Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTin tức Hoạt động

 
Tin tức Hoạt động - Hoạt động của Trung tâm
 
Vừa qua, UBND tỉnh có quyết định phân công Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh – Nguyễn Thành Vững kiêm nhiệm Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Trung tâm). 
 
Đại diện lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An cho biết, Trung tâm vừa phối hợp với Trung tâm Y tế thành phố Tân An phun thuốc khử trùng tất cả các khu vực của Trung tâm nhằm phòng dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút corona (nCoV) gây ra. 
 
Ngày 03/01/2020, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức năm 2020. Tham dự hội nghị có các đồng chí đại diện các tổ chức đoàn thể, Ban lãnh đạo Trung tâm cùng toàn thể công chức, viên chức và người lao động Trung tâm. 
 
Ngày 26/10/2019, tại Hội trường Thống Nhất, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh tổ chức tập huấn nâng cao kỹ năng giao tiếp, phục vụ cho hơn 150 cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Trung tâm Hành chính công cấp huyện. 
 
Trong không khí ngày Tết Trung thu đang rộn ràng trên cả nước, chiều ngày 11/9/2019 (nhằm ngày 13 tháng 8 năm Kỷ Hợi), Tổ Công đoàn và Đoàn thanh niên Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh tổ chức vui Tết Trung thu với chủ đề “Đêm hội trăng rằm 2019” cho các cháu thiếu niên, nhi đồng là con cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc tại trung tâm. 
 
Sáng ngày 29/8/2019, Hội đồng tuyển dụng viên chức Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh năm 2019 tổ chức kiểm tra xét tuyển thông qua hình thức phỏng vấn đối với thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham dự. 
 
Ngày 05/7/2019, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức 6 tháng đầu năm 2019. Tham dự Hội nghị có đồng chí Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh – Mai Văn Nhiều, các đồng chí đại diện các tổ chức đoàn thể, Ban lãnh đạo Trung tâm cùng toàn thể công chức, viên chức và người lao động Trung tâm. 
 
Ngày 9/6, đoàn công tác Văn phòng UBND tỉnh Quảng Trị do đồng chí Chánh Văn phòng UBND tỉnh - Nguyễn Văn Bốn làm trưởng đoàn, đến thăm và trao đổi kinh nghiệm triển khai mô hình Trung tâm Phục vụ hành chính công tại tỉnh Long An. Tiếp và làm việc với đoàn có đồng chí Phó Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh Long An – Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh – Võ Minh Thành, cùng các lãnh đạo và viên chức Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An. 
 
Để tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong việc thực hiện cùng lúc nhiều TTHC thuộc thẩm quyền của nhiều sở, ngành khác nhau; giảm chi phí và thời gian đi lại nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC nhiều lần. Vừa qua, UBND tỉnh ban hành Quy định về quy trình phối hợp giải quyết liên thông một số thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh. 
 
Long An – Thực hiện tiếp nhận và trả kết quả thủ tục cấp lại, cấp đổi Chứng minh nhân dân tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Thông báo lịch phát sóng phóng sự quảng bá về tỉnh Long An trên kênh Truyền hình Nhân dânThông báo lịch phát sóng phóng sự quảng bá về tỉnh Long An trên kênh Truyền hình Nhân dân
Thực hiện Công văn số 5466/UBND-VHXH ngày 01/10/2019 của UBND tỉnh về việc phối hợp thực hiện chương trình "Trang địa phương" trên Truyền hình Nhân Dân; Sở Thông tin và Truyền thông (Sở TTTT) đã ký hợp đồng tuyên truyền quảng bá về tỉnh Long An trên kênh Truyền hình Nhân dân để xây dựng và phát sóng 02 phóng sự tài liệu với thời lượng 15 phút/phóng sự để phát sóng trong chương trình "Trang địa phương" của Truyền hình Nhân Dân. Cụ thể:

​​S​ttChủ đề phóng sự​​Thời gian phát sóngKênh phát sóng
1Long An: Vượt nhiều chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội qua 04 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội X Đảng bộ tỉnh- Lần 1: Lúc 18 giờ 00 phút, ngày 26/02/2020 (thứ Tư);
- Lần 2: Lúc 16 giờ 30 phút ngày 01/3/2020 (chủ Nhật)

Truyền hình Nhân Dân

 

2Kết quả 10 năm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Long An- Lần 1: Lúc 18 giờ 00 phút, ngày 11/3/2020 (thứ Tư);
- Lần 2: Lúc 16 giờ 30 phút, ngày 15/3/2020 (chủ Nhật)

Sở Thông tin và Truyền thông thông báo các cơ quan, địa phương nắm lịch phát sóng để thông báo đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân đón xem./.​​​​

Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh

​​https://www.longan.gov.vn/Lists/ThongTinTuyenTruyen/DispForm.aspx?ID=36

26/02/2020 4:00 CHĐã ban hành
Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh kiêm nhiệm Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long AnChánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh kiêm nhiệm Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An
Vừa qua, UBND tỉnh có quyết định phân công Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh – Nguyễn Thành Vững kiêm nhiệm Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Trung tâm).

