Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Tin tức Hoạt động

Tin tức Hoạt động
Thứ 4, Ngày 18/12/2019, 16:00
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và đào tạo
18/12/2019 | Ban biên tập
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và đào tạo, như sau:

​Câu hỏi 1: Điều kiện kinh doanh dịch vụ tư vấn du học quy định "Đội ngũ nhân viên trực tiếp tư vấn du học có trình độ đại học trở lên". Trường hợp nhân viên trực tiếp tư vấn du học có trình độ thạc sỹ tiếng nước ngoài có được thay thế chứng chỉ sử dụng năng lực ngoại ngữ không?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 3, Điều 7, Nghị định số 46/2017/NĐ-CP "Đội ngũ nhân viên trực tiếp tư vấn du học có trình độ đại học trở lên; có năng lực sử dụng ít nhất một ngoại ngữ từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và tương đương"; Người có trình độ thạc sỹ tiếng nước ngoài thì bằng thạc sỹ không thay thế chứng chỉ sử dụng năng lực ngoại ngữ. Do bằng cấp quy định về trình độ đào tạo còn chứng chỉ thì đánh giá về năng lực.

Câu hỏi 2: Trường hợp nào bị thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ tư vấn du học?

Trả lời:

Ngoài các quy định tại Điều 109, Điều 110, Nghị định số 46/2017/NĐ-CP, Tùy theo mức độ "Gian lận để được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học" hoặc các vi phạm khác theo quy định của pháp luật có thể thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ tư vấn du học mà không phải đình chỉ kinh doanh dịch vụ tư vấn du học có thời hạn rồi mới thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ tư vấn du học.

Câu hỏi 3: Có thể lập 02 bộ hồ sơ thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học hoạt động giáo dục cùng lúc, trong đó 01 bộ gửi xin thủ tục thành lập, 01 bộ gửi cấp phép hoạt động được không?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 47, Điều 48, Điều 49, Nghị định số 46/2017/NĐ-CP, Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học và Điều kiện để trung tâm ngoại ngữ, tin học hoạt động giáo dục được chia làm 02 giai đoạn, quy định về thành phần hồ sơ và trình tự giải quyết cũng khác nhau. Do đó, cá nhân, đơn vị căn cứ yêu cầu, điều kiện của thủ tục hành chính được công bố để lập hồ sơ theo quy định.

Câu hỏi 4: Trong thời gian hoạt động giáo dục, trường hợp muốn thay đổi chương trình, phát triển cơ sở vật chất (thêm phòng học) trung tâm ngoại ngữ, tin học hoạt động giáo dục thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Trong thời gian hoạt động, trường hợp muốn thay đổi chương trình, phát triển cơ sở vật chất (thêm phòng học) thực hiện như sau:

- Tờ trình đề nghị (điều chỉnh cơ sở vật chất, cấp phép hoạt động giáo dục)

- Mô tả việc thay đổi chương trình, lập phân phối chương trình chi tiết đính kèm giáo trình, tài liệu dạy học.

- Báo cáo về trang thiết bị, lớp học, có văn bản chứng minh về quyền sử dụng hợp pháp đất, nhà; nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động của trung tâm.

- Nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

Câu hỏi 5: Đối với thủ tục công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia, trong văn bản đề nghị đánh giá ngoài của nhà trường chỉ đề nghị đánh giá ngoài để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục. Nếu kết quả đánh giá ngoài đạt từ Mức 2 trở lên theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT thì nhà trường có được công nhận đạt chuẩn quốc gia ở cấp độ tương ứng không? Vì sao?

Trả lời:

Nhà trường chỉ được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục ở cấp độ tương ứng mà thôi và không được công nhận đạt chuẩn quốc gia vì nhà trường không đề nghị.

Câu hỏi 6: Trước đây 02 trường đã được cấp Bằng công nhận đạt chuẩn quốc gia (còn thời hạn), khi sáp nhập lại thành 01 trường mới thì trường này có được tính là đạt chuẩn quốc gia không?

Trả lời:

Trong trường hợp này thì trường mới không được tính là đạt chuẩn quốc gia. Để được công nhận đạt chuẩn quốc gia thì nhà trường phải hoàn thành công tác tự đánh giá, đề nghị được đánh giá ngoài và kết quả đánh giá ngoài đạt từ Mức 2 trở lên theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT.

Câu hỏi 7: Nhà trường đã được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục ở cấp độ 2 hoặc 3 (còn thời hạn) theo Thông tư số 42/2014/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ GD&ĐT thì có được tính là đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1 hoặc 2 theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT không?

