Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Tin tức Hoạt động

Bộ câu hỏi Thủ tục hành chính
Thứ 3, Ngày 22/10/2019, 16:00
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, thể thao và du lịch
22/10/2019 | Ban biên tập
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, thể thao và du lịch, như sau:

​Câu hỏi 1. Doanh nghiệp phải đáp ứng những điều kiện nào để được kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa?

Trả lời:

Khoản 1 Điều 31 Luật Du lịch số 09/2017/QH14; Nghị định số 168/2017/NĐ-CP; Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL quy định:

- Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

- Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;

- Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.

Câu hỏi 2. Tổ chức/cá nhân muốn thực hiện thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa thì phải gửi hồ sơ đến đâu? Thời gian thực hiện thủ tục này được quy định như thế nào?

Trả lời:

1. Tại khoản 2 Điều 32 Luật Du lịch số 09/2017/QH14; Nghị định số 168/2017/NĐ-CP quy định:

Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An (địa chỉ: Đường Song hành, Quốc lộ tránh 1A - Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An).

2. Tại Điểm b khoản 2 Điều 32 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 quy định: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Câu hỏi 3. Tổ chức/cá nhân muốn được công nhận hạng khách sạn 01 sao, 02 sao và hạng 03 sao thì phải liên lạc với đơn vị nào?

Trả lời:

Theo điểm b khoản 3 Điều 50 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 quy định về thẩm quyền thẩm định, công nhận xếp hạng sao khách sạn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định, công nhận cơ sở lưu trú du lịch hạng 01 sao, 02 sao và hạng 03 sao.

Doanh nghiệp/ cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An (địa chỉ: Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A - Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An).

Câu hỏi 4. Hồ sơ xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch hạng 1 sao, 2 sao, 3 sao cho khách sạn bao gồm những gì?

Trả lời:

Theo khoản 4 Điều 50 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 và Điều 18 Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL quy định:

* Hồ sơ đăng ký công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch bao gồm:

(a) Đơn đề nghị công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch theo mẫu số 07 (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017);

(b) Bản tự đánh giá chất lượng của cơ sở lưu trú du lịch theo quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch;

(c) Danh sách người quản lý và nhân viên trong cơ sở lưu trú du lịch;

(d) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và giấy chứng nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch của người quản lý, trưởng bộ phận trong cơ sở lưu trú du lịch.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Câu hỏi 5. Phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch là bao nhiêu?

Trả lời:

Điều 4 Thông tư số 34/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cụ thể:

Hạng 1 sao, 2 sao: 1.500.000 đồng/hồ sơ.

Hạng 3 sao: 2.000.000 đồng/hồ sơ.

Câu hỏi 6. Tổ chức/cá nhân muốn thực hiện thủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế/nội địa thì phải đến đâu?

Trả lời:

Điểm a khoản 2 Điều 60 Luật Du lịch quy định:

Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch (Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) tỉnh/thành phố.

Cụ thể là nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An (địa chỉ: Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A - Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An).

Câu hỏi 7. Thời gian thực hiện thủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế trong bao lâu?

Trả lời:

Điểm b khoản 2 Điều 60 Luật Du lịch quy định:

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh (Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Câu hỏi 8. Lệ phí cấp mới, cấp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế và nội địa là bao nhiêu?

Trả lời:

Khoản 5 Điều 58 Luật Du lịch; Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính quy định phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch (bao gồm: cấp mới, cấp đổi, cấp lại):

Đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế và nội địa: 650.000 đồng/thẻ.

Câu hỏi 9. Yêu cầu về điều kiện thực hiện thủ tục đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa như thế nào?

Trả lời:

Khoản 1 Điều 59 Luật Du lịch quy định:

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

(1) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;

(2) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

(3) Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy;

(4) Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa.

Câu hỏi 10. Quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch có thời hạn bao nhiêu năm?

Trả lời:

Quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch có thời hạn 05 năm.

Câu hỏi 11. TTHC thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào ?

Trả lời:

Thủ tục thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn được thực hiện theo quy định tại Điều 29, Điều 30 của Luật Quảng cáo.