Ngày 14/02/2020, Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh kiêm Giám đốc Trung tâm – Nguyễn Thành Vững có cuộc làm việc với tập thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Trung tâm để nghe báo cáo tình hình hoạt động và triển khai phương hướng nhiệm vụ thời gian tới.

15-2-2020-ttpvhcc.jpg 

Quang cảnh cuộc làm việc

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh là đơn vị hành chính đặc thù trực thuộc Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh. Trung tâm có chức năng tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính (TTHC) thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc liên thông giải quyết của UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, những TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc liên thông giải quyết của các cơ quan được tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, những TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các bộ, ngành, của UBND cấp huyện được giao tiếp nhận tại Trung tâm. Đồng thời, thực hiện chức năng công nghệ thông tin để đáp ứng yêu cầu hình thành Một cửa điện tử của tỉnh hợp nhất với Cổng thông tin điện tử tỉnh đáp ứng yêu cầu kết nối với trục liên thông quốc gia theo lộ trình xây dựng chính quyền điện tử của Chính phủ.

Hiện tại có TTHC của 17 Sở ngành tỉnh, 03 cơ quan ngành dọc Trung ương (Công an, Cục Thuế tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh) đưa vào thực hiện tại Trung tâm. Kết quả tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, TTHC trong tháng 01 năm 2020​: tổng số hồ sơ tiếp nhận là 13.475 hồ sơ, trong đó tồn kỳ trước 4.282, mới tiếp nhận: 9.193; số lượng hồ sơ đã giải quyết: 9.326 hồ sơ (trước hạn: 6.015, chiếm tỷ lệ 64,50%; đúng hạn: 3.273, chiếm tỷ lệ 35,10%; quá hạn: 38, chiếm tỷ lệ 0,40%). Trung tâm đã nhận được 204 lượt đánh giá đối với cán bộ tiếp nhận và trả kết quả, trong đó hài lòng là 204, chiếm tỷ lệ 100%.

Tại cuộc làm việc, Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh kiêm Giám đốc Trung tâm được nghe báo cáo tình hình hoạt động của Trung tâm thời gian qua, một số khó khăn, vướng mắc còn tồn tại như: do Trung tâm là đơn vị đặc thù, hiện nay chưa có hướng dẫn cụ thể về loại hình này nên còn gặp khó khăn trong việc tổ chức bộ máy, biên chế, chế độ chính sách tài chính của Trung tâm... đồng thời, đưa ra các giải pháp triển khai dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến trong thời gian tới.

15-2-2020-ttpvhcc1.jpg 

Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh kiêm Giám đốc Trung tâm – Nguyễn Thành Vững phát biểu tại cuộc làm việc

Phát biểu tại cuộc làm việc, Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh kiêm Giám đốc Trung tâm – Nguyễn Thành Vững cho biết, thời gian qua, lãnh đạo tỉnh luôn quan tâm đến tình hình hoạt động của Trung tâm. Việc triển khai, xây dựng và đưa vào hoạt động Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh là quyết tâm lớn của cả hệ thống chính trị nhằm thực hiện bước đột phá quan trọng trong quá trình hiện đại hóa nền hành chính Nhà nước của tỉnh; xây dựng nền hành chính phục vụ, tăng tính công khai, minh bạch, đẩy mạnh thu hút đầu tư, hướng tới xây dựng chính quyền điện tử, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững.

Đối với các đề xuất, kiến nghị của Trung tâm, đồng chí ghi nhận và báo cáo UBND tỉnh có hướng giải quyết cụ thể để đảm bảo nâng cao vai trò, chức năng của Trung tâm; nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong giải quyết TTHC; khẳng định Trung tâm là địa chỉ tin cậy với tổ chức, cá nhân trong giải quyết TTHC trên địa bàn tỉnh./.

TV

15/02/2020 9:00 SAĐã ban hành
Dịch nCoV: Thủ tướng Chính phủ yêu cầu không để dịch chồng dịchDịch nCoV: Thủ tướng Chính phủ yêu cầu không để dịch chồng dịch
Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường các biện pháp, chủ động phòng, chống dịch cúm A (H5N1) trên gia cầm và ở người.
Ảnh minh họa. (Nguồn: TTXVN)​ 

Ảnh minh họa. (Ng​uồn: TTXVN)

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường các biện pháp, chủ động phòng, chống dịch cúm A (H5N1) trên gia cầm và ở người.

