và con dấu của công chứng viên đó là đúng với chữ ký của công chứng viên và con dấu của phòng công chứng đã được đăng ký với cơ quan ngoại giao có thẩm quyền tại nước nơi các giấy tờ, tài liệu được công chứng.

Bước phụ: Riêng đối với Mỹ thì có thêm một bước phụ nữa đó là Đổng lý Bang của tiểu bang sẽ chứng nhận chữ ký và con dấu của công chứng viên ở tiểu bang đó và sau đó, Bộ Ngoại Giao của Mỹ sẽ chứng nhận chữ ký và con dấu của Đổng lý Bang.​

​Bước 3: văn bản công chứng phải có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao có thẩm quyền của Việt Nam.

Thủ tục HPHLS tới đây vẫn chưa đủ vì cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tại thời điểm các giấy tờ, tài liệu do các cơ quan có thẩm quyền/tổ chức của nước ngoài ban hành đã được công chứng và được cơ quan ngoại giao có thẩm quyền của nước ngoài chứng nhận lãnh sự không biết được là chữ ký và con dấu của cơ quan đại diện ngoại giao của quốc gia nơi mà giấy tờ, tài liệu do các cơ quan có thẩm quyền/tổ chức của nước ngoài ban hành có đúng với chữ ký của cán bộ ngoại giao và con dấu của cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài đã được thông báo với cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại quốc gia này hay không. Do đó, các giấy tờ, tài liệu do các cơ quan có thẩm quyền/tổ chức của nước ngoài ban hành đã được công chứng và chứng nhận đó phải được nộp cho cơ quan đại diện ngoại giao có thẩm quyền của Việt Nam tại quốc gia đó, cụ thể là Đại sứ quán, Tổng lãnh sự quán hay Lãnh sự quán,[1] để các cơ quan này xác nhận là chữ ký và con dấu của cơ quan ngoại giao có thẩm quyền của quốc gia đó là đúng với chữ ký của cán bộ ngoại giao và con dấu của cơ quan ngoại giao đã thông báo trước với cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam.

Hồ sơ xin HPHLS sẽ bao gồm: 01 tờ khai đề nghị HPHLS (theo mẫu); 01 bản chụp giấy tờ tùy thân (nếu nộp hồ sơ qua đường bưu điện), giấy tờ, tài liệu đề nghị được HPHLS đã được chứng nhận lãnh sự; và 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được HPHLS sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh hoặc bằng tiếng nước ngoài khác mà cán bộ nhận hồ sơ có thể hiểu được, nếu giấy tờ, tài liệu đó không lập bằng các thứ tiếng trên. Có một số trường hợp do không có cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại quốc gia nơi các giấy tờ, tài liệu do các cơ quan có thẩm quyền/tổ chức ở nước ngoài ban hành thì các giấy tờ, tài liệu đó có thể chuyển cho cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại một nước thứ ba lân cận nếu cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nước lân cận được giao quyền phụ trách luôn phần HPHLS của quốc gia nơi mà giấy tờ, tài liệu của nước ngoài được ban hành.

Bước 4: Bây giờ thì các giấy tờ, tài liệu do các cơ quan có thẩm quyền/tổ chức của nước ngoài ban hành đã được HPHLS rồi nhưng theo quy định của pháp luật Việt Nam thì các giấy tờ, tài liệu do các cơ quan có thẩm quyền/tổ chức của nước ngoài ban hành muốn được sử dụng tại Việt Nam thì phải được dịch ra tiếng Việt.[2] Do đó, các giấy tờ, tài liệu này lại phải đi qua một công đoạn sau cùng là được chuyển về Việt Nam và nhờ Phòng tư pháp của UBND quận, huyện tại Việt Nam hay phòng công chứng tại Việt Nam dịch và xác nhận bản dịch tiếng Việt trước khi đem đi nộp cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

Trong một số trường hợp mà vì lý do nào đó mà các giấy tờ, tài liệu của nước ngoài đó đã có mặt tại Việt Nam rồi thì có một số loại giấy tờ, tài liệu do các cơ quan có thẩm quyền/tổ chức của nước ngoài ban hành này (nếu các giấy tờ, tài liệu do các cơ quan có thẩm quyền/tổ chức của nước ngoài ban hành đó đã được công chứng ở nước ngoài rồi (bước 1) và chữ ký của công chứng viên đó có đăng ký với cơ quan đại diện ngoại giao của quốc gia mà các giấy tờ, tài liệu do các cơ quan có thẩm quyền/tổ chức của nước ngoài ban hành tại Việt Nam), thay vì phải thực hiện bước 2 và 3 như nêu trên, thì NĐTNN có thể làm thủ tục HPHLS tại Việt Nam. Theo đó, các giấy tờ, tài liệu đã được công chứng sẽ được chứng nhận lãnh sự bởi cơ quan đại diện ngoại giao của quốc gia nơi các giấy tờ, tài liệu do các cơ quan có thẩm quyền/tổ chức của nước ngoài ban hành có trụ sở tại Việt Nam. Bước tiếp theo là hồ sơ đã được chứng nhận lãnh sự này sẽ được gửi đến cơ quan ngoại giao có thẩm quyền của Việt Nam, cụ thể là Cục lãnh sự có trụ sở tại Hà nội (từ tỉnh Thừa Thiên Huế trở ra) và sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh (từ Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng trở vào)[3] để HPHLS. Cần lưu ý rằng, một số cơ quan đại diện ngoại giao của một số quốc gia không được trao quyền để thực hiện việc chứng nhận lãnh sự tại Việt Nam như Mỹ, Anh, Trung Quốc, Ý, v.v… Vì vậy, việc HPHLS phải được thực hiện trực tiếp tại các nước này theo 4 bước nêu trên.

Cũng cần lưu ý là các quy định hiện hành về HPHLS không quy định về thời hạn hiệu lực của các giấy tờ, tài liệu do các cơ quan có thẩm quyền/tổ chức của nước ngoài ban hành mà đã được HPHLS nhưng không phải tất cả các giấy tờ, tài liệu đã được HPHLS sẽ có giá trị mãi mãi khi được sử dụng tại Việt Nam. Trên thực tiễn, theo hướng dẫn của một số cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trong đó có Sở kế hoạch và đầu tư TPHCM), thì các giấy tờ, tài liệu đã được HPHLS sẽ chỉ có giá trị sử dụng trong vòng ba tháng kể từ ngày được HPHLS mà thôi[4]. Riêng đối với các giấy tờ, tài liệu đã được HPHLS được sử dụng cho mục đích khác thì tuỳ theo văn bản pháp luật chuyên ngành hướng dẫn vụ việc đó, như đối với các giấy tờ, tài liệu về hôn nhân – gia đình thì thời hạn tối đa để cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chấp nhận là 06 tháng kể từ thời điểm các giấy tờ, tài liệu đó được ban hành đến ngày nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.[5]

Chú thích:

[1] Điều 3 Nghị định 15/2008/NĐ-CP ngày 4/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ ngoại giao

[2] Muc I.3 Thông tư 11/2006/TT-BTM ngày 28/9/2009 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Nghị định 72/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài và Điều 4 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật đầu tư.

[3] http://www.mofahcm.gov.vn/vi/mofa/ct_lanhsu/nr040819100838/ns081024093555 

[4] http://www.dpi.hochiminhcity.gov.vn/vie/DKDT_bieumau/DTNN/CapMoi/cm_2.1.htm

[5] Mục I.3 Thông tư 07/2002/TT-BTP

Câu hỏi 7. Nhà đầu tư thuê nhà xưởng của 01 doanh nghiệp trong KCN thì tài liệu xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư khi thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư kèm theo là Hợp đồng thuê nhà xưởng có phù hợp không?

Trả lời:

Trường hợp nhà đầu tư thuê nhà xưởng xây sẵn để thực hiện dự án đầu tư khi đăng ký đầu tư thì thành phần hồ sơ "tài liệu xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư" thì Hợp đồng thuê nhà xưởng là phù hợp nhưng chưa đầy đủ vì theo Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản có quy định:

"Điều 9. Điều kiện của bất động sản đưa vào kinh doanh

1. Nhà, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất…"

Theo đó, địa điểm thực hiện dự án phải đảm bảo điều kiện là bên cho thuê phải có quyền sở hữu đối với công trình cho thuê (có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã ghi nhận thông tin về công trình xây dựng cho thuê).

Vì vậy, tài liệu chứng minh về địa điểm thực hiện dự án ngoài Hợp đồng thuê nhà xưởng, còn có Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình của bên cho thuê. Ngoài ra, nếu bên cho thuê là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bất động sản có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng - nộp kèm Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của bên cho thuê để chứng minh đáp ứng điều kiện (Trường hợp ngoại lệ, không cần đáp ứng điều kiện vốn pháp định: Quy định tại Điều 3 Nghị Định 76/2015/NĐ-CP).

Lưu ý: Trường hợp nhà đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu về địa điểm đầu tư có liên quan đến nội dung trên (VD: thuê thêm nhà xưởng, thuê xưởng để chuyển đổi địa điểm,…) thì nộp hồ sơ chứng minh nội dung điều chỉnh về địa điểm theo hướng dẫn trên.

Câu hỏi 8. Trường hợp nào dự án đầu tư phải đáp ứng điều kiện về thẩm định công nghệ trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Trả lời:

Căn cứ Văn bản số 4750/UBND-KGVX ngày 15/11/2016 do UBND tỉnh Long An, về việc thẩm định cơ sở khoa học của chương trình phát triển kinh tế xã hội và thẩm định công nghệ của dự án đầu tư, đối tượng thẩm định công nghệ gồm:

"a) Các dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo thẩm quyền của tỉnh hoặc thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Dự án có sử dụng công nghệ thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

- Dự án có ngành nghề nằm trong danh mục hạn chế tiếp nhận đầu tư của tỉnh hoặc ngành nghề có khả năng gây ô nhiễm môi trường cao.

b) Các dự án đầu tư khác do UBND tỉnh hoặc cơ quan tiếp nhận đầu tư yêu cầu thẩm định công nghệ."

Theo Quyết định số 787/QĐ-UBND ngày 13/3/2018 do UBND tỉnh Long An ban hành danh mục ngành nghề khuyến khích đầu tư; ngành nghề tiếp nhận đầu tư có điều kiện; ngành nghề tạm dừng tiếp nhận đầu tư; ngành nghề được xem xét tiếp nhận đầu tư ngoài khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An và Quyết định số 4436/QĐ-UBND ngày 29/11/2018 sửa đổi bổ sung Quyết định số 787/QĐ-UBND ngày 13/3/2018 của UBND tỉnh Long An thì Dự án đầu tư ngoài việc phải đảm bảo phù hợp quy hoạch ngành nghề được tiếp nhận vào KCN, còn phải đáp ứng điều kiện thẩm định công nghệ dự án đạt từ trung bình tiên tiến trở lên, sử dụng máy móc thiết bị mới 100% gồm những dự án có ngành nghề như sau:

- (1) Sản xuất phân bón, chất tẩy rử, thuốc nhuộm, sơn, mực in.

- (2) Chế biến thủy sản, sản xuất nước mắm với quy mô công nghiệp, sản xuất mỡ động vật, dầu thực vật.

- (3) Sản xuất cồn, rượu, bia.

- (4) Nhuộm, hồ, tẩy in để hoàn tất sản phẩm dệt may; xi mạ để hoàn tất sản phẩm cơ khí.

- (5) Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản từ nguyên liệu đã qua sơ chế.

- (6) Sản xuất đường, bột ngọt.

- (7) Dự án có sử dụng công nghệ thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ

- (8) Sản xuất các sản phẩm nhựa từ phế liệu nhựa sạch; không có công đoạn làm sạch như tẩy, xúc, rửa tại nhà máy.

Như vậy, ngoài các dự án có điều kiện về trình độ công nghệ nêu trên, việc thẩm định dự án còn tùy thuộc theo tính chất của dự án mà cơ quan tiếp nhận đầu tư có thể yêu cầu thẩm định công nghệ dự án.

Đối với các dự án đầu tư trong KCN, nhà đầu tư có thể gửi hồ sơ giải trình công nghệ dự án đầu tư kèm theo hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (ngành nghề dự án thuộc danh mục trên), Ban Quản lý sẽ lấy ý kiến Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Long An về công nghệ của dự án.

Ngoài ra, nhà đầu tư có thể trình bày quy trình sản xuất trong mẫu I.3 (Đề xuất dự án đầu tư, mục 8) để cơ quan xem xét, yêu cầu bổ sung hồ sơ giải trình công nghệ theo quy định hoặc liên hệ Ban Quản lý hỗ trợ nếu chưa xác định được dự án có áp dụng điều kiện thẩm định công nghệ hay không.

Câu hỏi 9. Dự án đã được Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Long An cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nay bổ sung thêm công đoạn sản xuất có cần điều chỉnh bổ sung nội dung vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hay không?

Trả lời:

Việc nhà đầu tư thay đổi quy trình sản xuất, bổ sung thêm công đoạn sản xuất để hoàn thiện sản phẩm mà không thay đổi mục tiêu chung đã đăng ký thì không nhất thiết phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tuy nhiên, nếu nhà đầu tư có nhu cầu thì thực hiện hồ sơ điều chỉnh theo quy định.

Bên cạnh đó, việc bổ sung công đoạn làm thay đổi quy trình sản xuất, nhà đầu tư phải tiến hành điều chỉnh hồ sơ môi trường theo quy định. Ngoài ra, nhà đầu tư phải đảm bảo đáp ứng điều kiện sản xuất, kinh doanh theo quy định pháp luật (nếu có) đối với công đoạn phát sinh.

Câu hỏi 10. Theo tiến độ của dự án ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã cấp, nhà đầu tư đăng ký đi vào hoạt động tháng 7/2019 nhưng do công trình xây dựng chậm tiến độ sơ với dự kiến, vậy điều chỉnh giãn tiến độ tối đa thêm được bao lâu?

Trả lời:

Giãn tiến độ đầu tư là việc nhà đầu tư kéo dài thời hạn thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật từ sau khi dự án được quyết định đầu tư đến thời điểm hoàn thành dự án, đưa vào khai thác, sử dụng.

 Quy định về giãn tiến độ đầu tư được quy định tại Điều 47 Luật Đầu tư 2014 như sau:

Thứ nhất. Những trường hợp phải làm thủ tục giãn tiến độ đầu tư là những dự án được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư khi giãn tiến độ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng và đưa công trình chính vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư

Thứ hai. Về thời gian giãn tiến độ đầu tư: Tổng thời gian được giãn tiến độ đầu tư là không quá 24 tháng, trường hợp có sự kiện bất khả kháng thì thời gian để khắc phục hậu quả của sự kiện bất khả kháng này không tính vào thời gian giãn tiến độ đầu tư

Thứ ba. Thủ tục thực hiện giãn tiến độ đầu tư. Đối với dự án thực hiện trong KCN của tỉnh Long An, nhà đầu tư tham khảo thủ tục tại Website https://dichvucong.longan.gov.vn/dichvucong/bothutuc (chọn cơ quan là Ban Quản lý Khu kinh tế, chọn Lĩnh vực thực hiện là Đầu tư tại Việt Nam).