Câu hỏi 12. Hồ sơ thực hiện thủ tục này gồm những giấy tờ gì ?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 29, Điều 30 Luật Quảng cáo quy định:

* Hồ sơ gồm:

(a) Văn bản thông báo sản phẩm quảng cáo ghi rõ nội dung, thời gian, địa điểm quảng cáo, số lượng bảng quảng cáo, băng-rôn;

(b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của người quảng cáo trong trường hợp tự thực hiện quảng cáo;

(c) Bản sao giấy tờ chứng minh sự hợp chuẩn hợp quy của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc giấy tờ chứng minh đủ điều kiện để quảng cáo theo quy định tại Điều 20 của Luật Quảng cáo;

(d) Bản sao văn bản về việc tổ chức sự kiện của đơn vị tổ chức trong trường hợp quảng cáo cho sự kiện, chính sách xã hội;

(e) Ma két sản phẩm quảng cáo in màu có chữ ký của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc chữ ký của người quảng cáo trong trường hợp tự thực hiện quảng cáo. Trong trường hợp người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người quảng cáo là tổ chức thì phải có dấu của tổ chức;

(f) Văn bản chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng bảng quảng cáo; quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng địa điểm quảng cáo đối với băng-rôn;

(g) Bản phối cảnh vị trí đặt bảng quảng cáo;

(h) Bản sao giấy phép xây dựng công trình quảng cáo đối với loại quảng cáo phải có Giấy phép xây dựng theo quy định tại Khoản 2 Điều 31 của Luật Quảng cáo.

 

Câu hỏi 13. Tổ chức/cá nhân muốn thực hiện thủ tục tiếp nhận thông báo tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo thì phải thực hiện ở đâu ? Hồ sơ bao gồm những gì ? Thời hạn giải quyết thủ tục trong bao lâu? Kết quả giải quyết?

Trả lời:

a. Thực hiện quảng cáo:

Tổ chức, cá nhân muốn thực hiện thủ tục thông báo tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An (địa chỉ: Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A - Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An).

b. Hồ sơ gồm:

Tổ chức, cá nhân thực hiện quảng cáo phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền về quảng cáo tại địa phương.

Văn bản này phải nêu rõ: nội dung, hình thức sản phẩm quảng cáo; số lượng người tham gia đoàn người thực hiện quảng cáo; thời gian và lộ trình thực hiện.

* Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

* Kết quả giải quyết:

Nếu không đồng ý với thông báo thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Quá thời hạn trên mà không có văn bản trả lời thì tổ chức, cá nhân được thực hiện quảng cáo theo nội dung đã thông báo.

Câu hỏi 14. Tổ chức/cá nhân muốn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh karaoke thì phải đến đâu làm thủ tục? Mức thu phí như thế nào?

Trả lời:

a. Tổ chức, cá nhân kinh doanh karaoke đến nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An (địa chỉ: Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A - Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An).

b. Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke quy định tại Thông tư số 212/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 như sau:

- Tại thành phố Tân An và thị xã Kiến Tường:

+ Cơ sở kinh doanh có từ 01 đến 05 phòng, mức thu phí là 6.000.000 đồng/giấy;

+Cơ sở kinh doanh có từ 06 phòng trở lên, mức thu phí là 12.000.000 đồng/giấy.

Đối với trường hợp các cơ sở đã được cấp phép kinh doanh karaoke đề nghị tăng thêm phòng, mức thu là 2.000.000 đồng/phòng.

- Tại các huyện trong tỉnh:

+ Cơ sở kinh doanh có từ 01 đến 05 phòng, mức thu phí là 3.000.000 đồng/giấy;

+ Cơ sở kinh doanh có từ 06 phòng trở lên, mức thu phí là 6.000.000 đồng/giấy.

Đối với trường hợp các cơ sở đã được cấp phép kinh doanh karaoke đề nghị tăng thêm phòng, mức thu là 1.000.000 đồng/phòng.

Câu hỏi 15. Cấp giấy phép kinh doanh karaoke cần những điều kiện gì ? Thời gian giải quyết là mấy ngày ?

Trả lời:

a. Yêu cầu, điều kiện kinh doanh karaoke:

-  Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều kiện về cách âm, phòng, chống cháy nổ.