Theo công bố của Bộ Nông nghiệp Trung Quốc, trong đầu năm 2020 đã phát hiện một ổ dịch cúm A (H5N1) gia cầm tại tỉnh Hồ Nam. Tại Việt Nam, kết quả giám sát chủ động ngành thú y cho thấy, virus cúm A (H5N1) đang lưu hành trên đàn gia cầm và không có sự biến đổi về độc lực gây bệnh. Tuy nhiên, do các điều kiện như thời tiết biến đổi bất lợi, tổng đàn vật nuôi lớn, việc lưu thông động vật, sản phẩm động vật và con người gia tăng nên nguy cơ dịch bệnh phát sinh trong thời gian tới rất cao.

Để chủ động ngăn chặn dịch bệnh cúm A(H5N1) bùng phát trên gia cầm và nguy cơ lây sang người, không để xảy ra hiện tượng dịch chồng dịch trong bối cảnh bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virus Corona (nCoV) trên người đang xảy ra, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân tiếp tục thực hiện nghiêm, quyết liệt các chỉ đạo của Ban Bí thư, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp phòng, chống trước các diễn biến phức tạp mới của dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do nCoV gây ra; khẩn trương triển khai đồng bộ các giải pháp phòng, chống bệnh cúm gia cầm theo đúng nội dung tại Quyết định số 172/QĐ-TTg ngày 13/2/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "Kế hoạch quốc gia phòng, chống bệnh cúm gia cầm giai đoạn 2019-2025," ngăn chặn không cho dịch cúm gia cầm vào Việt Nam.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tập trung triển khai quyết liệt, có hiệu quả các nội dung của Quyết định số 172/QĐ-TTg ngày 13/2/2019 của Thủ tướng Chính phủ; chủ động phối hợp với các tổ chức quốc tế, các nước trong việc chia sẻ, hỗ trợ Việt Nam tổ chức phòng, chống dịch cúm gia cầm trên động vật có hiệu quả; bố trí các nguồn lực, kinh phí để tổ chức giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh và sự lưu hành virus cúm A(H5N1) và các loại cúm gia cầm khác trên các đàn gia cầm, phát hiện sớm và xử lý triệt để ổ dịch, không để dịch bệnh lây lan diện rộng; thông báo kịp thời cho Bộ Y tế để phối hợp triển khai các hoạt động phòng chống dịch lây lan sang người; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan tăng cường công tác kiểm tra, kiểm dịch nhằm hạn chế tới mức thấp nhất việc gia cầm và các sản phẩm gia cầm chưa qua kiểm dịch lưu thông trên thị trường.

Bộ Công Thương có trách nhiệm: tăng cường công tác quản lý thị trường, ngăn ngừa nhập lậu gia cầm, xử lý nghiêm các hộ kinh doanh trái phép, không để hiện tượng buôn bán gia cầm và các sản phẩm gia cầm không được kiểm dịch, không rõ nguồn gốc trên thị trường, đặc biệt tại các chợ đầu mối.

Bộ Y tế cần chỉ đạo tăng cường giám sát, phát hiện sớm những trường hợp nghi nhiễm cúm A (H5N1) và các loại cúm gia cầm khác trên người, chủ động giám sát tại cộng đồng; phát hiện sớm trường hợp mắc trên người, cách ly, khoanh vùng xử lý triệt để, không để dịch lây lan; sẵn sàng thu dung, điều trị bệnh nhân; bảo đảm đủ cơ số trang bị y tế, thuốc và hóa chất thiết yếu phục vụ công tác phòng, chống dịch ở các tuyến; khuyến cáo người dân về các biện pháp phòng, chống dịch cúm gia cầm lây từ gia cầm sang người.

Bộ Công an thực hiện điều tra ngăn chặn và thực hiện bắt giữ, xử lý nghiêm khắc các đối tượng buôn lậu gia cầm, sản phẩm gia cầm không đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện bắt giữ, xử lý nghiêm các vụ nhập khẩu trái phép gia cầm và sản phẩm gia cầm; tổ chức tuyên truyền cho nhân dân khu vực biên giới về sự nguy hiểm của bệnh cúm gia cầm, tác hại khi buôn bán, vận chuyển gia cầm không được kiểm dịch, không rõ nguồn gốc.

Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chỉ đạo hệ thống thông tin báo chí Trung ương và địa phương đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền sâu rộng về tình hình dịch, các yếu tố nguy cơ, các biện pháp phòng chống dịch cúm gia cầm để người dân không hoang mang, chủ động áp dụng các biện pháp phòng bệnh theo hướng dẫn của ngành y tế.