Như vậy, đối với trường hợp nêu trên thì phải thực hiện thủ tục giãn tiến độ đầu tư theo quy định.

Câu hỏi 11. Nhà đầu tư đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với thành phần hồ sơ Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư, trường hợp nào cần kèm theo biên bản họp?

Trả lời:

Căn cứ hướng dẫn tại mục V của Mẫu I.7 quy định tại Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam (Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư) kèm theo bộ thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tùy thuộc vào nhà đầu tư là một hay nhiều cá nhân/tổ chức (và loại hình của tổ chức):

"Trong đó: Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư (Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông/thành viên hợp danh/chủ sở hữu của Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư hoặc văn bản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật)"

Như vậy, trừ trường hợp nhà đầu tư là một cá nhân hoặc tổ chức kinh tế một thành viên thì chỉ cần Quyết định của nhà đầu tư, các trường hợp khác cần biên bản họp tương ứng với loại hình của nhà đầu tư hoặc văn bản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

B. LĨNH VỰC QUY HOẠCH XÂY DỰNG

Câu hỏi 12. Các công trình nào trong các Khu công nghiệp, Khu kinh tế phải được Ban Quản lý Khu kinh tế cấp  phép xây dựng?

Trả lời:

Theo quy định Khoản 1 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014 thì trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014.

Câu hỏi 13. Lệ phí phải nộp cho thủ tục Cấp giấy phép xây dựng là bao nhiêu?

Trả lời:

Theo Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 19/5/2017 của UBND tỉnh Long An về ban hành danh mục về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An thì mức lệ phí cho thủ tục này là 150.000 đồng/giấy phép.

Câu hỏi 14. Khi nào phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 98 Luật xây dựng năm 2014 thì Trong quá trình xây dựng, trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung dưới đây thì chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng:

- Thay đổi hình thức kiến trúc mặt ngoài của công trình đối với công trình trong đô thị thuộc khu vực có yêu cầu về quản lý kiến trúc.

- Thay đổi một trong các yếu tố về vị trí, diện tích xây dựng; quy mô, chiều cao, số tầng của công trình và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính.

- Khi điều chỉnh thiết kế bên trong công trình làm thay đổi công năng sử dụng làm ảnh hưởng đến an toàn, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường.

Câu hỏi 15: Khi nào phải thực hiện thủ tục gia hạn giấy phép xây dựng?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 99 Luật Xây dựng năm 2014 thì Trước thời điểm giấy phép xây dựng hết hiệu lực khởi công xây dựng, nếu công trình chưa được khởi công thì chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.

Câu hỏi 16: Số lần và thời hiệu của việc gia hạn giấy phép xây dựng được quy định như thế nào?

Trả lời:

Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn tối đa 02 lần. Thời gian gia hạn mỗi lần là 12 tháng. Khi hết thời gian gia hạn giấy phép xây dựng mà chưa khởi công xây dựng thì chủ đầu tư phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới.

Câu hỏi 17: Lệ phí phải nộp cho thủ tục gia hạn giấy phép xây dựng là bao nhiêu?

Trả lời:

Theo Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 19/5/2017 của UBND tỉnh Long An về ban hành danh mục về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An thì mức lệ phí cho thủ tục này là 15.000 đồng/giấy phép.

Câu hỏi 18: Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép xây dựng cho công trình trong các Khu công nghiệp, Khu kinh tế?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật xây dựng năm 2014 thì các trường hợp cấp lại giấy phép xây dựng bao gồm: Giấy phép xây dựng được cấp bị rách, nát hoặc bị mất.

Câu hỏi 19: Giấy phép xây dựng bị thu hồi trong các trường hợp nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 101 Luật xây dựng năm 2014 thì  Giấy phép xây dựng bị thu hồi trong các trường hợp sau:

-  Giấy phép xây dựng được cấp không đúng quy định của pháp luật.

-  Chủ đầu tư không khắc phục việc xây dựng sai với giấy phép xây dựng trong thời hạn ghi trong văn bản xử lý vi phạm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Câu hỏi 20: Các công trình nào trong các Khu công nghiệp, Khu kinh tế phải được Ban Quản lý Khu kinh tế thẩm định hồ sơ thiết kế?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 4, Khoản 5, Khoản 8 Điều 1  Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng thì Công trình nhà ở quy mô dưới 25 tầng có chiều cao không quá 75 m; dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng đối với công trình cấp II, cấp III được xây dựng trong các Khu công nghiệp, Khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Long An.

Câu hỏi 21. Các công trình nào trong các Khu công nghiệp, Khu kinh tế phải được Ban Quản lý Khu kinh tế kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng thì các công trình sau phải được kiểm tra công tác nghiệm thu:

- Công trình quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quyết định hàng năm.

- Công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách.

- Công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng quy định tại Phụ lục II Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ  Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng ngoài các công trình đã nêu trên.

- Công trình có ảnh hưởng lớn đến môi trường ngoài các công trình quy định trên được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

C. LĨNH VỰC LAO ĐỘNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU

Câu hỏi 22. Tôi muốn thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì phải nộp hồ sơ ở đâu?

Trả lời:

Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động đó phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An (Tầng 2- Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị- Hành chính tỉnh, địa chỉ: Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).

Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng điện tử, trước ít nhất 7 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải khai thông tin vào tờ khai và nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP đến cơ quan cấp giấy phép lao động qua cổng thông tin điện tử tại địa chỉ http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn.

Câu hỏi 23. Lệ phí phải nộp cho thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là bao nhiêu?

Trả lời:

Theo Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 19/5/2017 của UBND tỉnh Long An về ban hành danh mục về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An thì mức lệ phí cho thủ tục này là 600.000 đồng/giấy phép.

Câu hỏi 24. Người sử dụng lao động có phải gửi hợp đồng lao động ký kết với lao động nước ngoài về cơ quan cấp phép lao động không?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ, đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định này, sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới Trung tâm phục vụ hành chính công chuyển đến Ban Quản lý Khu kinh tế đã cấp giấy phép lao động đó.

Câu hỏi 25: Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ thì các trường hợp cấp lại giấy phép lao động bao gồm:

- Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong giấy phép lao động, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 8 Điều 10 Nghị định này.

- Giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.

Câu hỏi 26:  Lệ phí phải nộp cho thủ tục cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là bao nhiêu?

Trả lời:

Theo Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 19/5/2017 của UBND tỉnh Long An về ban hành danh mục về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An thì mức lệ phí cho thủ tục này là 450.000 đồng/giấy phép.

Câu hỏi 27: Thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết của thủ tục Báo cáo giải trình nhu cầu, thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài như thế nào?

Trả lời:

* Thành phần hồ sơ:

Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo Mẫu số 1 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH hoặc báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo Mẫu số 2 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH.

* Thời gian giải quyết:

- Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

- Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng điện tử, trong thời hạn 10 ngày ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.

Câu hỏi 28: Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động có yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự không?

Trả lời:

Theo quy định tại điểm d Khoản 3 Điều 8 Nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Câu hỏi 29: Thời hạn giải quyết của thủ tục Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động bao lâu?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 8 Nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu kinh tế có văn bản xác nhận gửi người sử dụng lao động.

Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để gửi cho người sử dụng lao động.

Câu hỏi 30: Ban Quản lý Khu kinh tế có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá mẫu nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03/10/2016 của Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN Ban Quản lý Khu kinh tế có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá mẫu D (C/O Form D).

Câu hỏi 31. Tôi muốn thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá mẫu D (C/O Form D) thì yêu cầu, điều kiện là như thế nào?

Trả lời:

Doanh nghiệp đề nghị cấp C/O phải đăng ký hồ sơ thương nhân tại trang thông tin điện tử www.ecosys.gov.vn theo quy định.

Doanh nghiệp đề nghị cấp C/O phải khai báo hồ sơ theo biểu mẫu trên hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử tại trang thông tin điện tử www.ecosys.gov.vn trên cơ sở các thông tin của hồ sơ đề nghị cấp C/O bằng giấy; xác nhận bằng chữ ký số của doanh nghiệp và gửi hồ sơ điện tử về Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Long An và được Ban Quản lý Khu kinh tế duyệt cấp số trên trang thông tin điện tử www.ecosys.gov.vn.

21/10/2019 4:00 CHĐã ban hành
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụDanh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ, như sau:

​​A. LĨNH VỰC ABTC

Căn cứ theo Quyết định 54/2015/QĐ-TTg ngày 29/10/2015 của Thủ Tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 29/6/2009 của UBND tỉnh về việc quy định tiêu chuẩn, thủ tục xét cho phép sử dụng thẻ ABTC.

Câu hỏi 1: Đối tượng được xem xét cấp thẻ ABTC là bao gồm những ai?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 6 của Quyết định Số: 54/2015/QĐ-TTg ngày 29/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ:

1. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước

a) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm;

b) Thành viên Hội đồng thành viên; Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc; Giám đốc, Phó giám đốc các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; Giám đốc, Phó giám đốc các ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng;

c) Kế toán trưởng, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, ngân hàng; Trưởng chi nhánh của doanh nghiệp hoặc chi nhánh ngân hàng.

2. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam

a) Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty;

b) Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hợp tác xã hoặc liên hợp tác xã;

c) Kế toán trưởng, Trưởng phòng trong các doanh nghiệp; Trưởng chi nhánh của các doanh nghiệp và các chức danh tương đương khác.

3. Cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham gia các hoạt động của APEC

a) Bộ trưởng, Thứ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC;

b) Cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động khác của APEC;

c) Trưởng đại diện, Phó đại diện cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC.

Câu hỏi 2: Quy trình xét cho phép sử dụng thẻ ABTC trên địa bàn tỉnh Long An được thực hiện thế nào?

Trả lời:

a) Trình tự thực hiện:

* Bước 1. Nộp hồ sơ

- Doanh nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An (địa chỉ: Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A – Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An).

- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

- Chuyển hồ sơ đến Sở Ngoại vụ tỉnh Long An giải quyết.

* Bước 2. Thẩm định hồ sơ

- Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời hạn 02 ngày, Sở Ngoại vụ tỉnh Long An phải có văn bản thông báo và hướng dẫn, chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để gửi cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Ngoại vụ tỉnh Long An có trách nhiệm thẩm định hồ sơ; chuyển toàn bộ hồ sơ đến UBND tỉnh giải quyết.

* Bước 3. Giải quyết hồ sơ

- Trong thời hạn 4 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Sở Ngoại vụ, UBND tỉnh có văn bản xét cho phép sử dụng thẻ ABTC, chuyển lại Sở Ngoại vụ để trả kết quả. Trường hợp không cho phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

- Ngay khi có kết quả, Sở Ngoại vụ chuyển ngay đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để trả kết quả.

* Bước 4. Trả kết quả

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh thông báo ngay cho người nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).

- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định)

+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.

+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.

b) Cách thức thực hiện:

- Nộp hồ sơ theo 1 trong các cách sau:

+ Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An

+ Gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Trả kết quả được thực hiện trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An hoặc qua đường bưu điện.

Câu hỏi 3: Thành phần Hồ sơ xin phép sử dụng thẻ ABTC trên địa bàn tỉnh Long An gồm những loại giấy tờ nào được nộp theo quy định?

Trả lời:

1. Giấy giới thiệu hoặc chứng minh thư (bản sao) của người đến nộp hồ sơ;

2. Bản chính văn bản xin phép sử dụng thẻ ABTC do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đề nghị và chịu trách nhiệm về nhân sự (theo mẫu của Sở Ngoại vụ) – 01 bản;

- Trong văn bản xin phép sử dụng thẻ phải đầy đủ 8 mục theo yêu cầu:

+ Riêng mục thứ 8 về năng lực sản xuất kinh doanh, khả năng hợp tác với đối tác của các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC và việc thực hiện hạn ngạch xuất nhập khẩu của doanh nghiệp với đối tác của các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC: Văn bản phải ghi rõ doanh thu của công ty trong 2 năm gần nhất tính đến thời điểm xin cấp thẻ, doanh nghiệp đã và đang ký kết hợp tác với các nước nào trong khối APEC

3. Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan có thẩm quyền cấp (01 bản);

4. Bản sao hợp lệ xác nhận nộp thuế hoặc biên lai nộp thuế trong 12 tháng tính đến thời điểm xin phép sử dụng thẻ ABTC (thuế môn bài, thuế thu nhập doanh nghiệp và các thuế khác; trừ những trường hợp được gia hạn, miễn thuế theo quy định của Nhà nước) (01 bản);

5. Bản sao hợp lệ hợp đồng kinh tế ký kết với đối tác nước ngoài hoặc vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình thẻ đi lại của doanh nhân APEC có thời hạn không quá 02 năm tính đến thời điểm xin phép sử dụng thẻ ABTC (kèm theo tờ khai hàng hóa xuất khẩu (thông quan), các văn bản thể hiện hợp đồng ký kết đã và đang được thực hiện). Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch sang tiếng Việt và chứng thực (mỗi hợp đồng 01 bản, ít nhất 3 hợp đồng);

6. Bản sao hợp lệ hộ chiếu thể hiện nhu cầu đi lại thường xuyên vì mục đích thương mại trong khối APEC, hộ chiếu của doanh nhân còn thời hạn ít nhất 5 năm theo quy định (01 bản);

7. Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm chức vụ;

8. Bản sao hợp lệ sổ bảo hiểm xã hội kèm xác nhận có tham gia bảo hiểm xã hội cho lao động của doanh nghiệp, bảng ghi quá trình đóng BHXH đến thời điểm xin phép sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân (trừ trường hợp là thành viên sáng lập phải có xác nhận không hưởng lương tại công ty);  

Câu hỏi 4: Các hợp đồng ký kết về việc cho Doanh nghiệp nước ngoài đến thuê đất để kinh doanh đầu tư, lập nhà máy sản xuất, kho chứa hàng… thì có được xem xét cấp thẻ ABTC hay không?

Trả lời:

Sẽ được xem xét cấp thẻ ABTC bằng việc căn cứ vào năng lực sản xuất kinh doanh, khả năng hợp tác với đối tác của các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình hoặc việc thực hiện hạn ngạch xuất nhập khẩu của doanh nghiệp đó để xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với người đề nghị hoặc có nhu cầu đi lại thường xuyên, ngắn hạn để thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ với các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình thẻ đi lại của doanh nhân APEC thì được cấp thẻ ABTC.

Câu hỏi 5: Đối với những doanh nhân không tham gia BHXH hoặc không thuộc đối tượng tham gia BHXH thì cần có văn bản nào để chứng mình là Công ty có tham gia BHXH đầy đủ cho doanh nghiệp và doanh nhân?