- Không được đặt khóa, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao có trách nhiệm cấp giấy phép kinh doanh; trường hợp không cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Câu hỏi 16. Thủ tục phê duyệt nội dung tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu nhằm mục đích kinh doanh được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào ?

Trả lời:

- Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Thông tư số 26/2018/TT-BVHTTDL ngày 11/9/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL.

Câu hỏi 17. Thủ tục cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm là tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh không nhằm mục đích kinh doanh được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào ?

Trả lời:

- Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quy định quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.

- Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 16/7/2012 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định số 32/2012/NĐ-CP.

- Thông tư số 22/2018/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL.

Câu hỏi 18. Thủ tục thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp, người mẫu được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào?

Trả lời:

- Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu.

- Nghị định số 15/2016/NĐ-CP ngày 15/3/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP.

- Thông tư số 01/2016/TT-BVHTTDL ngày 24/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số Điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP và Nghị định số 15/2016/NĐ-CP.

- Thông tư số 10/2016/TT-BVHTTDL ngày 19/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2016/TT-BVHTTDL.

Câu hỏi 19. Thủ tục thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp, người mẫu Hồ sơ gồm những gì ? Thời gian thực hiện trong bao lâu?

Trả lời:

- Thành phần hồ sơ, gồm:

Văn bản thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp, người mẫu (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2016/TT-BVHTTDL);

- Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao nơi tiếp nhận thông báo có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và trả lại các bản gốc sau khi đối chiếu. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao có quyền không đồng ý việc tổ chức trong trường hợp quốc tang, thiên tai, dịch bệnh, an ninh, chính trị ảnh hưởng nghiêm trọng đến tinh thần, đời sống, sinh hoạt, an toàn xã hội tại địa phương.

Câu hỏi 20. Hồ sơ của thủ tục cấp Giấy phép cho phép tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc địa phương ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang gồm những gì? Thời gian thực hiện trong bao lâu?

Trả lời:

- Thành phần hồ sơ, gồm:

(a) 01 đơn đề nghị cấp phép ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang (Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 79/2012/NĐ-CP);

(b) 01 bản nội dung chương trình, tác giả, đạo diễn, người biểu diễn; danh mục bộ sưu tập và mẫu phác thảo thiết kế đối với trình diễn thời trang;

(c) 01 bản nhạc hoặc kịch bản đối với tác phẩm công diễn lần đầu;

(d) 01 bản sao văn bản thỏa thuận với tổ chức nước ngoài (bản dịch tiếng Việt có chứng nhận của công ty dịch thuật);

(e) 01 bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Đối tượng lần đầu thực hiện thủ tục hành chính và đối tượng trong quá trình hoạt động đã có hành vi vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định số 79/2012/NĐ-CP nộp bản sao có chứng thực hoặc mang bản gốc để đối chiếu).

- Thời hạn giải quyết:

a. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu thấy hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ.

b. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Câu hỏi 21: Hồ bơi hiện đang hoạt động theo loại hình hộ kinh doanh, tuy nhiên  để thực hiện theo văn bản số 830/SVHTTDL-QLTDTT ngày 25 tháng 4 năm 2018 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có hiệu lực từ ngày ký. Vậy để tiếp tục kinh doanh hồ bơi thì phải làm sao?,  hồ sơ như thế nào, ở đâu và thủ tục ra sao?

Trả lời:

Hiện nay, kinh doanh hoạt động thể thao nói chung và kinh doanh môn hồ bơi nói riêng được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật số 26/2018/QH sửa đổi bổ sung một số điều luật TDTT ngày 14/6/2018; Nghị định 106/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 07 năm 2016 Quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; Nghị định 142/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 10 năm 2018 sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi là Nghị định 142/2018/NĐ-CP); Thông tư 03/2018/TT-BVHTTDL ngày 19/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn chuyên môn đối với môn bơi, lặn (sau đây gọi là Thông tư 03/2018/TT-BVHTTDL). Về trình tự thủ tục và yêu cầu hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 1642/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh Long An, theo đó, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh (địa chỉ: Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A - Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An) để được giải quyết theo quy định. Trên thực tế, Nghị định 106/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 07 năm 2016 Quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao chỉ dành cho doanh nghiệp nên bạn muốn tiếp tục kinh doanh hồ bơi thì liên hệ với Phòng Văn hóa-Thông tin nơi bạn đặt hồ bơi và tất cả điều kiện bạn phải thực hiện theo Thông tư số 03/2018/TT-BVHTTDL.