Trả lời:

Nhà trường không được tính là đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1 hoặc 2 theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT. Để được công nhận đạt chuẩn quốc gia thì nhà trường phải hoàn thành công tác tự đánh giá, đề nghị được đánh giá ngoài và kết quả đánh giá ngoài đạt từ Mức 2 trở lên.

Câu hỏi 8: Trước đây 02 trường đã được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục (còn thời hạn) theo Thông tư số 42/2014/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ GD&ĐT, khi sáp nhập lại thành 01 trường mới thì trường này có được tính là đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục không?

Trả lời:

Trường hợp này không được tính đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục, Để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục thì nhà trường phải hoàn thành công tác tự đánh giá, đề nghị được đánh giá ngoài và kết quả đánh giá ngoài đạt từ Mức 1 trở lên.

Câu hỏi 9: Trường hợp nào cần thực thiện thủ tục Chuyển trường đối với học sinh trung học phổ thông tại TT HCC?

Trả lời:

Đối với học sinh THPT xin chuyển trường ngoài tỉnh (tỉnh/Tp khác xin đến Long An hoặc từ Long An xin chuyển đi tỉnh/Tp khác) thì phải thực hiện thủ tục chuyển trường bằng một trong các cách thức sau:

- Đến trực tiếp Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.

- Thực hiện bằng hình thức trực tuyến qua cổng dịch vụ công của tỉnh Long An.

- Thực hiện bằng dịch vụ Bưu chính công ích

Câu hỏi 10: Hồ sơ Chuyển trường đối với học sinh trung học phổ thông cần những gì?

Trả lời:

a) Đơn xin chuyển trường do cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ ký.

b) Học bạ (bản chính).

c) Bằng tốt nghiệp cấp học dưới (bản công chứng).

d) Bản sao giấy khai sinh.

đ) Giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp đầu cấp trung học phổ thông quy định cụ thể loại hình trường được tuyển (công lập hoặc ngoài công lập).

e) Giấy giới thiệu chuyển trường do Hiệu trưởng nhà trường nơi đi cấp.

f) Giấy giới thiệu chuyển trường do Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp trung học cơ sở); Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp trung học phổ thông) nơi đi cấp (trường hợp xin chuyển đến từ tỉnh, thành phố khác).

g) Các giấy tờ hợp lệ để được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích trong học tập, thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp (nếu có).

h) Hộ khẩu hoặc Giấy chứng nhận tạm trú dài hạn hoặc quyết định điều động công tác của cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ tại nơi sẽ chuyển đến với những học sinh chuyển nơi cư trú đến từ tỉnh, thành phố khác.

i) Giấy xác nhận của chính quyền địa phương nơi học sinh cư trú với những học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về gia đình.

Câu hỏi 11: Thủ tục chuyển trường, các bước như thế nào?

Trả lời:

Cha, mẹ hoặc người giám hộ học sinh có nhu cầu xin chuyển trường thực hiện các bước sau:

*Bước 1: Viết đơn xin chuyển trường và nộp đơn xin chuyển trường tại trường nơi xin chuyển đến. Hiệu trưởng nhà trường nơi xin chuyển đến căn cứ vào lý do xin chuyển trường và điều kiện thực tế của nhà trường, có ý kiến trực tiếp vào đơn xin chuyển trường.

*Bước 2: Nộp đơn xin chuyển trường có ý kiến tiếp nhận của hiệu trưởng trường nơi xin chuyển đến tại trường học sinh đang học để làm thủ tục xin chuyển trường. Hiệu trưởng trường nơi học sinh đang học có ý kiến trực tiếp vào đơn xin chuyển trường; cấp giấy giới thiệu xin chuyển trường; đồng thời cho rút toàn bộ hồ sơ học tập của học sinh theo quy định tại mục 2.1 của văn bản này (gọi chung là hồ sơ chuyển trường)

*Bước 3: Nộp hồ sơ xin chuyển trường (bao gồm toàn bộ hồ sơ thực hiện ở các bước trên) cho trường nơi xin chuyển đến để hoàn tất thủ tục chuyển trường.

Câu hỏi 12: Hồ sơ và thủ tục Xin học lại tại trường khác đối với học sinh trung học phổ thông cần làm như thế nào?

Trả lời:

Hồ sơ bổ sung và thủ tục thực hiện như đối với học sinh chuyển trường

* Trường hợp xin học lại tại trường cũ: học sinh chỉ cần đến trường nộp hồ sơ, hiệu trưởng nhà trường cho phép nhập học sau khi đã kiểm tra hồ sơ đúng quy định.

Câu hỏi 13: Điều kiện để công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia?