Trả lời:

Công ty phải có văn bản giải trình về việc doanh nhân không tham gia BHXH hoặc không thuộc đối tượng tham gia BHXH để Sở Ngoại vụ được nắm, đồng thời đính kèm văn bản xác nhận việc tham gia BHXH của doanh nghiệp có tham gia BHXH cho bao nhiêu lao động của Công ty, đồng thời xác nhận Doanh nhân đó là chủ doanh nghiệp không hưởng lương hoặc không hưởng lợi nhuận từ công ty nên không thuộc đối tượng bắt buộc tham gia BHXH; Còn Doanh nhân tham gia BHXH ở một nơi khác thì phải đính kèm bảng ghi quá trình tham gia BHXH đến thời điểm hiện tại.

Câu hỏi 6: Đối với những chức doanh Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần; Phó Chủ tịch Hội đồng thành viên muốn được xem xét cấp thẻ ABTC thì hướng dẫn thế nào để tạo điều kiện cho doanh nghiệp đi lại trao đổi mua bán vì những chức danh nêu trên không nằm trong Quyết định 54/2015/QĐ-TTg ngày 29/10/2015 của Thủ Tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ?

Trả lời:

Hướng dẫn doanh nghiệp kiêm thêm chức danh để Doanh nhân đó nằm trong đối tượng được xem xét cấp thẻ ABTC về mặt pháp lý. Ví dụ như: Phó Giám đốc Công ty kiêm Trưởng phòng Kinh doanh. Nhưng về mặt quy định thành phần hồ sơ phải đảm bảo đầy đủ và chứng minh đầy đủ năng lực kinh doanh, khả năng sản xuất của Công ty, hộ chiếu đi lại thường xuyên các nước APEC thì mới được xem xét cấp thẻ ABTC theo đúng quy trình.

Câu hỏi 7: Thời hạn của hộ chiếu doanh nhân là bao nhiêu năm để được xem xét cấp thẻ ABTC?

Trả lời:

Hộ chiếu doanh nhân phải có giá trị 5 năm mới được xem xét cấp thẻ ABTC, nếu hộ chiếu dưới giá trị 5 năm sẽ được hướng dẫn làm hộ chiếu mới, sau đó mới tiến hành tiếp nhận hồ sơ. Khi nộp phải sao y cả hộ chiếu mới và hộ chiếu cũ để đối chiếu.

Câu hỏi 8: Thời gian giải quyết hồ sơ hợp lệ sử dụng thẻ ABTC trên địa bàn tỉnh Long An là bao nhiêu ngày?

Trả lời:

Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Ngoại vụ tỉnh Long An có trách nhiệm thẩm định hồ sơ; chuyển toàn bộ hồ sơ đến UBND tỉnh giải quyết.

- Trong thời hạn 4 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Sở Ngoại vụ, UBND tỉnh có văn bản xét cho phép sử dụng thẻ ABTC, chuyển lại Sở Ngoại vụ để trả kết quả. Trường hợp không cho phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Câu hỏi 9: Thẩm quyền xem xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC?

Trả lời:

Chủ tịch UBND tỉnh xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân thuộc thẩm quyền xét cho sử dụng thẻ ABTC theo quy định tại khoản 2 Điều 7 quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ và theo tiêu chuẩn xét cho phép sử dụng thẻ ABTC được quy định tại quyết định này.

Câu hỏi 10: Thời hạn giá trị của thẻ ABTC được cấp lại là bao nhiêu năm?

Trả lời: Thẻ ABTC được cấp lại theo quy định có thời hạn 05 năm tính từ ngày cấp thẻ mới.

B. LĨNH VỰC ĐOÀN RA NƯỚC NGOÀI

Câu hỏi 11: Hồ sơ xem xét, Quyết định cho phép CBCC, VC ra nước ngoài về việc công theo Quyết định 13/2009/QĐ-UBND ngày 10/4/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An cần nêu rõ điều gì?

Trả lời:

Tại Điều 7. Đối tượng ra nước ngoài về việc công

1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh, hồ sơ gồm có: công văn của sở, ngành, đoàn thể, huyện, thị xã gửi UBND tỉnh và Sở Ngoại vụ về việc đề nghị cán bộ, công chức, viên chức ra nước ngoài công tác, cần ghi rõ những nội dung sau:

-  Họ và tên, chức danh, mã ngạch, loại công chức, hệ số lương;

- Thời gian đi công tác nước ngoài, mục đích, kinh phí;

- Thư mời của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung đi công tác nước ngoài nêu trên;

- Chương trình làm việc ở nước ngoài.

2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức khối Đảng, đoàn thể thuộc cấp nào quản lý phải có ý kiến bằng văn bản của cấp đó.Trả lời: Ngoài những thông tin quy định

Câu hỏi 12: Hồ sơ xem xét, Quyết định cho phép CBCC, VC ra nước ngoài về việc riêng theo Quyết định 13/2009/QĐ-UBND ngày 10/4/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An cần nêu rõ điều gì?cần nêu rõ điều gì?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 8. Đối tượng ra nước ngoài về việc riêng

1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc quản lý của thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã hồ sơ gồm có:

- Đơn xin nghỉ phép của đương sự (trong đó ghi rõ thời gian nghỉ, địa điểm đi, mục đích chuyến đi);

- Ý kiến của thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp gởi cho cơ quan quản lý cấp trên cho phép theo thẩm quyền.

2. Đối tượng thuộc UBND tỉnh quản lý hồ sơ gồm có:

- Đơn xin nghỉ phép của đương sự (trong đó ghi rõ thời gian nghỉ, địa điểm đi, mục đích chuyến đi);

- Văn bản của cơ quan chủ quản trình UBND tỉnh xin phép.

3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức khối Đảng, đoàn thể hồ sơ gồm có:

- Đơn xin nghỉ phép của đương sự (trong đó ghi rõ thời gian nghỉ, địa điểm đi, mục đích chuyến đi);

- Ý kiến của thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp thông qua cơ quan thuộc cấp quản lý trình UBND tỉnh cho phép.

Câu hỏi 13: Nêu các bước thủ tục nộp hồ sơ Quản lý đoàn của tỉnh ra nước ngoài công tác thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh?

Trả lời:

a) Trình tự thực hiện:

* Bước 1. Nộp hồ sơ

- Đương sự chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An (địa chỉ: Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A – Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An).

- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

- Chuyển hồ sơ đến Sở Ngoại vụ tỉnh Long An giải quyết.

* Bước 2. Thẩm định hồ sơ

- Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày, Sở Ngoại vụ tỉnh Long An phải có văn bản thông báo và hướng dẫn, chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để gửi cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Ngoại vụ tỉnh Long An có trách nhiệm thẩm định hồ sơ; chuyển toàn bộ hồ sơ đến UBND tỉnh giải quyết.

* Bước 3. Giải quyết hồ sơ

- Trong thời hạn 4 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Sở Ngoại vụ, UBND tỉnh ban hành quyết định, chuyển lại Sở Ngoại vụ tỉnh Long An để trả kết quả.

- Ngay khi có kết quả, Sở Ngoại vụ tỉnh Long An chuyển ngay đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả.

* Bước 4. Trả kết quả

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh thông báo ngay cho người nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).

- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.

Câu hỏi 14: Khi đi nước ngoài, đối tượng nào cần trình, xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy?

Trả lời: Phó Bí thư Tỉnh ủy, cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý do Thường trực Tỉnh ủy xem xét cho ý kiến.

Câu hỏi 15: Thẩm quyền quyết định việc cho phép Đoàn cán bộ, công chức hay cán bộ, công chức đi nước ngoài về việc công?

Trả lời: Chủ tịch UBND tỉnh.

Câu hỏi 16: Cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh trình hồ sơ đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức

Trả lời: Sở Ngoại vụ Long An

Câu hỏi 17: Thời gian giải quyết hồ sơ hợp lệ cho phép đoàn CBCC, VC ra nước ngoài làm việc, công tác, việc riêng theo thẩm quyền Quyết định của UBND tỉnh là bao nhiêu ngày?

Trả lời: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

C. LĨNH VỰC ĐOÀN VÀO HỘI NGHỊ, HỘI THẢO

Căn cứ Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam.

Câu hỏi 18: Thành phần, số lượng hồ sơ đối với các cơ quan, tổ chức Việt Nam chủ trì hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn tỉnh, hồ sơ gồm những văn bản nào?

Trả lời:

(1) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan quản lý nhà nước đối với lĩnh vực liên quan đến nội dung hội nghị, hội thảo

(2) Tờ trình về việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế (kèm theo đề án hoặc kế hoạch tổ chức). Đề án hoặc kế hoạch tổ chức cần nêu rõ:

- Lý do, danh nghĩa tổ chức, mục đích của hội nghị, hội thảo.

- Thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế; địa điểm tham quan, khảo sát (nếu có);

- Hình thức và công nghệ tổ chức (trong trường hợp hội nghị, hội thảo trực tuyến);

- Nội dung, chương trình làm việc và các hoạt động bên lề hội nghị, hội thảo;

- Thành phần tham gia tổ chức: cơ quan phía Việt Nam, cơ quan phía nước ngoài, cơ quan tài trợ (nếu có);

- Thành phần tham dự (số lượng và cơ cấu thành phần đại biểu bao gồm cả đại biểu Việt Nam và đại biểu có quốc tịch nước ngoài;

- Nguồn kinh phí;

- Số lượng: 1 bộ

Câu hỏi 19: Thành phần, số lượng hồ sơ đối với cơ quan, tổ chức nước ngoài khi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn tỉnh, hồ sơ gồm những văn bản gì?

Trả lời:

(1) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan quản lý nhà nước đối với lĩnh vực liên quan đến nội dung hội nghị, hội thảo

(2) Có kế hoạch trình cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. Kế hoạch tổ chức cần nêu rõ:

- Lý do, danh nghĩa tổ chức, mục đích của hội nghị, hội thảo;

- Thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị, hội thảo; địa điểm tham quan, khảo sát (nếu có);

- Hình thức và công nghệ tổ chức (trong trường hợp hội nghị, hội thảo trực tuyến);

- Nội dung, chương trình làm việc và các hoạt động bên lề hội nghị, hội thảo;

- Thành phần tham gia tổ chức: cơ quan phía nước ngoài, cơ quan phía Việt Nam, cơ quan tài trợ (nếu có);

- Thành phần tham dự: số lượng và cơ cấu thành phần đại biểu, bao gồm cả đại biểu có quốc tịch nước ngoài và đại biểu Việt Nam.

Câu hỏi 20: Quy trình thực hiện cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế như thế nào?

Trả lời:

a) Trình tự thực hiện:

* Bước 1. Nộp hồ sơ

- Đương sự chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An (địa chỉ: Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A – Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An).

- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

- Chuyển hồ sơ đến Sở Ngoại vụ tỉnh Long An giải quyết.

* Bước 2. Thẩm định hồ sơ

- Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời hạn 02 ngày, Sở Ngoại vụ tỉnh Long An phải có văn bản thông báo và hướng dẫn, chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để gửi cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Ngoại vụ tỉnh Long An có trách nhiệm thẩm định hồ sơ; chuyển toàn bộ hồ sơ đến UBND tỉnh giải quyết.

* Bước 3. Giải quyết hồ sơ

- Trong thời hạn 4 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản trình của Sở Ngoại vụ, UBND tỉnh có văn bản chấp thuận, chuyển lại Sở Ngoại vụ tỉnh Long An để trả kết quả.

- Ngay khi có kết quả, Sở Ngoại vụ tỉnh Long An chuyển ngay đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả.

* Bước 4. Trả kết quả

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh thông báo ngay cho người nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).

- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.

Câu hỏi 21: Thời gian giải quyết hồ sơ hợp lệ cho phép đoàn vào tổ chức Hội nghị, hội thảo là bao nhiêu ngày?

Trả lời: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

D. LĨNH VỰC HỘ CHIẾU

Căn cứ Thông tư 03/2016/TT-BNG ngày 30/6/2016 của Bộ Ngoại giao về hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị cấp thị thực

Câu hỏi 22:  Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ tại Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm những văn bản nào kèm theo?

Trả lời:

Người đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

1. 01 Tờ khai Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, công hàm xin thị thực theo mẫu 01/XNC có thể khai trên bản in sẵn hoặc khai trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử về công tác lãnh sự tại địa chỉ www.lanhsuvietnam.gov.vn, sau đó in ra, ký và xác nhận theo quy định.

2. 03 ảnh giống nhau, cỡ 4 x 6 cm, chụp trên nền màu sáng, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, mặc thường phục, chụp không quá 01 năm, trong đó 01 ảnh dán vào Tờ khai và 02 ảnh đính kèm.

3. 01 bản chính văn bản cử đi nước ngoài theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.

4. 01 bản chụp Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi đối với con dưới 18 tuổi đi thăm, đi theo (xuất trình bản chính để đối chiếu).

5. 01 bản chụp Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy chứng minh của các lực lượng vũ trang (đối với lực lượng vũ trang);

6. Hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ được cấp trong vòng 08 năm (nếu có). Trong trường hợp mất hộ chiếu thì nộp 01 bản chính văn bản thông báo việc mất hộ chiếu (theo mẫu 06/XNC ban hành kèm theo Thông tư này).

Câu hỏi 23: Hồ sơ đề nghị gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ tại Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm những văn bản nào?

Trả lời:

Người đề nghị gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

1. Hộ chiếu ngoại giao hộ chiếu công vụ còn giá trị dưới 06 tháng;

2. 01 bản chính văn bản cử đi nước ngoài theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.

Câu hỏi 24: Hồ sơ đề nghị cấp công hàm xin thị thực bao gồm?

Trả lời:

Người đề nghị cấp công hàm xin thị thực nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

1. 01 Tờ khai theo quy định mẫu.

2. Hộ chiếu còn giá trị trên 06 tháng kể từ ngày dự kiến xuất cảnh.

3. 01 bản chính văn bản cử đi nước ngoài theo quy định

4. 01 bản chụp thư mời (nếu có).

Câu hỏi 25: Nếu 01 bản chụp Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy chứng minh của các lực lượng vũ trang (đối với lực lượng vũ trang) không ghi ngày, tháng mà chỉ có năm sinh thì khi khai tờ khai theo Quy định thì phải khai như thế nào mà không bỏ trống ngày, tháng, năm sinh?

Trả lời:

Trên tờ khai ghi ngày 01 tháng 01 và năm sinh của người được khai làm hộ chiếu, khi đi nộp kèm giấy CMND bản chính + photo để đối chứng.

Câu hỏi 26: Quy định về tiêu chuẩn hình làm hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ được quy định như thế nào?

Trả lời:

- Ảnh chụp trong 06 tháng gần đây nhất, mặc thường phục, cỡ 4x6 cm, bề ngang của ảnh là 35-40mm, đầu và vai thẳng để khuôn mặt chiếm 70-80% ảnh, chất lượng ảnh sắc nét và rõ ràng, không có vết mực và nếp gấp, chụp trên nền trắng, có độ sáng và độ tương phản thích hợp, ảnh được in trên giấy có chất lượng tốt và độ phân giải cao, không nộp ảnh scan.