Câu hỏi 22: Chủ doanh nghiệp tư nhân thương mại dịch vụ giáo dục và Đào tạo kĩ năng sống, để mở lớp dạy võ tự vệ cho các học sinh tại các trường trung học phổ thông và trung học cơ sở chống lại tình trạng bạo lực học đường, xâm hại và quấy rối tình dục hiện nay, thời gian khoá học là 8 buổi, vậy về thủ tục cơ quan quản lý nhà nước nào cấp phép và hồ sơ gồm những gì?

Trả lời:

Hiện nay, kinh doanh hoạt động thể thao được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp, Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định kinh doanh hoạt động thể thao, Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Thông tư quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn thể thao do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành. Về trình tự thủ tục và yêu cầu hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 1642/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh Long An, theo đó, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh (địa chỉ: Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A - Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An) để được giải quyết theo quy định.

Câu hỏi 23: Tổ chức, cá nhân có phòng Thể hình trang bị vài dụng cụ leo núi hoạt động hơn năm nay,  để thực hiện theo thông tư 28/2018/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 09 năm 2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có hiệu lực từ ngày 01/12/2018 thì phải đăng ký thêm môn leo núi trong giấy điều kiện kinh doanh để hoàn thành thủ tục đăng ký bổ sung môn leo núi, vậy có cần giấy Chứng nhận tập huấn leo núi không? Nếu cần thì đăng ký tập huấn huấn luyện viên leo núi ở đâu?, thủ tục ra sao?

Trả lời:

Hiện nay, kinh doanh hoạt động thể thao nói chung và kinh doanh môn leo núi thể thao nói riêng được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật số 26/2018/QH sửa đổi bổ sung một số điều luật TDTT ngày 14/6/2018; Nghị định 106/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 07 năm 2016 Quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; Nghị định 142/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 10 năm 2018 sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi là Nghị định 142/2018/NĐ-CP); Thông tư 28/2018/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 09 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về việc quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Leo núi thể thao (sau đây gọi là Thông tư 28/2018/TT-BVHTTDL). Về trình tự thủ tục và yêu cầu hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 1642/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh Long An, theo đó, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh (địa chỉ: Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A - Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An) để được giải quyết theo quy định. Trên thực tế, leo núi thể thao là môn thể thao mạo hiểm. Do vậy, doanh nghiệp kinh doanh hoạt động leo núi thể thao cần phải có người hướng dẫn và nhân viên là cần thiết để đảm bảo an toàn, tính mạng và sức khỏe cho người tập luyện. Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 142/2018/NĐ-CP, người hướng dẫn tập luyện thể thao phải được tập huấn chuyên môn thể thao và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận. Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 28/2018/TT-BVHTTDL: "Tổng cục Thể dục thể thao, tổ chức xã hội nghề nghiệp về leo núi thể thao cấp quốc gia hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện, nhân viên cứu hộ môn Leo núi thể thao".

Câu hỏi 24: Muốn kinh doanh sân bóng đá thì phải làm như thế nào, đăng ký ở đâu, hồ sơ gồm gì?

Trả lời:

Hiện nay, kinh doanh hoạt động thể thao nói chung và kinh doanh môn bóng đá nói riêng được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật số 26/2018/QH sửa đổi bổ sung một số điều luật TDTT ngày 14/6/2018; Nghị định 106/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 07 năm 2016 Quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; Nghị định 142/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 10 năm 2018 sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi là Nghị định 142/2018/NĐ-CP); Thông tư 18/2018/TT-BVHTTDL ngày 20/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn chuyên môn đối với môn bóng đá (sau đây gọi là Thông tư 18/2018/TT-BVHTTDL). Về trình tự thủ tục và yêu cầu hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 1642/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh Long An, theo đó các tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh (địa chỉ: Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A - Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An) để được giải quyết theo quy định. 