Bộ Tài chính đảm bảo đủ kinh phí phục vụ công tác phòng chống dịch cúm gia cầm theo đề xuất của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố để các hoạt động phòng chống dịch được triển khai có hiệu quả; kinh phí để tổ chức triển khai kịp thời, có hiệu quả các nội dung Quyết định số 172/QĐ-TTg ngày 13/2/2019 của Thủ tướng Chính phủ.

Ban Chỉ đạo 389 quốc gia và địa phương tổ chức ngăn chặn, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp vận chuyển trái phép động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn quản lý, đặc biệt đối với các trường hợp vận chuyển trái phép gia cầm, sản phẩm gia cầm từ nước ngoài vào Việt Nam.

Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các ngành liên quan thực hiện một số nội dung gồm: Ngành Nông nghiệp tổ chức tốt việc giám sát, phát hiện sớm, xử lý kịp thời dịch bệnh trên gia cầm và thông báo kịp thời cho ngành Y tế khi phát hiện các ổ dịch trên đàn gia cầm; hướng dẫn chủ chăn nuôi gia cầm tăng cường áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, các biện pháp chủ động phòng dịch, tiêm phòng vắc xin cúm cho đàn gia cầm.

Các tỉnh có cửa khẩu quốc tế, đường biên giới cần thực hiện nghiêm túc việc kiểm dịch động vật tại các cửa khẩu, không để vận chuyển, buôn bán gia cầm qua các cửa khẩu và nhập lậu qua đường biên giới.

Ngành Nông nghiệp các địa phương khẩn trương thực hiện việc kiện toàn, củng cố, tăng cường năng lực hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành Thú y các cấp theo quy định của Luật thú y, nhất là tại cơ sở theo đúng tinh thần chỉ đạo của Ban Bí thư tại Chỉ thị số 34-CT/TW ngày 20/5/2019; Nghị quyết số 100/2019/QH14 ngày 27/11/2019 của Quốc hội về hoạt động chất vấn tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIV; Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 18/6/2019 của Chính phủ; chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 20/2/2019 để bảo đảm lực lượng tổ chức phòng, chống dịch bệnh có hiệu quả.

Ngành y tế chủ động triển khai các hoạt động giám sát, phát hiện sớm các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh viêm đường hô hấp có tiền sử tiếp xúc với gia cầm để cách ly, điều trị và quản lý kịp thời, tránh lây nhiễm cho cộng đồng.

Các ban, ngành và các lực lượng liên quan của địa phương giám sát chặt chẽ việc tập kết, buôn bán gia cầm và các sản phẩm gia cầm; xử lý nghiêm đối với các trường hợp vận chuyển, buôn bán gia cầm, sản phẩm gia cầm nhập lậu qua biên giới, không rõ nguồn gốc; tăng cường kiểm tra việc bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, nhất là tại các cơ sở chế biến, tiêu thụ và vận chuyển gia cầm; tổ chức tuyên truyền sâu rộng về tình hình dịch, đảm bảo vệ sinh trong chăn nuôi, giết mổ gia cầm, không sử dụng gia cầm không rõ nguồn gốc, gia cầm, sản phẩm gia cầm chưa qua kiểm dịch; sử dụng thịt gia cầm phải nấu chín, không ăn tiết canh và các biện pháp phòng chống dịch cúm gia cầm.

Các địa phương bố trí kinh phí phục vụ công tác phòng chống dịch cúm A (H5N1) trên các đàn gia cầm và ở người; bảo đảm kinh phí để tổ chức triển khai kịp thời, có hiệu quả các nội dung Quyết định số 172/QĐ-TTg ngày 13/2/2019 của Thủ tướng Chính phủ; tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành kiểm tra, giám sát, đánh giá sự sẵn sàng phòng chống dịch và chỉ đạo việc thực hiện phòng chống dịch cúm gia cầm.

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ được giao để chủ động phòng chống hiệu quả dịch bệnh cúm trên các đàn gia cầm và ở người./.

Theo TTXVN

https://www.vietnamplus.vn/phong-chong-h5n1-thu-tuong-chinh-phu-yeu-cau-khong-de-dich-chong-dich/621681.vnp

06/02/2020 5:00 CHĐã ban hành
Khuyến nghị ưu tiên sử dụng dịch vụ công trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính công íchKhuyến nghị ưu tiên sử dụng dịch vụ công trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính công ích
Thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra, để hạn chế các hoạt động tập trung đông người, Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Long An vừa có văn bản thông báo, khuyến nghị ưu tiên sử dụng dịch vụ công trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính công ích trong thực hiện các thủ tục hành chính.

Theo văn bản, hiện nay tình hình dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra diễn biến phức tạp; để hạn chế di chuyển đến nơi đông người, các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện thủ tục hành chính ưu tiên sử dụng dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.longan.gov.vn​ hoặc gửi hồ sơ, nhận kết quả thông qua dịch vụ bưu chính công ích với đường dây nóng hỗ trợ 0918606969.