- Ảnh có màu sắc trung tính, mắt mở, không bị đỏ, không để tóc xõa trước mặt, ảnh nhìn thẳng, không nhìn nghiêng sang hai bên, không cười khi chụp ảnh.

- Người đeo kính khi chụp ảnh không để ánh đèn phản chiếu lên mắt kính, không đeo kính màu, gọng của kính không quá dày.

- Ảnh chụp có mũ và khăn sẽ không được chấp nhận (ngoại trừ là người dân tộc thiểu số), đối với trẻ em thì ảnh chụp một mình, không có ghế sau lưng.

Câu hỏi 27: Mẫu tờ khai làm hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ được quy định theo mẫu nào?

Trả lời:

Tờ khai theo mẫu 01/2016/XNC có thể khai trên bản in sẵn hoặc khai trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử về công tác lãnh sự tại địa chỉ www.lanhsuvietnam.gov.vn.

Câu hỏi 28. Có cần trả lại hộ chiếu cũ đã hết hạn để hoàn chỉnh thủ tục cấp mới hộ chiếu hay không?

Trả lời:

Phải nộp lại hộ chiếu đã hết hạn đồng thời trên tờ khai mẫu phải ghi rõ số hộ chiếu, ngày, tháng, năm được cấp và nơi cấp, sau đó sẽ được cấp lại hộ chiếu mới có giá trị 5 năm.

Câu hỏi 29. Mức lệ phí quy định đối với hộ chiếu là như thế nào?

Trả lời:

- Hộ chiếu công vụ mới: 200.000đ/lần

- Cấp lại hộ chiếu do bị hư hỏng hoặc bị mất: 400.000đ/lần.

- Gia hạn hộ chiếu: 100.000 đồng/ lần.

Câu hỏi 30. Quy trình tiếp nhận hồ sơ xin cấp hộ chiếu công vụ được thực hiện bao nhiêu bước?

Trả lời:

a) Trình tự thực hiện:

* Bước 1. Nộp hồ sơ

- Đương sự chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và gửi hồ sơ đến 1 trong các cách sau:

* Cách 1: Nộp hồ sơ tại Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh (Bộ Ngoại giao), địa chỉ: Số 6 Alexandre De Rhodes, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu, trừ các ngày lễ, Tết theo quy định.

* Cách 2: Nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An (địa chỉ: Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A – Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An).

* Cách 3: Khai trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử về công tác lãnh sự tại địa chỉ www.lanhsuvietnam.gov.vn

- Trường hợp, nộp hồ sơ theo Cách 2, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ (theo mẫu 07/2016/XNC ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BNG ngày 30/6/2016).

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

- Chuyển hồ sơ đến Sở Ngoại vụ tỉnh Long An giải quyết.

* Bước 2. Thẩm định hồ sơ

- Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời hạn 02 ngày, Sở Ngoại vụ tỉnh Long An phải có văn bản thông báo và hướng dẫn, chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để gửi cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Ngoại vụ tỉnh Long An có trách nhiệm thẩm định hồ sơ; chuyển toàn bộ hồ sơ kèm theo lệ phí đến Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết thông qua dịch vụ bưu chính công ích.

* Bước 3. Giải quyết hồ sơ

- Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Ngoại vụ tỉnh Long An, Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh cấp hộ chiếu, chuyển kết quả giải quyết về Sở Ngoại vụ tỉnh Long An. Trường hợp không cấp, phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

- Ngay khi có kết quả, Sở Ngoại vụ tỉnh Long An chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để trả kết quả.

* Bước 4. Trả kết quả

- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh thông báo ngay cho người nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).

- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.

21/10/2019 4:00 CHĐã ban hành
Long An – Họp mặt doanh nhân trong tỉnhLong An – Họp mặt doanh nhân trong tỉnh
Nhân dịp kỷ niệm Ngày Doanh nhân Việt Nam 13/10/2019, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Long An long trọng tổ chức buổi họp mặt các doanh nhân trong tỉnh.

​Phát biểu chào mừng buổi họp mặt, Chủ tịch UBND tỉnh – Trần Văn Cần thay mặt lãnh đạo Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Long An ghi nhận, đánh giá cao và nhiệt liệt biểu dương những thành tích của cộng đồng doanh nghiệp, doanh nhân Long An trong sự nghiệp xây dựng quê hương Long An.

11-10-2019-hop-mat-doanh-nhan.jpg 

Chủ tịch UBND tỉnh – Trần Văn Cần phát biểu tại buổi họp mặt

Thời gian qua, cộng đồng doanh nghiệp tỉnh Long An tiếp tục có những bước phát triển không ngừng, hòa nhập cùng với xu thế phát triển chung của xã hội. Cơ cấu, quy mô, lĩnh vực hoạt động của các doanh nghiệp có chuyển biến phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhìn chung đã được nâng cao; đóng góp quan trọng vào việc duy trì tốc độ tăng trưởng cao và ổn định của nền kinh tế. Nhiều doanh nhân đã tích cực tham gia các chương trình xã hội, chương trình xóa đói, giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa, chương trình vì cộng đồng.

Hiện nay, toàn tỉnh có trên 1.000 dự án có vốn đầu tư nước ngoài với vốn đăng ký trên 6.149 triệu USD; có trên 1.900 dự án đầu tư trong nước với vốn đăng ký gần 215.700 tỷ đồng; tổng số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh là trên 11.200 doanh nghiệp với tổng vốn đăng ký gần 290.500 tỷ đồng; có 16 khu công nghiệp đang hoạt động với tỷ lệ lấp đầy khoảng 85,26%, 22 cụm công nghiệp đang hoạt động với tỷ lệ lấp đầy khoảng 86,55%.

Long An hiện là địa phương dẫn đầu vùng Đồng bằng Sông Cửu Long về thu hút đầu tư, sản lượng công nghiệp và thu ngân sách nhà nước, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Long An luôn ở mức khá cao so với trung bình chung của cả nước. Trong 6 tháng đầu năm 2019, tiếp nối đà phát triển của những năm trước, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh tiếp tục tạo được những đột phá quan trọng, tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) ước đạt 39.679,26 tỷ đồng (theo giá so sánh 2010), tốc độ tăng trưởng 9,89% và đạt mức tương đối khá ở cả 3 khu vực. Các lĩnh vực văn hóa - xã hội được tập trung, thực hiện đầy đủ các chính sách an sinh xã hội, công tác giáo dục, công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân tiếp tục được củng cố và nâng cao, tình hình an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội được ổn định.

11-10-2019-hop-mat-doanh-nhan-1.jpg 

Lãnh đạo tỉnh trao cúp vàng doanh nghiệp xuất sắc cho đại diện 7 doanh nghiệp

Chủ tịch UBND tỉnh – Trần Văn Cần cho biết, định hướng quy hoạch phát triển của tỉnh, Long An khuyến khích, mời gọi đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp năng lượng sạch; dịch vụ logistics, dịch vụ hậu cần gắn với cảng biển Long An; nông nghiệp công nghệ cao, nghiên cứu phát triển giống cây trồng vật nuôi; giao thương mua bán nông sản chủ lực Long An như gạo, thanh long, chanh, khóm; phát triển du lịch sinh thái; liên kết đào tạo đội ngũ lao động có tay nghề, kỹ thuật cao;…

Tỉnh Long An quyết tâm luôn "Đồng hành cùng doanh nghiệp" bằng những hành động, giải pháp thiết thực; tiếp tục tập trung chỉ đạo để đổi mới mạnh mẽ trong công tác quản lý nhà nước gắn với xây dựng chính quyền điện tử, cốt lõi là xây dựng chính quyền năng động, trách nhiệm, hiệu quả hơn; cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, thân thiện, an toàn hơn; duy trì tổ chức các cuộc gặp gỡ, đối thoại giữa lãnh đạo tỉnh với doanh nghiệp để lắng nghe, nắm bắt kịp thời giải quyết tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, qua đó tạo được niềm tin và sự hứng khởi lớn đối với cộng đồng doanh nghiệp của tỉnh để vượt qua mọi khó khăn, thách thức cạnh tranh trên thương trường, cùng nhau đưa tỉnh Long An phát triển nhanh hơn.

11-10-2019-hop-mat-doanh-nhan2.jpg 

Lãnh đạo tỉnh trao cờ thi đua của UBND tỉnh cho đại diện các doanh nghiệp có thành tích xuất sắc

Song song đó, Chủ tịch UBND tỉnh cũng mong muốn các doanh nghiệp sẽ thực hiện quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật; chủ động trong việc trao đổi, phản ánh với các cơ quan quản lý nhà nước để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; đẩy mạnh tái cơ cấu, liên kết, hợp tác kinh doanh, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, nâng cao năng lực quản trị, năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh; thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, tham gia chương trình xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường, góp phần bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

Tại buổi họp mặt, đội ngũ doanh nhân trong tỉnh đều thể hiện quyết tâm cao đưa doanh nghiệp không ngừng phát triển, vươn lên. Đội ngũ doanh nhân trong tỉnh ghi nhận những nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh của các cấp chính quyền tỉnh Long An, tin tưởng và ủng hộ định hướng thu hút đầu tư của tỉnh, vì mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh.

11-10-2019-hop-mat-doanh-nhan3.jpg 

Lãnh đạo tỉnh trao bằng khen của UBND tỉnh cho đại diện các doanh nghiệp có thành tích xuất sắc

Dịp này, có 7 tập thể nhận cúp vàng doanh nghiệp xuất sắc, 42 tập thể có thành tích xuất sắc thực hiện phong trào thi đua năm 2018 được nhận cờ thi đua và bằng khen của UBND tỉnh./.

Theo Cổng TTĐT tỉnh

14/10/2019 3:00 CHĐã ban hành
47 TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ được cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 447 TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ được cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4
​Hiện nay, 47 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ đã được cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 (nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Long An tại địa chỉ https://dichvucong.longan.gov.vn).

Th tc hành chính
thuc thm quyn gii quyết ca S Khoa hc và Công ngh

STTTên th tc hành chính
I. Lĩnh vc Năng lưng nguyên t, an toàn bc x và ht nhân: 07​
1Cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế)
2Gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế)
3Cấp lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế)
4Sửa đổi, bổ sung giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế)
5Khai báo thiết bị X – quang chẩn đoán trong y tế
6Cấp và cấp lại chứng chỉ nhân viên bức xạ (người phụ trách an toàn cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế)
7Thủ tục phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp cơ sở (đối với công việc sử dụng thiết bị X-quang chuẩn đoán trong y tế)
II. Lĩnh vc hot đng Khoa hc và Công ngh: 25
1Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ (trừ những trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ)
2Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ 
3Thủ tục đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước
4Thủ tục đăng ký thông tin kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
5Thủ tục đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước và nhiệm vụ khoa học và công nghệ do quỹ của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tài trợ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
6Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước
7Thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước mà có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người
8Đánh giá đồng thời thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước mà có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người
9Thủ tục đặt và tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân cư trú hoặc hoạt động hợp pháp tại Việt Nam
10Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lần đầu cho tổ chức khoa học và công nghệ 
11Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ
12Thủ tục thay đổi, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ 
13Thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoạt động lần đầu cho văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ 
14Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận hoạt động cho văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ 
15Thủ tục thay đổi, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận hoạt động cho văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ 
16Thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
17Thủ tục công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do tổ chức, cá nhân tự đầu tư nghiên cứu
19Thủ tục hỗ trợ kinh phí, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do tổ chức, cá nhân tự đầu tư nghiên cứu
19Thủ tục mua sáng chế, sáng kiến
20Thủ tục hỗ trợ phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ
21Thủ tục hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ
22Thủ tục hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện giải mã công nghệ
23Thủ tục hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ có hoạt động liên kết với tổ chức ứng dụng, chuyển giao công nghệ địa phương để hoàn thiện kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
24Thủ tục cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
25Thủ tục cấp thay đổi nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
III. Lĩnh vc S hu trí tu: 02
1Cấp giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp
2Cấp lại giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp
IV. Lĩnh vc Tiêu chun đo lưng cht lưng: 13
1Thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ theo phân cấp
2Thủ tục đăng ký kiểm tra nhà nước về đo lường đối với phương tiện đo, lượng của hàng đóng gói sẵn nhập khẩu
3Thủ tục đề nghị cấp kinh phí đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Long An có tham gia chính sách khuyến khích, hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và đổi mới công nghệ
4Thủ tục công bố sử dụng dấu định lượng
5Thủ tục điều chỉnh nội dung bản công bố sử dụng dấu định lượng
6Thủ tục đăng ký công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận
7Thủ tục đăng ký công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
8Thủ tục đăng ký công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường được quản lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận
9Thủ tục đăng ký công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường được quản lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
10Thủ tục cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hoá của tổ chức, cá nhân
11Thủ tục cấp mới giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa
12Thủ tục cấp bổ sung giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa
13Thủ tục cấp lại giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa

Sở Khoa học và Công nghệ xin trân trọng thông báo: K t ngày 01/10/2019, các cơ quan, đơn v khi thc hin các th tc hành chính nêu trên, có th np h sơ trc tuyến ti đa ch  https://dichvucong.longan.gov.vn đ tiết kim thi gian, chi phí.

Thông tin liên hệ để được hỗ trợ: Văn phòng - Sở Khoa học và Công nghệ, điện thoại: (0272) 3826249, email: skhcn@longan.gov.vn.  

TH

01/10/2019 3:00 CHĐã ban hành
Long An công bố quyết định công nhận thành phố Tân An đạt đô thị loại IILong An công bố quyết định công nhận thành phố Tân An đạt đô thị loại II
Ngày 14/9/2019, Ủy ban nhân dân tỉnh Long An long trọng tổ chức Lễ công bố quyết định công nhận thành phố Tân An đạt đô thị loại II và kỷ niệm 10 năm thành lập thành phố Tân An (2009 - 2019). Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ - Trương Hòa Bình đến dự, chúc mừng và phát biểu chỉ đạo tại buổi lễ.
​​
14-9-2019-cong-bo-TP-Tan-An-1.jpg 

Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ - Trương Hòa Bình trao Quyết định công nhận thành phố Tân An đạt đô thị loại II

Năm 2007, thị xã Tân An được Bộ Xây dựng công nhận là đô thị loại III. Với sự quan tâm tập trung đầu tư, sự quyết tâm của cả hệ thống chính trị và nhân dân thành phố trong xây dựng và phát triển đô thị. Chỉ sau 2 năm, ngày 24/8/2009, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 38/NQ-CP về thành lập thành phố Tân An thuộc tỉnh Long An.