Bộ hồ sơ gồm:

(1) Đơn xin (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP)

(2) Bảng tóm tắt tình hình chuẩn bị kinh doanh ( theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP)

(3) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao văn bằng chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn đối với cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao thuộc danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện hoặc cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm.

(4) Tất cả điều kiện cở sở vật chất, chuyên môn thông tư 18/2018/TT-BVHTTDL ngày 20/03/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn chuyên môn đối với môn Bóng đá

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Câu hỏi 25: Muốn kinh doanh võ thuật môn Karate thì tôi phải làm như thế nào, hồ sơ gồm gì?

Trả lời:

Hiện nay, kinh doanh hoạt động thể thao nói chung và kinh doanh môn võ thuật môn Karate nói riêng được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật số 26/2018/QH sửa đổi bổ sung một số điều luật TDTT ngày 14/6/2018; Nghị định 106/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 07 năm 2016 Quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; Nghị định 142/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 10 năm 2018 sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi là Nghị định 142/2018/NĐ-CP); Thông tư 02/2018/TT-BVHTTDL ngày 19/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn chuyên môn đối với môn Karate (sau đây gọi là Thông tư 02/2018/TT-BVHTTDL). Về trình tự thủ tục và yêu cầu hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 1642/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh Long An, theo đó các tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh (địa chỉ: Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A - Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An)  để được giải quyết theo quy định.

Bộ hồ sơ gồm:

(1) Đơn xin (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP)

(2) Bảng tóm tắt tình hình chuẩn bị kinh doanh ( theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP)

(3) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao văn bằng chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn đối với cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao thuộc danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện hoặc cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm.

(4) Tất cả điều kiện cở sở vật chất, chuyên môn thông tư 02/2018/TT-BVHTTDL ngày 19/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn chuyên môn đối với môn Karate

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Câu hỏi 26: Doanh nghiệp/cá nhân muốn kinh doanh võ thuật môn Khiêu vũ thể thao thì phải làm như thế nào, hồ sơ gồm gì?

Trả lời:

Hiện nay, kinh doanh hoạt động thể thao nói chung và kinh doanh môn Khiêu vũ thể thao nói riêng được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật số 26/2018/QH sửa đổi bổ sung một số điều luật TDTT ngày 14/6/2018; Nghị định 106/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 07 năm 2016 Quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; Nghị định 142/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 10 năm 2018 sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi là Nghị định 142/2018/NĐ-CP); Thông tư 07/2018/TT-BVHTTDL ngày 30/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn chuyên môn đối với môn Khiêu vũ thể thao (sau đây gọi là Thông tư 02/2018/TT-BVHTTDL). Về trình tự thủ tục và yêu cầu hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 1642/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh Long An, theo đó, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh (địa chỉ: Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A - Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An)  để được giải quyết theo quy định.

Bộ hồ sơ gồm:

(1) Đơn xin (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP)

(2) Bảng tóm tắt tình hình chuẩn bị kinh doanh ( theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP)

(3) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao văn bằng chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn đối với cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao thuộc danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện hoặc cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm.

(4) Tất cả điều kiện cở sở vật chất, chuyên môn thông tư 07/2018/TT-BVHTTDL ngày 30/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn chuyên môn đối với môn Khiêu vũ thể thao

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Câu hỏi 27: Muốn kinh doanh Yoga thì  tổ chức, cá nhân phải làm như thế nào, hồ sơ gồm gì?

Trả lời:

Hiện nay, kinh doanh hoạt động thể thao nói chung và kinh doanh môn Yoga nói riêng được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật số 26/2018/QH sửa đổi bổ sung một số điều luật TDTT ngày 14/6/2018; Nghị định 106/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 07 năm 2016 Quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; Nghị định 142/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 10 năm 2018 sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi là Nghị định 142/2018/NĐ-CP); Thông tư số 11/2016/TT-BVHTTDL ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn Yoga (sau đây gọi là Thông tư 11/2016/TT-BVHTTDL). Về trình tự thủ tục và yêu cầu hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 1642/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh Long An, theo đó, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh để được giải quyết theo quy định.

Bộ hồ sơ gồm:

(1) Đơn xin (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP)

(2) Bảng tóm tắt tình hình chuẩn bị kinh doanh ( theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP)

(3) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao văn bằng chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn đối với cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao thuộc danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện hoặc cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm.