Đồng thời, đề nghị Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, huyện, Bộ phận một cửa cấp xã tăng cường hướng dẫn, khuyến nghị tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ công trực tuyến và dịch vụ bưu chính công ích để công tác phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh được đồng bộ và hiệu quả./.

Theo Cổng TTĐ​​T tỉnh

06/02/2020 9:00 SAĐã ban hành
Thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh vi rút corona tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnhThực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh vi rút corona tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
Đại diện lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An cho biết, Trung tâm vừa phối hợp với Trung tâm Y tế thành phố Tân An phun thuốc khử trùng tất cả các khu vực của Trung tâm nhằm phòng dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút corona (nCoV) gây ra.

​​6-2-2020-ttpvhcc3.jpg

Phun thuốc khử trùng tại Trung tâm

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh là nơi thường xuyên tiếp công dân, trung bình mỗi ngày có hơn 200 lượt (cá biệt có ngày trên 500 lượt) cá nhân, tổ chức, đến giao dịch, thực hiện thủ tục hành chính, do đó việc chủ động phòng tránh trong khu vực giao dịch của Trung tâm là rất cần thiết.

6-2-2020-ttpvhcc2.jpg

Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh đeo khẩu trang tại nơi làm việc để phòng tránh dịch bệnh

Nhằm đảm bảo công tác phòng, chống dịch bệnh do vi rút nCoV gây ra và đảm bảo sức khỏe cho cán bộ thực hiện nhiệm vụ, Trung tâm đã trang bị khẩu trang y tế cho tất cả cán bộ tại Trung tâm trực tiếp tiếp xúc, tư vấn và tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính của công dân.

6-2-2020-ttpvhcc1.jpg

Dán tờ rơi hướng dẫn người dân thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh

Ngoài phối hợp phun thuốc khử trùng, Trung tâm còn thực hiện dán các tờ in khuyến cáo, cách phòng chống lây nhiễm vi rút nCoV tại các địa điểm ra vào của Trung tâm.

6-2-2020-ttpvhcc.jpg

Một số người dân đã chủ động đeo khẩu trang để phòng, tránh dịch bệnh

Theo khuyến cáo của Bộ Y tế, hiện nay đang có dịch nCoV, người tiếp xúc gần với người bệnh/nghi ngờ mắc bệnh nCoV trong vòng 14 ngày phải thông báo cho các cơ sở y tế địa phương; người tiếp xúc gần với người bệnh/nghi ngờ mắc bệnh nCoV phải đeo khẩu trang, hạn chế tiếp xúc với người khác; người dân thường xuyên rửa tay với xà phòng, lau chùi vật dụng bằng chất tẩy rửa thông thường; đeo khẩu trang đến nơi công cộng, trên các phương tiện giao thông; người dân không đi du lịch Trung Quốc và hạn chế đi du lịch các nước đang có dịch khác; thường xuyên theo dõi trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Y Tế để kịp thời cập nhật, làm theo hướng dẫn./.

Thùy Vân

06/02/2020 9:00 SAĐã ban hành
Tạm dừng tổ chức các hoạt động tập trung đông người, lễ hội, họp mặt, hội thảo trên địa bàn tỉnh Long AnTạm dừng tổ chức các hoạt động tập trung đông người, lễ hội, họp mặt, hội thảo trên địa bàn tỉnh Long An
Hiện nay, dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra đang diễn biến phức tạp tại Trung Quốc. Đây là dịch bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm, chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và vắcxin phòng bệnh. Bệnh lây truyền từ người sang người qua đường tiếp xúc gần hoặc nước bọt. Đến nay, trên địa bàn cả nước đã ghi nhận 05 trường hợp mắc bệnh.

​​Thực hiện chỉ đạo của Ban Bí thư Trung ương Đảng tại công văn số 79-CV/TW về việc phòng, chống dịch bệnh viên đường hô hấp cấp do vi rút Corona gây ra; Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 31/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp phòng, chống trước các diễn biến phức tạp mới của dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra; công văn số 391/BVHTTDL-VHCS ngày 31/01/2020 của Bộ Văn hóa, Thể thao va Du lịch về việc phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp trong các hoạt động lễ hội, di tích.

Để chủ động kiểm soát, ngăn chặn dịch bệnh trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh vừa có công điện yêu cầu: Tạm dừng tổ chức các lễ hội trên địa bàn tỉnh, cụ thể là Lễ hội Làm chay ở Châu Thành; Lễ hội vía Miếu Bà Ngũ Hành ở Cần Giuộc; Cúng rằm tháng giêng ở Chùa nổi Vĩnh Hưng; Cúng lễ Kỳ yên ở Đình Vạn Phước Cần Đước; Cúng lễ Kỳ yên ở Đình Vĩnh Phong Thủ Thừa. Đồng thời, tạm dừng tổ chức các hoạt động tập trung đông người, họp mặt, hội thảo trên địa bàn tỉnh.

Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, khẩn trương triển khai thực hiện nghiêm túc./.

Theo Cổng TTĐT tỉnh

01/02/2020 4:00 CHĐã ban hành
UBND tỉnh chỉ đạo tăng cường phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây raUBND tỉnh chỉ đạo tăng cường phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra
Ngày 24/01/2020, UBND tỉnh ban hành Công văn số 409/UBND-VHXH về việc chỉ đạo tăng cường phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra.

Dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra đang diễn biến phức tạp tại Trung Quốc. Đây là dịch bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm do vi rút Corona biên chủng gây ra, chưa có thuôc điêu trị đặc hiệu và vắc xin phòng bệnh. Bệnh lây truyền từ người sang người qua đường tiếp xúc gần hoặc nước bọt. Tại Trung Quốc đã ghi nhận trên 541 trường hợp mắc bệnh, trong đó có 15 nhân viên y tế và đã có 17 trường hợp tử vong; đã ghi nhận các trường họp xâm nhập vào một số quốc gia khác.

Thực hiện Công điện số 121/CĐ-TTg ngày 23/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra và Chỉ thị số 03/CT-BYT ngày 22/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế; để chủ động kiểm soát, ngăn chặn dịch bệnh lây lan, bùng phát trên địa bàn tỉnh Long An, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An và các đơn vị có liên quan khẩn trương thực hiện ngay các nội dung sau:

Sở Y tế tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra, trong đó đưa ra các tình huống và các biện pháp đáp ứng đối với từng giai đoạn của dịch bệnh. Triển khai quyết liệt công tác kiểm soát dịch bệnh, tăng cường các hoạt động giám sát; phát hiện sớm, đáp ứng ngay, xử lý triệt để ổ dịch, không để lan rộng và kéo dài tại cộng đồng; tổ chức tốt việc phân tuyến, thu dung, cấp cứu, điều trị bệnh nhân, tránh lây nhiễm chéo trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, hạn chế đến mức thấp nhất tử vong ở người do dịch bệnh. Chủ động, kịp thời tham mưu, đề xuất ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh hiệu quả, phù hợp với diễn biến dịch tễ của bệnh dịch tại từng địa phương. Tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát để đánh giá, đôn đốc chỉ đạo các địa phương, đơn vị triển khai hoạt động phòng chống dịch trên địa bàn. Chủ động phối hợp với các Sở, ngành tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát công tác phòng, chống dịch bệnh tại các địa phương.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai mạnh mẽ các biện pháp phòng, chống dịch bệnh trên các đàn gia súc, gia cầm, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, phát hiện sớm các ổ dịch ở động vật có khả năng lây nhiễm sang người, xử lý triệt để ổ dịch, thông báo kịp thời cho ngành y tế để phối hợp thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh lây từ động vật, thực phẩm sang người.

Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư kịp thời bổ sung kinh phí theo đề xuất của Sở Y tế và các đơn vị liên quan để đảm bảo nhu cầu đáp ứng phòng, chống dịch bệnh; tạo điều kiện thuận lợi để ngành y tế và các đơn vị liên quan sẵn sàng nhân lực, phương tiện, vật tư, hóa chất, cơ số thuốc, trang thiết bị cho các hoạt động phòng, chống dịch bệnh. Đảm bảo chế độ cho cán bộ tham gia chống dịch.

Công an tỉnh hỗ trợ ngành y tế trong công tác xác minh ca bệnh, nhất là các trường hợp người mắc bệnh là người nước ngoài, tham gia điều tra, xử lý ca bệnh, ổ dịch. Đảm bảo tình hình an ninh chính trị, an toàn trật tự khi có dịch bệnh xảy ra.

Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Hải quan Long An và các đơn vị liên quan tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ tại các cửa khẩu, ngăn chặn triệt để gia cầm, sản phẩm gia cầm bị bệnh, nhập lậu, không rõ nguồn gốc, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.

Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng, truyền thông cơ sở đẩy mạnh công tác truyền thông về phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra. Tăng cường công tác truyền thông cho người dân và cộng đồng thực hiện tốt các biện pháp sau: Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với người bị bệnh viêm đường hô hấp cấp tính; khi cần thiết tiếp xúc với người bệnh phải đeo khẩu trang y tế đúng cách và giữ khoảng cách khi tiếp xúc; giữ ấm cơ thể, vệ sinh cá nhân, rửa tay thường xuyên bằng xà phòng, súc họng bằng nước sát khuẩn miệng để phòng bệnh viêm phổi; cần che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi, tốt nhất bằng khăn vải hoặc khăn tay để làm giảm phát tán các dịch tiết đường hô hấp; hạn chế tiếp xúc gần với các trang trại nuôi động vật, động vật hoang dã; những người trở về từ thành phố Vũ Hán, tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc hoặc có tiếp xúc gần với người mắc bệnh viêm phổi tại thành phố Vũ Hán trong vòng 14 ngày nếu có dấu hiệu sốt, ho, khó thở phải đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn, khám, điều trị kịp thời.

UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An chỉ đạo triển khai quyết liệt các biện pháp phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra trên địa bàn, trong đó chú trọng triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh tại những nơi có người từ vùng dịch trở về hoặc những trường hợp tiếp xúc với người bệnh. Phối hợp với ngành Y tế và các đơn vị có liên quan thực hiện tốt các hoạt động phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra.

Đề nghị Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và lãnh đạo các Đoàn thể tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo các cấp đẩy mạnh phối họp và tham gia tích cực cùng n gành Y tế và các đơn vị liên quan thực hiện tốt các biện pháp phòng chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rirt Corona gây ra, nhất là công tác tuyên truyền, phổ biến cách thức phòng, chống dịch bệnh.

UBND tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An và các đơn vị liên quan khẩn trương, nghiêm túc triển khai thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh đạt hiệu quả./.

Theo Cổng TTĐT tỉnh

25/01/2020 4:00 CHĐã ban hành
Long An họp mặt mừng Đảng, mừng Xuân Canh Tý 2020Long An họp mặt mừng Đảng, mừng Xuân Canh Tý 2020
Ngày 11/01/2020, Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Long An long trọng tổ chức họp mặt mừng Đảng, mừng Xuân Canh Tý 2020. Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ - Trương Hòa Bình, cùng lãnh đạo tỉnh, lãnh đạo các Sở, ban, ngành, địa phương qua các thời kỳ đến dự buổi họp mặt.

11-1-2020-IMG_3471.jpg

Các đại biểu dự họp mặt

Tại buổi họp mặt, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh – Phạm Văn Rạnh vui mừng báo tin cho các đại biểu những thành tựu quan trọng tỉnh đã đạt được trong năm 2019, hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu đều đạt và vượt kế hoạch đề ra. Trong đó, tăng trưởng kinh tế (GRDP) của tỉnh đạt mức khá tốt (9,41%); cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng; khu vực công nghiệp – xây dựng, thương mại – dịch vụ vươn lên khẳng định vị thế chủ lực của nền kinh tế với tỷ trọng lần lượt là 50% và 34%; GRDP bình quân đầu người đạt gần 73 triệu đồng/người/năm, tăng hơn 7 triệu đồng so với năm 2018; thu ngân sách đạt khá tốt, đạt 18.243 tỷ đồng, tăng hơn 20% so cùng kỳ; chi ngân sách chặt chẽ, từng bước tiết kiệm chi thường xuyên, tăng chi đầu tư phát triển.

Hệ thống chính trị của tỉnh được sắp xếp tinh gọn tổ chức, bộ máy, nâng cao hiệu lực; các cơ quan, đơn vị được sắp xếp đã đi vào hoạt động ổn định. Công tác quốc phòng an ninh được giữ vững và củng cố, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội cơ bản được đảm bảo; an ninh biên giới, chủ quyền biên giới được giữ vững.

11-1-2020-IMG_3466.jpg 

Chương trình văn nghệ đặc sắc

Năm 2020, Tỉnh ủy biểu quyết thông qua 21 chỉ tiêu chủ yếu, trong đó có những chỉ tiêu cần sự nỗ lực lớn như: Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt mức 9,5 – 9,6%; tỷ lệ vốn đầu tư phát triển xã hội trên GRDP đạt 31 – 33%; GRDP bình quân đầu người đạt 80 – 85 triệu đồng/người/năm; tổng thu ngân sách trên địa bàn tăng 10% so với năm trước. Để đạt được những mục tiêu và thực hiện có kết quả các mục tiêu quan trọng trên, đòi hỏi các cấp, các ngành phải tập trung trong lãnh đạo, quyết liệt trong hành động; phát huy tối đa vai trò tiên phong trong chỉ đạo, quản lý, điều hành của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương.