Trải qua 12 năm xây dựng và phát triển, thành phố Tân An đã đạt nhiều kết quả về phát triển kinh tế - xã hội. Cơ sở hạ tầng đô thị được đầu tư xây dựng đồng bộ theo quy hoạch, dịch vụ đô thị ngày càng cải thiện, quản lý đô thị càng đi vào nề nếp, đến nay đã đạt tiêu chí đô thị loại II theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/05/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị.

Những cố gắng, nỗ lực của Đảng bộ và nhân dân thành phố Tân An qua các thời kỳ cách mạng được Đảng, Nhà nước đánh giá cao và ghi nhận bằng nhiều phần thưởng cao quý. Tại buổi lễ công bố quyết định công nhận thành phố Tân An đạt đô thị loại II, nhân dân và cán bộ thành phố Tân An còn vinh dự đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhì do Chủ tịch nước trao tặng vì đã có thành tích xuất sắc trong huy động nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật và quản lý quy hoạch kiến trúc, xây dựng thành phố Tân An đạt đô thị loại II, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

14-9-2019-cong-bo-TP-Tan-An-2.jpg 

Thành phố Tân An vinh dự đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhì

Tại buổi lễ, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh – Phạm Văn Rạnh vui mừng chia sẻ, buổi lễ trọng thể hôm nay là dấu mốc quan trọng trong quá trình phát triển của thành phố Tân An, là niềm vinh dự, tự hào đối với Đảng bộ, chính quyền và nhân dân thành phố Tân An nói riêng và Đảng bộ, nhân dân tỉnh Long An nói chung. Thành phố Tân An đã bước sang một trang mới, những yêu cầu đặt ra đối với thành phố sẽ nặng nề và phức tạp hơn. Đảng bộ, chính quyền và nhân dân thành phố Tân An cần quyết tâm phấn đấu nhiều hơn nữa, đoàn kết nhất trí; tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh ủy; phát huy mọi tiềm năng, lợi thế, khắc phục những khó khăn, hạn chế, tận dụng những cơ hội phát triển mới có tính đột phá, xây dựng thành phố ngày càng phát triển theo hướng đô thị xanh, văn minh, hiện đại, thông minh.

14-9-2019-cong-bo-TP-Tan-An-5.jpg 

 

Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ - Trương Hòa Bình trao tặng phẩm chúc mừng thành phố Tân An

Dịp này, Chủ tịch UBND tỉnh trao tặng bằng khen cho 09 tập thể có thành tích đóng góp kinh phí xây dựng phát triển và thực hiện công tác xã hội tại thành phố Tân An năm 2019; 15 tập thể và 19 cá nhân có thành tích xuất sắc trong đóng góp phát triển kinh tế, xã hội chào mừng kỷ niệm 10 năm thành lập thành phố Tân An.

14-9-2019-cong-bo-TP-Tan-An-4.jpg 

Chủ tịch UBND tỉnh - Trần Văn Cần trao tặng bằng khen cho các tập thể đạt thành tích

Phát biểu tại buổi lễ, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ - Trương Hòa Bình gửi lời chúc mừng đến Đảng bộ, chính quyền và nhân dân thành phố nhân sự kiện quan trọng này. Thành phố Tân An đã khẳng định vai trò là động lực cho phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An và các khu vực lân cận.

14-9-2019-cong-bo-TP-Tan-An.jpg 

Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ - Trương Hòa Bình phát biểu tại buổi lễ

Đồng chí tin tưởng rằng, với truyền thống quê hương Long An trung dũng, kiên cường, thời gian tới, tỉnh Long An sẽ có nhiều đô thị mới, hiện đại, tầm vóc hơn nữa. Riêng với thành phố Tân An, cùng với sự quan tâm, hỗ trợ của lãnh đạo các cấp, các ngành, cùng sự đoàn kết, quyết tâm vươn lên của thành phố Tân An trong sự nghiệp xây dựng và phát triển thành phố, để tương lai không xa, thành phố Tân An sẽ vươn lên ngang tầm với các đô thị trong khu vực, cả nước và có vị thế nhất định, xứng tầm là một trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, khoa học kỹ thuật của tỉnh, là đô thị đi đầu của tỉnh về mọi mặt, đáp ứng sự tin tưởng và kỳ vọng mà lãnh đạo các cấp đã đặt ra cho thành phố Tân An trong tương lai đạt chuẩn đô thị loại I.

​Theo longan.gov.vn

16/09/2019 3:00 CHĐã ban hành
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh vui Tết Trung thu “Đêm hội trăng rằm 2019”Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh vui Tết Trung thu “Đêm hội trăng rằm 2019”
Trong không khí ngày Tết Trung thu đang rộn ràng trên cả nước, chiều ngày 11/9/2019 (nhằm ngày 13 tháng 8 năm Kỷ Hợi), Tổ Công đoàn và Đoàn thanh niên Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh tổ chức vui Tết Trung thu với chủ đề “Đêm hội trăng rằm 2019” cho các cháu thiếu niên, nhi đồng là con cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc tại trung tâm.

11-9-2019-trung-thu-TTPVHCC-2.jpg

Tham gia trò chơi

Đây là hoạt động có ý nghĩa thiết thực nhằm tạo sân chơi lành mạnh, bổ ích cho các cháu thiếu niên, nhi đồng nhân dịp Tết Trung thu.


Ban lãnh đạo trung tâm tặng quà cho các cháu

Tại đêm hội, các cháu cùng nhau tham gia liên hoan văn nghệ, múa hát và các trò chơi bổ ích,….tuy là hoạt động nhỏ nhưng "Đêm hội trăng rằm 2019" đã thể hiện sự quan tâm, chăm lo của ban lãnh đạo trung tâm đến các cháu với mong muốn các cháu có một ngày Tết Trung thu vui vẻ ấm cúng. Qua đó nhằm động viên, khích lệ các cháu luôn nỗ lực học tập tốt, phấn đấu trở thành con ngoan, trò giỏi./.

Thùy Vân

11/09/2019 11:00 CHĐã ban hành
Phỏng vấn xét tuyển viên chức Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh năm 2019Phỏng vấn xét tuyển viên chức Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh năm 2019
Sáng ngày 29/8/2019, Hội đồng tuyển dụng viên chức Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh năm 2019 tổ chức kiểm tra xét tuyển thông qua hình thức phỏng vấn đối với thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham dự.

Quang cảnh buổi phỏng vấn

Kỳ tuyển dụng lần này, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh cần tuyển dụng 05 viên chức, gồm các vị trí: Phóng viên đưa thông tin, bài viết trên lĩnh vực kinh tế, văn hóa xã hội, nội chính; Giám sát hoạt động Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Hành chính công cấp huyện; Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan ngành dọc; Kiểm soát thủ tục hành chính; Công tác hành chính quản trị kiêm thủ quỹ. Trong đó yêu cầu thí sinh dự tuyển đã tốt nghệp Cao đẳng hệ chính quy trở lên, có chứng chỉ đào tạo, kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm.

Trước đó, ngày 12/8/2019, Hội đồng tuyển dụng viên chức Trung tâm đã đăng tải các thông tin liên quan đến kỳ tuyển dụng trên Trang thông tin điện tử Trung tâm  về nội dung phỏng vấn, địa điểm và thời gian tổ chức tuyển dụng, để các thí sinh đăng ký dự tuyển thường xuyên cập nhật, nắm bắt thông tin và thực hiện.

Buổi phỏng vấn xét tuyển viên chức Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh năm 2019 diễn ra nghiêm túc, thực hiện đúng quy định, đảm bảo công bằng, khách quan đối với mọi thí sinh. Sau khi có kết quả, Hội đồng tuyển dụng sẽ tổng hợp báo cáo, trình Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh xem xét, quyết định tuyển dụng viên chức và thông báo đến các thí sinh./.

Thùy Vân

29/08/2019 4:00 CHĐã ban hành
Nguyên Phó Chủ tịch nước – Trương Mỹ Hoa trao học bổng “Nâng bước đến trường - Thắp sáng tương lai” tại Long AnNguyên Phó Chủ tịch nước – Trương Mỹ Hoa trao học bổng “Nâng bước đến trường - Thắp sáng tương lai” tại Long An
Sáng ngày 21/8/2019, Quỹ học bổng Vừ A Dính, Ngân hàng Nam Á và The VinaCapital Foundation (VCF) phối hợp với Tỉnh đoàn, Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Long An trao học bổng cho các em học sinh vượt khó, học giỏi trên địa bàn tỉnh.
Tham dự buổi lễ có Nguyên Phó Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam - Chủ tịch Quỹ học bổng Vừ A Dính – bà Trương Mỹ Hoa, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh – Phạm Văn Rạnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh – Phạm Tấn Hòa, cùng đại diện lãnh đạo Sở ngành tỉnh và các em học sinh đến từ các trường trên địa bàn tỉnh. Đặc biệt, buổi lễ còn có sự tham dự Hoa hậu Hoàn vũ Việt Nam - H'hen Niê, Á hậu Hoàn vũ Việt Nam - Hoàng Thùy là hai đại sứ của Ngân hàng Nam Á đồng hành cùng chương trình.

21-8-2019-vua a din.jpg

Đồng chí Bí thư Tỉnh ủy – Phạm Văn Rạnh tặng hoa cảm ơn Ban tổ chức chương trình

Tại buổi lễ, Ban tổ chức đã trao 120 suất học bổng, mỗi suất trị giá 1.000.000 đồng cho học sinh thuộc các trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Long An có hoàn cảnh khó khăn nhưng luôn nỗ lực vươn lên đạt thành tích cao trong học tập.

21-8-2019-vua a din 1.jpg

Nguyên Phó Chủ tịch nước - Chủ tịch Quỹ học bổng Vừ A Dính – bà Trương Mỹ Hoa phát biểu tại buổi lễ

Phát biểu tại buổi lễ, Nguyên Phó Chủ tịch nước - Chủ tịch Quỹ học bổng Vừ A Dính – bà Trương Mỹ Hoa đánh giá cao sư phối hợp hoạt động xuyên suốt của Ngân hàng Nam Á và VCF cùng Quỹ trong hành trình trao học bổng "Nâng bước đến trường – Thắp sáng tương lai" tại nhiều tỉnh thành. Chương trình không chỉ hỗ trợ học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số có điều kiện đến trường mà còn tiếp thêm động lực giúp các em tự tin vào bản thân, vượt qua hoàn cảnh để hoàn thành việc học, vươn tới ước mơ, đóng góp tích cực cho quê hương. Bà Trương Mỹ Hoa cũng tin tưởng, Ngân hàng Nam Á sẽ đóng góp nhiều hơn nữa cho các hoạt động đồng hành cùng Quỹ học bổng Vừ A Dính để ươm mầm tri thức cho thế hệ tương lai.

21-8-2019-vua a din 2.jpg

Á hậu Hoàn vũ Việt Nam Hoàng Thùy tuyên truyền cho Dự án "Tôi chọn sống xanh" tại buổi lễ

Song song đó, chương trình còn tổ chức các hoạt động tuyên truyền bảo vệ môi trường với sự đồng hành của Á hậu Hoàn vũ Việt Nam Hoàng Thùy – Đại sứ vì môi trường của Ngân hàng Nam Á. Qua đó, nâng cao nhận thức của học sinh về việc bảo vệ môi trường xanh, sạch trong trường học và tại cộng đồng bằng những hành động thiết thực nhất như; nói không với việc sử dụng túi nilon, tiết kiệm điện, nước, tích cực sử dụng vật liệu tái chế, vật liệu thân thiện với môi trường,…


Trao học bổng cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, vượt khó

Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh

21/08/2019 10:00 CHĐã ban hành
Kênh thông tin “Chính quyền điện tử tỉnh Long An” trên ứng dụng ZaloKênh thông tin “Chính quyền điện tử tỉnh Long An” trên ứng dụng Zalo
Với mục tiêu đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin vào phục vụ cải cách hành chính, vừa qua, Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Long An đã phối hợp các đơn vị liên quan triển khai sử dụng kênh Zalo ”Chính quyền điện tử tỉnh Long An” tích hợp vào phần mềm một cửa điện tử tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Trung tâm Hành chính công các huyện, thị xã, thành phố.

 

Kênh Zalo "Chính quyền điện tử tỉnh Long An" có địa chỉ: zalo.me/cqdtlongan

Để kết nối với kênh thông tin này người dân và doanh nghiệp có thể truy cập vào trang web có địa chỉ: zalo.me/cqdtlongan. Sau đó, bật tính năng quét mã QR code trên ứng dụng Zalo của điện thoại thông minh để quét mã QR trên màn hình máy tính, tiếp đến bấm chọn vào mục "Quan tâm" để hoàn thành việc kết nối. Lúc này, người dân và doanh nghiệp có thể tra cứu thông tin thủ tục hành chính và kết quả giải quyết hồ sơ, không cần đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh. Một cách đơn giản khác, là ngay trên ứng dụng Zalo ở điện thoại, người dân và doanh nghiệp có thể tim kiếm từ khóa: "Chính quyền điện tử tỉnh Long An" hoặc "cqdtlongan".

637013438939225719_Tuyen-truyen-Zalo-m2.jpg 


Hướng dẫn sử dụng Zalo thực hiện thủ tục hành chính

Về chức năng, kênh Zalo "Chính quyền điện tử tỉnh Long An" bao gồm: mục "Thông tin" liên kết với Cổng thông tin điện tử tỉnh và Cổng Dịch vụ công của tỉnh để thuận tiện cho người dân/doanh nghiệp tìm hiểu thông tin, đăng ký nộp hồ sơ trực tuyến mức độ 3, 4; mục "Dịch vụ công" thực hiện chức năng "Tra cứu hồ sơ" theo mã số hồ sơ trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc tra cứu bằng mã ma trận (QR Code) để biết tình trạng hồ sơ đang giải quyết hoặc tra cứu thủ tục hành chính; mục "Hỗ trợ" để liên hệ với số điện thoại hotline của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Trung tâm Hành chính  công các huyện, thị xã, thành phố.

637013438939225719_Tuyen-truyen-Zalo-m1.jpg 


Các chức năng hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính của tỉnh Long An có trên Zalo

Về tiện ích của ứng dụng, nếu người dân đã kết nối với kênh Zalo"Chính quyền điện tử tỉnh Long An" thì ngay sau khi nộp hồ sơ thành công người dân sẽ nhận được "Mã số hồ sơ" và "Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả" điện tử; nhận được thông báo "Yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ" (nếu có); nhận được "Phiếu xin lỗi và hẹn ngày trả kết quả" điện tử đối với hồ sơ đến hẹn trả nhưng chưa có kết quả (nếu có); nhận thông báo kết quả giải quyết hồ sơ để người dân chủ động thời gian đến Trung tâm Phục vụ hành chính công nhận. Trong thời gian tới, kênh sẽ cung cấp thêm dịch vụ đánh giá sự hài lòng, hỏi - đáp về các thủ tục hành chính,...