Trả lời:

Trường tiểu học được công nhận đạt chuẩn quốc gia khi: Có ít nhất một khoá học sinh đã hoàn thành Chương trình tiểu học và trường có kết quả đánh giá ngoài đạt từ Mức 2 trở lên theo quy định.

Câu hỏi 14: Cơ quan nào cấp Bằng công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia?

Trả lời:  

Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn đánh giá ngoài, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định cấp Bằng công nhận trường đạt chuẩn quốc gia cho trường tiểu học.

Câu hỏi 15: Điều kiện để nhà trường được cấp giấy chứng nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục?

Trả lời:

Nhà trường có ít nhất một khoá học sinh đã hoàn thành chương trình tiểu học và có kết quả đánh giá ngoài đạt từ Mức 1 trở lên theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT.

Câu hỏi 16: Chứng nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục có giá trị trong thời gian bao lâu?

Trả lời:

Chứng nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục có giá trị 05 năm.

Câu hỏi 17: Giáo viên được dạy thêm đối với học sinh đang dạy chính khóa hay không?

Trả lời:

Theo mục b, khoản 4, điều 4 của thông tư 17/2012/TT-BGDĐT: Giáo viên không được dạy thêm đối với học sinh đang dạy trên lớp chính khóa khi chưa được sư cho phép của thủ trưởng đơn vị.

Câu hỏi 18: Một người bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc. Vậy sau một thời gian, người này có được tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm không?

Trả lời:

Theo khoản 3, điều 9 của thông tư 17/2012/TT-BGDĐT người này không đủ điều kiện để tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm

Câu hỏi 19: Dạy kỹ năng tính toán có vi phạm chương trình dạy thêm không?

Trả lời:

Dạy kỹ năng tính toán nếu góp phần củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng thì được xem là hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa, là hoạt động giáo dục đáp ứng nhu cầu người học không thuộc chương trình, kế hoạch giáo dục do các cơ quan có thẩm quyền đã phê duyệt; Người học tham gia trên tinh thần tự nguyện; Không vi phạm Quy định về dạy thêm, học thêm.

Câu hỏi 20: Luyện viết chữ đẹp có phải là hoạt động giáo dục kỹ năng sống không?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 2, Thông tư 04/2014/TT-BGDĐT "Hoạt động giáo dục kỹ năng sống được hiểu là hoạt động giáo dục giúp cho người học hình thành và phát triển những thói quen, hành vi, thái độ tích cực, lành mạnh trong việc ứng xử các tình huống của cuộc sống cá nhân và tham gia đời sống xã hội, qua đó hoàn thiện nhân cách và định hướng phát triển bản thân tốt hơn dựa trên nền tảng các giá trị sống". Do đó, luyện viết chữ đẹp không phải là hoạt động giáo dục kỹ năng sống mà là hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa nhằm đáp ứng nhu cầu của người học. Người học có thể lựa chọn hình thức, nội dung theo sở thích và năng lực của bản thân trên tinh thần tự nguyện, không bắt buộc.

Câu hỏi 21: Điều kiện để nhà trường được cấp giấy chứng nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục?

Trả lời:

Hoạt động giáo dục của nhà trường ít nhất là 05 năm và có kết quả đánh giá ngoài đạt từ Mức 1 trở lên theo Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT.

Câu hỏi 22: Hiện tại nhà trường đang hoàn thành hồ sơ tự đánh giá và chuẩn bị đăng ký đánh giá ngoài để được công nhận đạt chuẩn quốc gia theo kế hoạch đã đề ra. Vậy nhà trường có nên đăng ký để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục không, mặc dù còn thời hạn?

Trả lời:

Trường hợp này nhà trường nên đăng ký cả hai đề được thuận lợi trong chu kỳ sau.

Câu hỏi 23: Hồ sơ đề nghị đánh giá ngoài của nhà trường gồm có những gì?

Trả lời:

Hồ sơ đề nghị đánh giá ngoài của nhà trường gồm có 02 quyển báo cáo tự đánh giá, văn bản đề nghị đánh giá ngoài của trường và văn bản đề nghị của Phòng GD&ĐT nhưng phải ghi rõ nguyện vọng đề nghị đánh giá ngoài để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục hoặc đồng thời đề nghị công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.

Câu hỏi 24: Trong báo cáo tự đánh giá của nhà trường có bắt buộc phải hoàn thành việc đánh giá theo Mức 4 không?

Trả lời:

Vấn đề này không bắt buộc, nhưng Sở khuyến khích các trường cần hoàn thành việc đánh giá theo Mức 4 để có kế hoạch cải tiến chất lượng phù hợp trong từng giai đoạn nhằm nâng cao chất lượng để đạt ở mức cao nhất (Mức 4).