(4) Tất cả điều kiện cở sở vật chất, chuyên môn thông tư 11/2016/TT-BVHTTDL ngày 19/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn chuyên môn đối với môn Yoga

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Câu hỏi 28: Để thành lập câu lạc bộ thể dục thể thao cấp xã hoặc tại cơ quan, đơn vị nhà nước thì căn cứ vào quy định nào, trình tự thủ tục và thẩm quyền quyết định thành lập theo từng phạm vị hoạt động của câu lạc bộ?.

Trả lời:

Hiện nay thành lập câu lạc bộ thể dục thể thao xã được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao; Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày 2/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định mẫu và tổ chức hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tiếp nhận và trả kết quả theo đó, tổ chức, cá nhân đến Ủy ban nhân dân xã, phường để được giải quyết theo quy định

Hồ sơ gồm:

1) Quyết định thành lập;

(2) Danh sách Ban chủ nhiệm;

(3) Danh sách hội viên;

(4) Địa điểm luyện tập;

(5) Quy chế hoạt động.

Câu hỏi 29: Yêu cầu, điều kiện khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Thể dục thẩm mỹ?

Trả lời:

Hiện nay, kinh doanh hoạt động thể thao nói chung và kinh doanh môn Thể dục thẩm mỹ nói riêng được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật số 26/2018/QH sửa đổi bổ sung một số điều luật TDTT ngày 14/6/2018; Nghị định 106/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 07 năm 2016 Quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; Nghị định 142/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 10 năm 2018 sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi là Nghị định 142/2018/NĐ-CP); Thông tư số 08/2018/TT-BVHTTDL ngày 31/01/2018  của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn thể dục thẩm mỹ (sau đây gọi là Thông tư 08/2018/TT-BVHTTDL). Về trình tự thủ tục và yêu cầu hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 1642/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh Long An, theo đó, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh để được giải quyết theo quy định.

Bộ hồ sơ gồm:

(1) Đơn xin (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP)

(2) Bảng tóm tắt tình hình chuẩn bị kinh doanh ( theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP)

(3) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao văn bằng chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn đối với cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao thuộc danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện hoặc cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm.

(4) Tất cả điều kiện cở sở vật chất, chuyên môn thông tư 08/2018/TT-BVHTTDL ngày 31/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn chuyên môn đối với môn thể dục thẩm mỹ

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Câu hỏi 30: Để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Thể dục thể hình và Fitness, các tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục nào?

Trả lời:

Hiện nay, kinh doanh hoạt động thể thao nói chung và kinh doanh môn Thể dục thể hình và Fitness nói riêng được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật số 26/2018/QH sửa đổi bổ sung một số điều luật TDTT ngày 14/6/2018; Nghị định 106/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 07 năm 2016 Quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; Nghị định 142/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 10 năm 2018 sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi là Nghị định 142/2018/NĐ-CP); Thông tư số 10/2018/TT-BVHTTDL ngày 31/01/2018  của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn Thể dục thể hình và Fitness (sau đây gọi là Thông tư 10/2018/TT-BVHTTDL). Về trình tự thủ tục và yêu cầu hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 1642/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh Long An, theo đó, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh để được giải quyết theo quy định.

Bộ hồ sơ gồm:

(1) Đơn xin (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP)

(2) Bảng tóm tắt tình hình chuẩn bị kinh doanh ( theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP)

(3) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao văn bằng chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn đối với cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao thuộc danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện hoặc cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm.

(4) Tất cả điều kiện cở sở vật chất, chuyên môn thông tư 10/2018/TT-BVHTTDL ngày 31/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn chuyên môn đối với môn Thể dục thể hình và Fitness

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Lượt người xem:   544
Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Tin nổi bật

Tác giả

Phân loại

Loại bài viết

Số Trang

Số Ảnh

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by

Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Long An
Địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, Số 2, đường Song Hành, phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An​
Điện thoại : (0272) 3979299 ​ * Fax: (0272) 3979123 ​ * Email: hcc@longan.gov.vn


​ ​