Đây là kênh thông tin giao tiếp giữa chính quyền và người dân, có chức năng thông báo kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh để phục vụ tốt hơn cho người dân, đem đến sự thuận tiện nhanh chóng, tăng cường sự tương tác giữa người dân và chính quyền trên môi trường mạng, đồng thời nâng cao tính công khai, minh bạch.

Thùy Vân

15/08/2019 5:00 CHĐã ban hành
Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh 6 tháng đầu năm 2019Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh 6 tháng đầu năm 2019
Ngày 05/7/2019, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức 6 tháng đầu năm 2019. Tham dự Hội nghị có đồng chí Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh – Mai Văn Nhiều, các đồng chí đại diện các tổ chức đoàn thể, Ban lãnh đạo Trung tâm cùng toàn thể công chức, viên chức và người lao động Trung tâm.

Quang cảnh hội nghị

Trong chương trình Hội nghị, các đại biểu đã được nghe báo cáo tình hình tài chính, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ 6 tháng đầu năm 2019 và phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2019 của Trung tâm. Đồng thời, Hội nghị tiến hành lấy ý kiến thông qua dự thảo các văn bản: quy chế làm việc, quy chế chi tiêu nội bộ tại Trung tâm.

Trong 6 tháng đầu năm 2019, các sở ngành đã tích cực phối hợp với Trung tâm trong việc tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết TTHC, kịp thời chuyển trả kết quả giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức, hạn chế hồ sơ giải quyết quá hạn.  Tổng số hồ sơ tiếp nhận của 19 sở ngành là: 44.855 hồ sơ (trong đó: tồn kỳ trước 2.381, mới tiếp nhận 42.474). Số lượng hồ sơ đã giải quyết: 41.111 hồ sơ (trong đó: trước hạn: 16.110, chiếm tỷ lệ 39,19%; đúng hạn: 24.885, chiếm tỷ lệ 60,53%; quá hạn: 116, chiếm tỷ lệ 0,28%, so với 6 tháng đầu năm 2018 là 64 hồ sơ, chiếm tỷ lệ 0,43%). Các công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm chấp hành tốt các quy định, quy chế và nội quy của Trung tâm; có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận, theo dõi, đôn đốc, trả kết quả hồ sơ, TTHC cho cá nhân, tổ chức; thái độ giao tiếp lịch sự, ân cần, niềm nở, tận tình hướng dẫn. Cá nhân, tổ chức liên hệ thực hiện TTHC có thái độ lịch sự, bảo đảm trật tự.

Tại hội nghị, các đại biểu đã tích cực thảo luận, thẳng thắn đóng góp ý kiến, đề xuất giải pháp cho các vấn đề khó khăn trong hoạt động của Trung tâm; thực hiện việc chăm lo bảo vệ quyền và lợi ích của cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm.

5-7-2019-giao-ban-TTHCC-1.jpg 


Đồng chí Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh – Mai Văn Nhiều phát biểu tại hội nghị

Phát biểu tại hội nghị, đồng chí Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh – Mai Văn Nhiều đánh giá cao hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trong thời gian qua đã góp phần thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh; tham mưu đưa các thủ tục hành chính vào giải quyết tại Trung tâm theo chủ trương của UBND tỉnh; thực hiện tốt việc hướng dẫn hoạt động của Trung tâm phục vụ hành chính công các huyện, thị xã, thành phố. Đặc biệt, sau khi thực hiện đề án thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An trực thuộc Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh trên cơ sở hợp nhất Trung tâm Phục vụ hành chính công và Trung tâm tin học trực thuộc Văn phòng từ ngày 01/3/2019, Ban lãnh đạo Trung tâm đã sớm ổn định công tác tổ chức, định hướng và thực hiện các hoạt động sau khi hợp nhất có hiệu quả rõ rệt.

Qua hội nghị, đồng chí Chánh Văn phòng đề nghị việc lấy ý kiến xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ phải thực hiện công khai, minh bạch, đảm bảo tính dân chủ. Đồng thời khắc phục những tồn tại, hạn chế trong thực hiện nhiệm vụ của từng bộ phận, tác phong làm việc và đạo đức ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức; phấn đấu giảm tỷ lệ không hài lòng của khách hàng, đáp ứng tiêu chí "mức độ hài lòng của khách hàng là thước đo cho sự thành công của Trung tâm Phục vụ hành chính công"./.

Thùy Vân

08/07/2019 11:00 SAĐã ban hành
Long An tổ chức hội nghị chuyên đề “Hội nhập cách mạng công nghiệp 4.0, xây dựng Chính quyền điện tử và phát triển đô thị văn minh”Long An tổ chức hội nghị chuyên đề “Hội nhập cách mạng công nghiệp 4.0, xây dựng Chính quyền điện tử và phát triển đô thị văn minh”
Sáng ngày, 27/6/2019, UBND tỉnh Long An tổ chức hội nghị chuyên đề "Hội nhập cách mạng công nghiệp 4.0, xây dựng Chính quyền điện tử và phát triển đô thị thông minh". Tham dự hội nghị có Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy - Nguyễn Văn Được; Phó Chủ tịch HĐND tỉnh - Nguyễn Thanh Cang; Phó Chủ tịch UBND tỉnh - Nguyễn Văn Út cùng đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
27-6-2019-cong-nghe-4.jpg 

Quang cảnh hội nghị

Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 trên cơ sở tích hợp của hàng loạt các công nghệ mới như Internet vạn vật (IOT), trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Date), điện toán đám mây... đang tạo ra sự thay đổi lớn trong mọi lĩnh vực của đời sống. Sự phát triển của khoa học công nghệ đã tạo ra bước phát triển nhảy vọt của nhân loại, xóa bỏ dần các giới hạn truyền thống, làm thay đổi không gian kinh tế, xã hội. Đây là cơ hội có một không hai để Việt Nam tham gia vào "chuyến tàu công nghệ 4.0", hoàn thành khát vọng xây dựng Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số. Xây dựng Chính phủ điện tử là xu hướng tất yếu, nâng cao tính minh bạch trong hoạt động của Chính phủ, đẩy lùi tham nhũng, nâng cao năng lực cạnh tranh, năng suất lao động và tạo lập phồn vinh cho dân tộc. Vì vậy, hiện nay, Chính phủ xây dựng dự thảo Nghị quyết mới về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2025.

 

Các đại biểu tham quan các gian hàng trưng bày sản phẩm công nghệ thông tin​ tại hội nghị 

Tại hội nghị, Tiến sĩ Nguyễn Thành Phúc, Cục trưởng Cục Tin học hóa (Bộ Thông tin và Truyền thông) trình bày tổng quan về công tác xây dựng Chính phủ điện tử, Chính quyền điện tử của Việt Nam; định hướng của Trung ương về xây dựng Chính phủ điện tử, phát triển đô thị thông minh. Ông cho biết cuộc CMCN 4.0 cũng đặt ra cho các quốc gia trên thế giới những vấn đề về quốc phòng - an ninh, tội phạm lừa đảo, quyền riêng tư,… trong không gian số. Đối với Việt Nam, cùng với cơ hội, tiềm năng, nước ta sẽ gặp nhiều thách thức khi chịu sự chi phối ngày một gia tăng của công nghệ số; nhiều ngành bị tác động, cần có kế hoạch tái cơ cấu phù hợp như nhóm ngành năng lượng, công nghệ tái tạo, may mặc, giày dép, điện tử, du lịch, giáo dục và đào tạo,…

Phát biểu tại hội nghị, Phó Chủ tịch UBND tỉnh - Nguyễn Văn Út cho biết, sau gần 5 năm triển khai thực hiện Đề án xây dựng chính quyền điện tử, tỉnh Long An đã tạo được môi trường làm việc liên thông, hiện đại và chuyên nghiệp, qua đó tiết kiệm được thời gian, chi phí, từng bước nâng cao hiệu quả công việc và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trên địa bàn.  Đặc biệt, tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng Chính phủ điện tử, chiến lược chuyển đổi số, tiến đến phát triển đô thị thông minh, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp; bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng./.

Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh

27/06/2019 4:00 CHĐã ban hành
Long An – Thực hiện tiếp nhận và trả kết quả thủ tục cấp lại, cấp đổi Chứng minh nhân dân tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnhLong An – Thực hiện tiếp nhận và trả kết quả thủ tục cấp lại, cấp đổi Chứng minh nhân dân tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
Long An – Thực hiện tiếp nhận và trả kết quả thủ tục cấp lại, cấp đổi Chứng minh nhân dân tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
​​IMG_20190110_081142.jpg

Thực hiện Công văn số 185/UBND-THKSTTHC ngày 11/01/2019 của UBND tỉnh Long An về việc đưa TTHC ngành Công an vào thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An – Văn phòng UBND tỉnh Long An đã phối hợp Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội – Công an tỉnh Long An thực hiện việc tiếp nhận và trả kết quả thủ tục cấp lại, cấp đổi Chứng minh nhân dân tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cụ thể như sau:

- Thời gian bắt đầu thực hiện: Kể từ ngày 12/02/2019 tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, địa chỉ: Tầng 02, Khối nhà cơ quan 4, Khu Trung tâm Chính trị - Hành chính tỉnh, Số 02, đường Song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Thứ ba, Thứ tư, Thứ năm và sáng Thứ sáu (đến 11 giờ 30 phút) hàng tuần.

- Thời gian trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: Tất cả các ngày làm việc trong tuần kể từ thời điểm hẹn trả kết quả trên Giấy hẹn hoặc Quý khách hàng nhận được thông báo có kết quả giải quyết.

Khi có khó khăn, vướng mắc, Quý khách hàng liên hệ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh theo số điện thoại 02723.979.299 để được hỗ trợ, hướng dẫn.

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An trân trọng thông báo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân được biết để thuận tiện cho việc liên hệ thực hiện TTHC.

Đ/c Nguyễn Ngọc Quyến - PGĐ TTPVHCC./.

26/06/2019 4:00 CHĐã ban hành
Kết quả bước đầu xây dựng Chính quyền điện tử trên địa bàn tỉnh Long AnKết quả bước đầu xây dựng Chính quyền điện tử trên địa bàn tỉnh Long An
Xây dựng Chính quyền điện tử là xu hướng của các nước trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp; phát triển Chính phủ điện tử dựa trên dữ liệu và dữ liệu mở hướng tới mục tiêu Chính phủ số, nền kinh tế số và xã hội số; bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng. Cùng với xu hướng, mục tiêu đó Long An đã và đang nỗ lực thực hiện; tính đến tháng 05 năm 2019, nhiều mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ hiện thực hóa Kiến trúc Chính quyền điện tử được các cấp, các ngành trong tỉnh tích cực triển khai đạt kết quả.
chinh-quyen-dien-tu-1.jpg 

* Nâng cao hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành trong cơ quan nhà nước

Thời gian qua, các cấp, các ngành trong tỉnh luôn quan tâm, chủ động đầu tư hạ tầng phục vụ cho triển khai ứng dụng công nghệ thông tin. Đến nay, có khoảng 97% cán bộ công chức cấp tỉnh, huyện, xã được trang bị máy tính, 100% sở ngành, UBND cấp huyện có mạng nội bộ, kết nối Internet đảm bảo đầy đủ cho các thiết bị. Song song đó, nhiều phần mềm dùng chung của tỉnh như: Phần mềm Quản lý văn bản và điều hành; ký số trên văn bản điện tử; phần mềm một cửa một cửa liên thông; phần mềm quản lý cán bộ công chức; phần mềm quản lý hộ tịch hộ khẩu; phần mềm quản lý khiếu nại, tố cáo…đã và đang phát huy hiệu quả.

Từ năm 2013, Sở Thông tin và Truyền thông đã triển khai đồng bộ phần mềm Quản lý văn bản và điều hành cho 100% sở ngành, UBND các cấp và các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc, đảm bảo kết nối liên thông văn bản toàn tỉnh. Tình hình sử dụng phần mềm đang chuyển biến tích cực qua từng năm. Tỷ lệ trao đổi văn bản điện tử giữa các cơ quan nhà nước tiếp tục duy trì tốt với 71.055/79.178 văn bản đi, đạt 90% (vượt mục tiêu đến năm 2020 của Chính phủ đề ra là 80%), kết nối hệ thống quản lý văn bản của tỉnh với Trục liên thông văn bản quốc gia, sẵn sàng gửi nhận văn bản điện tử 4 cấp.

Năm 2014, ngay khi có chỉ đạo của Chính phủ, Long An đã ban hành kế hoạch, lộ trình triển khai sử dụng chữ ký số chuyên dùng trong các cơ quan hành chính nhà nước. Đến nay, 100% sở ngành, UBND cấp huyện, cấp xã đã được cấp chứng thư số cơ quan;  lãnh đạo các sở ngành, UBND cấp huyện, cấp xã được cấp chứng thư số cá nhân (hiện có 1.491 chứng thư số); 100% Sở ngành, UBND cấp huyện, cấp xã chính thức triển khai ký số trên văn bản điện tử. Qua 5 tháng đầu năm 2019 có 60.174/79.178 văn bản đi được ký số, đạt 76% (tăng 32% so với năm 2018). Công tác triển khai chữ ký số chuyên dùng của tỉnh được Ban cơ yếu Chính phủ kiểm tra trực tiếp và đánh giá cao về sự quyết tâm, triển khai đúng thực chất, phát huy hiệu quả, góp phần đảm bảo an toàn thông tin và thúc đẩy trao đổi văn bản điện tử trong cơ quan nhà nước của tỉnh.

Hệ thống thư điện tử tập trung của tỉnh đã cấp 4.164 hộp thư điện tử. Trong đó 100% sở ngành và UBND các cấp có hộp thư cơ quan và trên 95% cán bộ công chức cấp tỉnh, cấp huyện được cấp hộp thư cá nhân. Tỷ lệ sử dụng thư điện tử toàn tỉnh là 93%. Ngoài ra, một số cơ quan sử dụng thư điện tử do Bộ ngành cấp như: Sở Giáo dục và Đào tạo (@moet.edu.vn), Cục thuế tỉnh (@gdt.gov.vn),…tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ công chức, viên chức trao đổi công vụ và tăng cường an toàn thông tin trong trao đổi.

Năm 2014, Cổng thông tin điện tử (TTĐT) của tỉnh và Trang TTĐT của 18 sở ngành, 15 UBND cấp huyện được nâng cấp đồng bộ, đáp ứng cơ bản yêu cầu kỹ thuật, cung cấp thông tin phục vụ người dân, doanh nghiệp. Hoạt động chỉ đạo điều hành, hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến được đầu tư từ Tỉnh ủy đến Huyện ủy và UBND tỉnh đến UBND huyện đã phục vụ tốt công tác chỉ đạo điều hành từ tỉnh đến huyện, tiết kiệm thời gian, chi phí tổ chức hội họp.

* Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác cải cách hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến

Từ năm 2012, tỉnh đã triển khai sử dụng phần mềm một cửa phục vụ cho việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính trên môi trường mạng cho 100% sở ngành, UBND cấp huyện, cấp xã. Đến năm 2017, Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh và 15 Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp huyện đưa vào theo mô hình hiện đại, kết nối, liên thông. Theo đó, phần mềm được nâng cấp với nhiều tính năng tiện ích, đảm bảo phục vụ tốt cho việc tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ điện tử trong cơ quan nhà nước của tỉnh, không phụ thuộc vào hồ sơ giấy, giúp rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ. Đồng thời, chủ động cung cấp thông tin tình trạng giải quyết hồ sơ cho người dân thông qua việc gửi tin nhắn vào địa chỉ email, điện thoại, zalo của người nộp hồ sơ. Hiện nay, toàn bộ hồ sơ thủ tục hành chính tiếp nhận tại các Trung tâm hành chính công được đưa vào quản lý trên phần mềm, tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn được công bố trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh đạt 98% (tăng 3% với năm 2018).

 


Lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) đến năm 2020  được tỉnh ban hành từ năm 2017 (1089/QĐ-UBND ngày 27/3/2017) và cập nhật phù hợp với từng giai đoạn theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hàng năm. Cổng DVCTT của tỉnh (https://dichvucong.longan.gov.vn) được được nâng cấp và chính thức đưa vào vận hành kể từ ngày 05/12/2018, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu chức năng theo quy định hiện hành. Đến nay, toàn tỉnh có 100% thủ tục hành chính cung cấp tối thiểu DVCTT mức độ 2, 868 DVCTT mức độ 3, 4 (Dự kiến đến cuối năm 2019 nâng lên 1200 DVCTT mức 3, 4) để người dân, doanh nghiệp có thể giao dịch, nộp hồ sơ thủ tục hành chính trực tuyến với Chính quyền của tỉnh 24/24 giờ trong ngày, tại bất cứ nơi đâu có kết nối Internet. Từ đầu năm 2019 đến nay có trên 1.300 hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tuyến (tăng nhiều so với năm 2018). Thông qua Cổng DVCTT người dân có thể tra cứu nắm tình trạng giải quyết hồ sơ, được hướng dẫn về Bộ thủ tục hành chính bằng nhiều hình thức (tra cứu qua website, tin nhắn SMS, tài khoản Zalo "Chính quyền điện tử tỉnh Long An"), ....

* Hiện đại hóa trong quản lý, tác nghiệp chuyên ngành

Hầu hết các Sở ngành đã và đang tập trung triển khai ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho tác nghiệp và quản lý chuyên ngành, cụ thể: Ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành y tế phục vụ cho quản lý công tác khám chữa bệnh và quản lý dữ liệu ngành tại các bệnh viện từ tỉnh đến xã. Đồng thời, triển khai sử dụng một số phần mềm do Bộ Y tế triển khai cho toàn quốc (hệ thống Quản lý Quốc gia về đăng ký, cấp phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh); phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức toàn tỉnh; quản lý nhân hộ khẩu, tư pháp - hộ tịch, giáo dục, doanh nghiệp, đất đai, công nghiệp - thương mại,....

Nhìn chung, công tác triển khai ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước, phục vụ cho nhu cầu xã hội đạt được nhiều kết quả quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành, cải cách hành chính, nâng các chỉ số xếp hạng của tỉnh, cụ thể: Chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) của tỉnh từ hạng 4 (năm 2017) lên hạng 3 (năm 2018); Chỉ số cải cách hành chính tỉnh (Par Index) từ hạng 12 (năm 2017) lên hạng 7 (năm 2018); chỉ số xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước từ hạng 37 (năm 2017) lên hạng 28 (năm 2018); chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin – TT (ICT-INDEX) tăng đều qua các năm (năm 2015: hạng 24; năm 2016: hạng 20; năm 2017: hạng 17; năm 2018 chưa công bố).

* Các nhiệm vụ trọng tâm tỉnh tiếp tục tập trung trong xây dựng Chính quyền điện tử

(1) Đầu tư nâng cấp Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh đạt chuẩn theo quy định, triển khai đồng bộ giải pháp hạ tầng mạng WAN nội tỉnh. Đồng thời, tăng cường giải pháp đảm bảo an toàn thông tin trong cơ quan nhà nước của tỉnh.

(2) Đầu tư Bộ phần mềm nền tảng tích hợp, chia sẻ cấp tỉnh (LGSP), làm nền tảng cho việc kết nối, chia sẻ các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ tỉnh và giữa tỉnh với Bộ ngành; tập trung xây dựng các cơ sở dữ liệu, ứng dụng chuyên ngành đảm bảo liên thông, kết nối.

 (3) Tăng cường sự quyết tâm chỉ đạo và đồng bộ trong tổ chức thực hiện từ các cấp, các ngành trong tỉnh. Song song đó, công tác đào tạo, bồi dưỡng, bố trí cán bộ có chuyên môn, nghiệp vụ về công nghệ thông tin giỏi để triển khai tốt các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin tại từng sở ngành, địa phương.

(4) Tăng cường phối hợp với các cơ quan báo chí trong và ngoài tỉnh, các phương tiện thông tin đại chúng, các tổ chức đoàn thể đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn về ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cải cách hành chính, xây dựng Chính quyền điện tử để cán bộ công chức-VC và nhân dân nắm thực hiện nghiêm túc và tích cực hưởng ứng.

(5) Tăng cường hơn nữa vốn đầu tư, nguồn sự nghiệp từ ngân sách kết hợp với thuê hạ tầng công nghệ thông tin từ các doanh nghiệp trong xây dựng Chính phủ điện tử, chiến lược chuyển đổi số, tiến tới phát triển đô thị thông minh./.

Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh

26/06/2019 4:00 CHĐã ban hành
Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc chủ trì cuộc họp qua hệ thống e-CabinetThủ tướng Nguyễn Xuân Phúc chủ trì cuộc họp qua hệ thống e-Cabinet
Sáng 24/6, Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc của Chính phủ (e-Cabinet) chính thức khai trương đưa vào hoạt động.

​​


 

Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc chủ trì phiên họp Chính phủ bằng e-Cabinet. (Ảnh: Thống Nhất/TTXVN)

Dự lễ khai trương có Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc; Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tổ chức Trung ương Phạm Minh Chính; các Phó Thủ tướng Chính phủ: Trương Hòa Bình, Phạm Bình Minh, Vương Đình Huệ, Vũ Đức Đam; lãnh đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, thành viên Ủy ban Quốc gia về Chính phủ điện tử tham dự lễ khai trương.

e-Cabinet hỗ trợ đắc lực cho các phiên họp Chính phủ với đầy đủ các chức năng như: cập nhật, quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu phiên họp; quản lý phiên họp (từ thành phần, nội dung chương trình; phát biểu, thảo luận, tham gia ý kiến, chỉnh sửa dự thảo văn bản, biểu quyết điện tử (có xác thực chữ ký số) của các Thành viên Chính phủ.

Thành viên Chính phủ vắng mặt tại phiên hop có thể tham gia ý kiến và biểu quyết, điện tử thông qua thiết bị di động.

 

 

Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc và các đại biểu thực hiện nghi thức khai trương hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc của Chính phủ e-Cabinet. (Ảnh: Thống Nhất/TTXVN)

e-Cabinet cũng bao gồm chức năng hỗ trợ xử lý công việc của Chính phủ; quản lý việc gửi Phiếu lấy ý kiến Thành viên Chính phủ, nhắn tin điện thoại SMS, gửi email thông báo đến các Thành viên Chính phủ, các thành phần dự họp Chính phủ, tự động cảnh báo, nhắc quá hạn cho Thành viên Chính phủ và bộ phận tham mưu, giúp việc khi có nội dung quá hạn cho ý kiến…

Hệ thống e-Cabinet được Tập đoàn Viettel xây dựng có tính bảo đảm an toàn thông tin; bảo mật cao; sử dụng các mã hóa của Ban Cơ yếu Chính phủ trong lưu trữ, truyền dữ liệu; đảm bảo an toàn hạ tầng mạng; máy chủ; ứng dụng và dữ liệu trên cả hệ thống web hay ứng dụng trên máy tính bảng...

Mục tiêu cụ thể của e-Cabinet đã được xác định là giảm thời gian các phiên họp Chính phủ, phấn đấu đến hết năm 2019 giảm 30% thời gian họp so với trung bình các năm trước. E-cabinet cũng giảm tối đa việc sử dụng văn bản giấy trong các phiên họp Chính phủ. Phấn đấu đến hết năm 2019 đạt mục tiêu họp Chính phủ không giấy tờ, sử dụng 100% văn bản điện tử trong các phiên họp Chính phủ (trừ văn bản có độ mật).

Việc đưa vào vận hành chính thức Hệ thống e-Cabinet (Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc của Chính phủ) từ ngày 24/6 thể hiện quyết tâm trong cải cách hành chính, là bước đi lớn trong hiện thực hoá Chính phủ phi giấy tờ trong lộ trình xây dựng Chính phủ điện tử.

Ngay sau khi hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc của Chính phủ (e-Cabinet) chính thức khai trương, sáng cùng ngày, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã chủ trì phiên họp Chính phủ đầu tiên qua hệ thống này nhằm cho ý kiến về dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về đề nghị xây dựng Nghị định quy định định danh và xác thực điện tử.

Phiên họp có mặt 21/27 thành viên Chính phủ, vắng 6 đồng chí. Các thành viên Chính phủ vắng mặt có thể theo dõi phiên họp và thực hiện biểu quyết qua thiết bị di động.

Theo dự thảo, có 2 nhóm chính sách chính: Quy định hình thức định danh và xác thực điện tử ( để tạo hành lang pháp lý cho các hình thức định danh và xác thực điện tử); quy định việc cung cấp, sử dụng dịch vụ định danh và xác thực điện tử (để đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật, sử dụng các công nghệ phù hợp, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin); đồng thời, quy định rõ quyền hạn và trách nhiệm khi sử dụng định danh điện tử, dịch vụ xác thực điện tử. Toàn bộ hồ sơ tài liệu đã được gửi trước đến các thành viên Chính phủ qua Hệ thống e-Cabinet.

Tại phiên họp, các thành viên Chính phủ đã biểu quyết thông qua dự thảo Nghị quyết bằng hệ thống e-Cabinet với kết quả 25 thành viên tán thành (trong đó 21 người dự biểu quyết tại chỗ, 4 người biểu quyết qua mạng).

Sau đó, Thủ tướng đề nghị Văn phòng Chính phủ làm thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Nghị quyết này và đã sử dụng thiết bị di động nhấn nút ký để ban hành Nghị quyết./.

Theo TTXVN

24/06/2019 3:00 CHĐã ban hành
Nhiều giải pháp nâng cao chỉ số cải cách hành chínhNhiều giải pháp nâng cao chỉ số cải cách hành chính
Năm 2018, lần đầu Long An lọt vào tốp 10 tỉnh, thành đứng đầu cả nước với 81,02 điểm, xếp hạng 7 về chỉ số cải cách hành chính (CCHC), tăng 5 hạng so với năm 2017 (hạng 12). Kết quả này cho thấy, những năm gần đây, Long An có sự bứt phá ngoạn mục trong công tác cải cách thủ tục hành chính (TTHC) hướng đến xây dựng một nền hành chính kiến tạo, phát triển.
​​​​Long An lấy sự hài lòng của người dân, tổ chức, doanh nghiệp là thước đo sự thành công của cải cách hành chính

Long An lấy sự hài lòng của người dân, tổ chức, doanh nghiệp là thước đo sự thành công của cải cách hành chính

Bước đột phá trong cải cách thủ tục hành chính

Điểm nổi bật của công tác CCHC trong năm qua là 100% cơ quan hành chính từ cấp tỉnh đến xã thực hiện khá tốt việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các cấp ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trên địa bàn tỉnh, nhất là đối với UBND cấp xã.

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Trung tâm Hành chính công cấp huyện hoạt động ổn định, góp phần tạo điều kiện thuận lợi, tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí cho tổ chức, cá nhân trong quá trình giải quyết TTHC. Năm 2018, toàn tỉnh tiếp nhận 703.938 hồ sơ (HS), giải quyết 683.241 HS, trong đó giải quyết đúng hạn 654.074 HS, đạt 95,73%.

Theo Giám đốc Sở Nội vụ - Nguyễn Văn Bon, nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác CCHC, năm qua, tỉnh ban hành nhiều văn bản quan trọng chỉ đạo, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; kiểm soát TTHC, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, giám sát quá trình giải quyết TTHC đối với người dân, doanh nghiệp; kiểm tra, công khai kết quả, chấn chỉnh, xử lý những cán bộ, công chức, viên chức vi phạm kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức công vụ,... Qua đó, góp phần giảm tỷ lệ hồ sơ trễ hạn, nâng cao chỉ số CCHC (PAR Index: Hạng 7), chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI: Hạng 3).

Thạnh Hóa dẫn đầu khu vực Đồng Tháp Mười và đứng hạng 2 của tỉnh về chỉ số CCHC cấp huyện trong năm 2018 với số điểm 81,99. Bí thư Huyện ủy Thạnh Hóa - Đào Quang Nghiệp cho rằng, đạt kết quả này, từng thành viên trong Ban Chỉ đạo CCHC huyện cùng các cơ quan, địa phương trên địa bàn có sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ, thực hiện nhiều giải pháp hiệu quả vào thực tế, tạo sự chuyển biến tích cực trên nhiều lĩnh vực, góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ CCHC. Năm 2018, huyện tiếp nhận 21.814 HS, giải quyết 21.240 HS, trong đó, giải quyết đúng hạn 20.716 HS, chiếm 97,53%.

"Chúng tôi khá hài lòng đối với thái độ phục vụ của cán bộ, công chức tại bộ phận một cửa. Mọi TTHC đều được giải quyết nhanh, hiệu quả, rút ngắn tối thiểu 20% thời gian so với trước đây" - ông Nguyễn Văn Chòi, ngụ ấp 2, xã Tân Tây, bày tỏ.

Chỉ số CCHC (gọi tắt là chỉ số PAR Index) là công cụ quan trọng đánh giá kết quả thực hiện công tác CCHC của các bộ, ngành, địa phương. Năm 2012, chỉ số PAR Index bắt đầu được triển khai, thực hiện, Long An sớm tìm ra những giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao điểm số và xếp hạng của mình so các địa phương trong cả nước. Nếu như năm 2013, Long An đứng hạng 50/63 tỉnh, thành (73,36 điểm) thì năm 2018 đứng hạng 7/63 tỉnh, thành về chỉ số CCHC.

"Tỉnh đặc biệt chú trọng đến công tác điều hành, cải tiến phương pháp làm việc, sâu sát, lắng nghe ý kiến của doanh nghiệp và người dân, xóa bỏ dần những rào cản về thủ tục và thái độ gây cản trở, nhũng nhiễu, phiền hà,... Từ đó, từng bước gắn kết chính quyền với người dân, xây dựng chính quyền kiến tạo, phục vụ, góp phần đẩy nhanh tiến độ phát triển KT-XH tại địa phương" - ông Nguyễn Văn Bon chia sẻ.