Câu hỏi 25: Việc đặt tên, thay đổi tên trung tâm  ngoại ngữ, tin học được thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 4, Thông tư số 21/2018/TT-BGDĐT, tên của trung tâm ngoại ngữ, tin học được đặt theo nguyên tắc "Trung tâm ngoại ngữ, tin học + Tên riêng"

Khi lập Đề án thành lập trung tâm cần lưu ý các nội dung sau:

- Dự thảo tên trung tâm (tránh trường hợp lắp đặt bảng tên trung tâm trước rồi mới xây dựng Đề án)

- Tên trung tâm không được trùng với tên riêng của trung tâm đã thành lập trước đó. (kể cả thay đổi tên trung tâm)

Câu hỏi 26: Trung tâm ngoại ngữ, tin học có được phép mở cơ sở trực thuộc trung tâm không?

Trả lời:

Hiện nay, không có quy định trung tâm được phép mở cơ sở. Để đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật hiện hành về tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học, cá nhân, tổ chức cần lưu ý như sau:

- Trường hợp phát triển thêm cơ sở dạy ngoại ngữ, tin học, cá nhân, tổ chức phải lập Đề án thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học theo quy định của Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ Quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và các quy định hiện hành về tổ chức và hoạt động của trung tâm.

- Đối với các trung tâm ngoại ngữ đã được cho phép thành lập, cấp phép hoạt động giáo dục có thể liên kết đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ với các cơ sở giáo dục thuộc địa bàn được cấp phép hoạt động trên cơ sở đáp ứng nhu cầu của người học và phù hợp với điều kiện, khả năng của trung tâm.

Câu hỏi 27: Tiêu chuẩn để mời giáo viên người nước ngoài đến giảng dạy tại trung tâm ngoại ngữ?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 5, Khoản 6, Điều 18, Thông tư số 21/2018/TT-BGDĐT

- Giáo viên là người bản ngữ có bằng cao đẳng trở lên và có chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp.

- Giáo viên là người nước ngoài đủ điều kiện dạy ngoại ngữ khi đạt một trong các tiêu chuẩn (i) Có bằng cao đẳng sư phạm ngoại ngữ trở lên, (ii) Có bằng cao đẳng ngoại ngữ trở lên và chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp, (iii) Có bằng cao đẳng trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ từ bậc 5 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương và chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp.

- Về hồ sơ, căn cứ yêu cầu, điều kiện của thủ tục hành chính được Sở Ngoại vụ công bố.

B. LĨNH VỰC HỆ THỐNG VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ

Câu hỏi 28: Để được cấp bản sao bằng tốt nghiệp THCS, THPT do Sở GD&ĐT cấp, cần mang theo hồ sơ gì, liên hệ với cơ quan nào giải quyết và bao lâu có kết quả?

Trả lời:

Người yêu cầu cấp bản sao bằng tốt nghiệp THCS, THPT chỉ cần có giấy chứng minh nhân dân, đến trung tâm hành chính công của tỉnh nêu yêu cầu của mình hoặc đăng ký trực tuyến trên dichvucong.longan.gov, kết quả sẽ có trong ngày.

Câu hỏi 29: Khi nào cần chỉnh sửa nội dung văn bằng chứng chỉ?

Trả lời:

Cần chỉnh sửa nội dung văn bằng chứng chỉ khi:

- Nội dung trên văn bằng không đúng (Ví dụ: họ tên, ngày sinh, nơi sinh trên văn bằng không đúng với giấy khai sinh của người được cấp văn bằng; Khóa thi, hội đồng thi… không đúng với thông tin dự thi)

-Do người được cấp văn bằng cải chính hộ tịch, đăng ký lại giấy khai sinh, đăng ký khai sinh quá hạn… sau khi được cấp văn bằng

Câu hỏi 30: Thủ tục chỉnh sửa nội dung văn bằng chứng chỉ cần các hồ sơ nào?

Trả lời:

Hồ sơ đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ:

-Phiếu yêu cầu chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ;

- Văn bằng, chứng chỉ đề nghị chỉnh sửa;

- Quyết định cho phép thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính;

- Giấy khai sinh đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do bổ sung hộ lịch, điều chỉnh hộ tịch, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn;

- Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác có ảnh của người được cấp văn bằng, chứng chỉ.

Lượt người xem:   310
Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Tin nổi bật

Tác giả

Phân loại

Loại bài viết

Số Trang

Số Ảnh

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by

Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Long An
Địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, Số 2, đường Song Hành, phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An​
Điện thoại : (0272) 3979299 ​ * Fax: (0272) 3979123 ​ * Email: hcc@longan.gov.vn


​ ​