Quyết tâm nâng hạng chỉ số cải cách hành chính

Dẫu có bước chuyển mình vượt bậc lên đứng hạng 3 trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long về chỉ số CCHC (sau Đồng Tháp, Cần Thơ), tuy nhiên, theo đánh giá của UBND tỉnh, chỉ số này chưa thật sự ổn định, bền vững.

Để quyết tâm nâng hạng chỉ số CCHC vào năm 2019, tỉnh đề ra nhiều biện pháp quyết liệt, nhất là tập trung tăng cường vai trò cấp ủy, chính quyền các cấp trong chỉ đạo, thực hiện CCHC; đẩy mạnh công tác thanh, kiểm tra công vụ, giám sát, công bố kết quả giải quyết TTHC, đôn đốc, nhắc nhở, xử lý nghiêm mọi trường hợp vi phạm đạo đức công vụ, không chấp hành hoặc chấp hành chưa nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính, vi phạm nội quy, quy chế ở cơ quan, đơn vị, địa phương.

Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các cấp ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước 

Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các cấp ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước

Bên cạnh đó, tỉnh tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về CCHC; thực hiện tốt cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp, đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn thời gian giải quyết; đẩy mạnh thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4, gắn với nhận và trả kết quả TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích.

Theo Chủ tịch UBND tỉnh - Trần Văn Cần, hướng đến xây dựng một nền hành chính kiến tạo, phát triển, trước hết Long An cần hoàn thiện nền hành chính trong sạch, minh bạch, thông suốt, chuyên nghiệp, hiện đại; bộ máy hành chính tinh gọn, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức phải đủ trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức;... Đặc biệt, lấy sự hài lòng của người dân, tổ chức, doanh nghiệp là thước đo sự thành công của CCHC, góp phần thúc đẩy phát triển KT-XH, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới./.

Quí I/2019, UBND tỉnh ban hành 8 quyết định công bố thủ tục hành chính (TTHC) thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của 7 sở, ngành; cập nhật kịp thời, đầy đủ dữ liệu TTHC mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ vào Cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC theo quy định. Đồng thời, UBND tỉnh cập nhật, chỉnh sửa bộ TTHC các đơn vị để đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, kịp thời đáp ứng nhu cầu tìm hiểu thông tin của các tổ chức, cá nhân. Hiện tại, trên Cổng thông tin điện tử tỉnh niêm yết công khai, đầy đủ đúng quy định 1.809 TTHC, trong đó thuộc thẩm quyền giải quyết của sở, ngành là 1.400 TTHC, cấp huyện là 273 TTHC và cấp xã là 136 TTHC.

Thực hiện Đề án của Tỉnh ủy, Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về "Sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh Long An theo Nghị quyết số 18-NQ/TW, 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII), hiện nay, tỉnh đã hoàn thành việc sắp xếp bộ máy bên trong các sở, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, các đơn vị sự nghiệp công lập theo nội dung và lộ trình của đề án. Sau khi sắp xếp, tổ chức bộ máy bên trong các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện, toàn tỉnh giảm được 95 đơn vị trực thuộc, 49 cấp trưởng, 35 cấp phó và 40 biên chế. Đối với các đơn vị sự nghiệp, toàn tỉnh giảm được 192 đầu mối, trong đó, cấp tỉnh giảm 114 đơn vị, 128 cấp trưởng, 47 cấp phó; đồng thời, các cơ quan, đơn vị đã ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức sau khi sắp xếp.

Theo Báo Long An Online
21/06/2019 3:00 CHĐã ban hành
Đoàn công tác tỉnh Quảng Trị trao đổi kinh nghiệm triển khai mô hình Trung tâm phục vụ hành chính công tại tỉnh Long AnĐoàn công tác tỉnh Quảng Trị trao đổi kinh nghiệm triển khai mô hình Trung tâm phục vụ hành chính công tại tỉnh Long An
Ngày 9/6, đoàn công tác Văn phòng UBND tỉnh Quảng Trị do đồng chí Chánh Văn phòng UBND tỉnh - Nguyễn Văn Bốn làm trưởng đoàn, đến thăm và trao đổi kinh nghiệm triển khai mô hình Trung tâm Phục vụ hành chính công tại tỉnh Long An. Tiếp và làm việc với đoàn có đồng chí Phó Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh Long An – Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh – Võ Minh Thành, cùng các lãnh đạo và viên chức Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An.
9-6-2019-tiep-quang-tri.jpg 

Quang cảnh buổi làm việc

Tại buổi làm việc, đồng chí Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Long An đã giới thiệu với đoàn công tác Văn phòng UBND tỉnh Quảng Trị về quá trình hình thành, phát triển và kết quả hoạt động của Trung tâm thời gian qua. Theo đó, với mục đích "vì dân phục vụ", Trung tâm chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 17/10/2016. Ban đầu Trung tâm thực hiện tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC của 06 sở. Đến ngày 02/7/2018, UBND tỉnh đưa tất cả TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở ngành tỉnh vào thực hiện tại Trung tâm. Đầu năm 2019, 02 cơ quan ngành dọc là Cục Thuế tỉnh và Công an tỉnh cũng đưa TTHC vào thực hiện tại Trung tâm. Như vậy, tổng số sở, ngành có TTHC đưa vào thực hiện tại Trung tâm là 19 cơ quan, đơn vị với 1.306 TTHC, thuộc 121 lĩnh vực; sở ngành chấm dứt hoạt động của Bộ phận một cửa.

Việc phối hợp giữa Trung tâm với các sở, ngành trong việc tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả được thực hiện trên Phần mềm một của điện tử và theo quy chế do UBND tỉnh ban hành. Theo nguyên tắc phối hợp, Trung tâm là cơ quan duy nhất liên hệ với cá nhân, tổ chức trong suốt quá trình cá nhân, tổ chức thực hiện TTHC tại Trung tâm, trừ trường hợp việc liên hệ đã được quy định trong trình tự thực hiện TTHC. Trung tâm thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ, chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, thiết lập hồ sơ điện tử và chịu trách nhiệm về tính thống nhất đầy đủ giữa hồ sơ điện tử và hồ sơ giấy. Sau đó luân chuyển hồ sơ điện tử và hồ giấy đến sở ngành giải quyết, khi có kết quả sở ngành chuyển cho Trung tâm để trả cho cá nhân và tổ chức. Trong năm 2018, Trung tâm tiếp nhận 41.870 hồ sơ, đã giải quyết 39.434 hồ sơ (trong đó trước hạn là 23.626, chiếm tỷ lệ 59,91%; đúng hạn là 15.442, chiếm tỷ lệ 39,16%; quá hạn là 366, chiếm tỷ lệ 0,93%).

26-3-2019-lien-thong-TTHC1.jpg 

Cán bộ Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Long An giải quyết Thủ tục hành chính cho doanh nghiệp

Vừa qua, Ủy ban nhân dân tỉnh Long An đã ban hành quy định về quy trình phối hợp giải quyết liên thông một số thủ tục hành chính tại Trung tâm, theo đó, có 10 quy trình phối hợp liên thông thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở ngành khác nhau được công bố thực hiện tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm như: liên thông thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp và cấp Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài; liên thông thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thành lập doanh nghiệp…Nhiều TTHC được rút ngắn thời gian giải quyết so với quy định như: trên lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo tạm ngừng kinh doanh, thông báo về việc tiếp tục kinh doanh, cấp CMND được giải quyết, trả kết quả trong ngày.

 

Đồng chí Phó Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh Long An – Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh – Võ Minh Thành giới thiệu với đoàn công tác Văn phòng UBND tỉnh Quảng Trị về quá trình hình thành, phát triển và kết quả hoạt động của Trung tâm thời gian qua

Chia sẻ tại buổi làm việc, đồng chí Võ Minh Thành cho biết, một ưu điểm nổi bật Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An đạt được là việc xây dựng được cơ sở dữ liệu điện tử về TTHC, phục vụ cho việc giải quyết TTHC trên môi trường mạng, bằng hồ sơ điện tử tiến đến dần thay thế hồ sơ giấy, giúp tiết kiệm chi phí và việc giải quyết TTHC được nhanh chóng, thuận lợi, nhất là TTHC có liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp. Ngoài ra 15 địa phương trong tỉnh đều đã thành lập Trung tâm Hành chính công cấp huyện.

Phát biểu tại buổi làm việc, đồng chí Chánh Văn phòng UBND tỉnh Quảng Trị - Nguyễn Văn Bốn đánh giá cao hiệu quả hoạt động mô hình Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An. Đồng chí nhận xét: "Trụ sở Trung tâm được bố trí rất khang trang, hiện đại, thân thiện, qua đó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp đến giao dịch, góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh". Qua trao đổi kinh nghiệm việc thành lập và duy trì hiệu quả hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An, sẽ giúp tỉnh Quảng Trị triển khai xây dựng thành công Trung tâm Phục vụ Hành chính công tại địa phương trong thời gian tới./.

Thùy Vân

09/06/2019 4:00 CHĐã ban hành
Đẩy mạnh liên thông thủ tục hành chính tại Trung tâm phục vụ hành chính côngĐẩy mạnh liên thông thủ tục hành chính tại Trung tâm phục vụ hành chính công
Để tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong việc thực hiện cùng lúc nhiều TTHC thuộc thẩm quyền của nhiều sở, ngành khác nhau; giảm chi phí và thời gian đi lại nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC nhiều lần. Vừa qua, UBND tỉnh ban hành Quy định về quy trình phối hợp giải quyết liên thông một số thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

54524400_1171901562984427_6285437453738180608_n.jpg

Hướng dẫn người dân, doanh nghiệp các bước cần thực hiện tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh

Giải quyết liên thông đối với các thủ tục hành chính

Cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam và cấp Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và đăng ký thành lập doanh nghiệp (công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh) đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam.

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Sở Kế hoạch và Đầu tư và đăng ký thành lập doanh nghiệp (công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh) đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam.

Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, cụ thể: Đăng ký thay đổi vốn điều lệ (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần); Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (đối với trường hợp chủ sở hữu công ty tặng cho, chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ; thay đổi chủ sở hữu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước); Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (đối với trường hợp tiếp nhận thành viên mới; tặng cho, chuyển nhượng phần vốn góp); Thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần (đối với trường hợp cổ đông sáng lập là tổ chức đã bị sáp nhập, bị tách hoặc hợp nhất; cổ đông sáng lập tặng cho, thừa kế, chuyển nhượng cổ phần); Thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty cổ phần chưa niêm yết theo quy định tại Khoản 3, Điều 32 Luật Doanh nghiệp.

Thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình và cấp Giấy phép xây dựng.

Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chuyển nhượng, góp vốn quyền sử dụng đất (đất nông nghiệp) của hộ gia đình, cá nhân cho tổ chức và chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho công dân Việt Nam và cấp lần đầu Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với người Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế.

Cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam và cấp Chứng chỉ hành nghề Dược.

 


Cán bộ Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh giải quyết Thủ tục hành chính cho doanh nghiệp

56119639_776961352673117_2999160793620021248_n.jpg 


Nguyên tắc thực hiện

Quy trình phối hợp giải quyết liên thông một số thủ tục hành chính tại Trung tâm là quy trình tự nguyện, tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn áp dụng hoặc không áp dụng; Được quy định rõ ràng, tuân thủ pháp luật và mang lại hiệu quả; Không làm phát sinh thành phần hồ sơ; thời gian giải quyết của một quy trình không vượt quá tổng thời gian giải quyết của từng thủ tục hành chính riêng lẻ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố; Việc giải quyết hồ sơ theo quy trình phối hợp không làm ảnh hưởng đến hoạt động chuyên môn của các cơ quan có liên quan trong việc giải quyết thủ tục hành chính; Tổ chức, các nhân được lựa chọn đăng ký nhận kết quả giải quyết một lần sau khi kết thúc quy trình hoặc nhận kết quả cho từng thủ tục hành chính theo quy định; Quy trình phối hợp kết thúc ngay khi kết quả giải quyết của thủ tục đầu tiên theo quy trình không đủ điều kiện để giải quyết thủ tục hành chính tiếp theo; việc thu phí, lệ phí thủ tục hành chính (nếu có) được thực hiện trên cơ sở kết quả giải quyết từng thủ tục hành chính.

Cách thức thực hiện

Khách hàng chuẩn bị cùng lúc hồ sơ theo quy định cho các TTHC được lựa chọn thực hiện phối hợp giải quyết liên thông; trong đó, thành phần hồ sơ không bao gồm thành phần hồ sơ là kết quả giải quyết của TTHC đầu tiên.

Việc nộp hồ sơ có thể được thực hiện bằng cách nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm; trường hợp nộp trực tiếp đến Trung tâm thì khách hàng thực hiện nộp hồ sơ tại Quầy tiếp nhận hồ sơ của TTHC đầu tiên theo quy trình.

Ngay khi có kết quả của từng hồ sơ TTHC, Trung tâm thông báo ngay đến khách hàng để nhận kết quả. Khách hàng có thể lựa chọn nhận kết quả 01 lần sau khi kết thúc quy trình hoặc nhận kết quả cho từng hồ sơ TTHC ngay khi được thông báo có kết quả.

Trường hợp kết quả giải quyết của hồ sơ TTHC đầu tiên theo quy trình không đủ điều kiện để giải quyết hồ sơ TTHC tiếp theo, quy trình phối hợp kết thúc.      

Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh – ông Võ Minh Thành cho biết, ngoài việc tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức giải quyết TTHC theo quy trình giải quyết liên thông, UBND tỉnh còn chỉ đạo các sở, ngành tỉnh phối hợp với Trung tâm tiếp tục rà soát, tham mưu UBND tỉnh đẩy mạnh hơn nữa việc đơn giản hóa, cắt giảm thời gian giải quyết TTHC so với hiện nay trên nhiều lĩnh vực, nhất là đối với lĩnh vực đầu tư, thành lập doanh nghiệp…. Theo đó, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Trung ương có thời hạn giải quyết là 35 ngày, Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh công bố là 20 ngày, nay tiếp tục giảm xuống còn 10 ngày; thủ tục thành lập doanh nghiệp có thời hạn giải quyết là 3 ngày, nay giảm xuống còn giải quyết trong ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ trước 15 giờ và trả kết quả vào ngày hôm sau nếu nộp hồ sơ sau 15 giờ.

Đẩy mạnh cải cách hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông là rất cần thiết nhằm xây dựng môi trường pháp lý, ổn định, minh bạch; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho người dân thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình./.

Thùy Vân

26/03/2019 4:00 CHĐã ban hành
1 - 30Next

Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Long An
Địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, Số 2, đường Song Hành, phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An​
Điện thoại : (0272) 3979299 ​ * Fax: (0272) 3979123 ​ * Email: hcc@longan.gov.vn


​ ​