11-1-2020-IMG_3474.jpg 

​Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh – Phạm Văn Rạnh phát biểu tại buổi họp mặt

Thay mặt lãnh đạo tỉnh, Bí thư Tỉnh ủy – Phạm Văn Rạnh trân trọng cảm ơn những đóng góp, to lớn, quan trọng của các cấp, các ngành, các thế hệ cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp trong toàn tỉnh, sự quan tâm, hỗ trợ của các đồng chí là đồng hương Long An đang sinh sống, công tác ngoài tỉnh trong việc giúp tỉnh hoàn thành thắng lợi các nhiệm vụ năm 2019 vừa qua; tiếp tục xây dựng hình ảnh quê hương Long An "Trung dũng kiên cường", với khát vọng vươn cao, phát triển mạnh mẽ, trở thành một điểm đến hấp dẫn với nhiều cơ hội phát triển mới trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và của cả nước.

Dịp Tết nguyên đán Canh Tý đang cận kề, cấp ủy, chính quyền các cấp phải quan tâm thực hiện việc tổ chức tết năm 2020, chuẩn bị các điều kiện để mọi người, mọi nhà đều được vui xuân, đón tết vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm.

Thay mặt Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Long An, Bí thư Tỉnh ủy gửi lời chúc đến các đồng chí lãnh đạo Trung ương, các đồng chí nguyên lãnh đạo tỉnh, cán bộ hưu trí, các đồng chí đồng hương Long An, các đại biểu, toàn thể đồng bào, đồng chí trong tỉnh lời chúc một năm mới "gia đình an khan – hạnh phúc, năm mới – thắng lợi mới"./.

Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh

12/01/2020 4:00 CHĐã ban hành
Long An - Họp mặt mừng xuân với cán bộ chủ chốt xã, phường, thị trấnLong An - Họp mặt mừng xuân với cán bộ chủ chốt xã, phường, thị trấn
Trong không khí vui tươi, phấn khởi cả nước chuẩn bị đón Tết cổ truyền của dân tộc, sáng ngày 04/01/2020, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Long An long trọng tổ chức buổi họp mặt cán bộ chủ chốt xã, phường, thị trấn trong tỉnh.

4-1-2020-IMG_3377.jpg

Các đại biểu dự họp mặt

Tham dự buổi họp mặt có Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh – Phạm Văn Rạnh; Phó Chủ tịch HĐND tỉnh – Nguyễn Thanh Cang; Chủ tịch UBND tỉnh – Trần Văn Cần; Trưởng đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Long An, Chủ tịch UBMTTQVN tỉnh – Trương Văn Nọ; cùng các đồng chí trong Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; lãnh đạo các Sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương và các đồng chí là Bí thư, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND, Chủ tịch UBMTTQVN của các xã, phường, thị trấn trong tỉnh.

 4-1-2020-IMG_3372.jpg

Chủ tịch UBND tỉnh – Trần Văn Cần phát biểu tại buổi họp mặt

Tại buổi họp mặt, Chủ tịch UBND tỉnh – Trần Văn Cần thông tin tóm tắt tình hình kinh tế - xã hội tỉnh và tổ chức hoạt động chính quyền cơ sở năm 2019 đến các đại biểu. Năm 2019, trong điều kiện vẫn còn nhiều khó khăn, bằng sự đoàn kết nhất trí, nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ, chính quyền, mặt trận các đoàn thể, sự đồng thuận của nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp đã giúp tỉnh đạt được kết quả tích cực về ổn định chính trị, phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, giữ vững an ninh trật tự. Trong đó, nổi bật tăng trưởng kinh tế đạt 9,41%; GRDP bình quân đạt 72,67 triệu đồng/người; thu ngân sách vượt chỉ tiêu đề ra.

4-1-2020-IMG_3391.jpg 

Lãnh đạo tỉnh chụp ảnh lưu niệm với các đại biểu dự họp mặt

Trong năm, chính quyền các cấp đã tập trung thực hiện tốt việc sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy theo Đề án của Tỉnh ủy và Kế hoạch của UBND tỉnh về sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị tỉnh. Kết quả sau 02 năm triển khai thực hiện Đề án, đối với UBND cấp huyện giảm 72/475 trưởng phòng và tương đương, 137/1.076 phó trưởng phòng và tương đương; thực hiện tốt chủ trương sấp xếp đơn vị hành chính cấp xã, sau sắp xếp, toàn tỉnh giảm 04 xã và 41 ấp, khu phố. Đối với cấp xã thực hiện bố trí kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách, trung bình chung của tỉnh giảm 53,37% tương ứng giảm 2.073 người so với quy định. Đối với ấp, khu phố bố trí chức danh ở ấp, khu phố giảm 2.218  người, tương ứng giảm 37,21%, trung bình mỗi ấp, khu phố bố trí 3,53 người, đạt chỉ tiêu Đề án Tỉnh ủy đề ra.

 4-1-2020-IMG_3379.jpg

Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh – Phạm Văn Rạnh trao tặng bằng khen cho các cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2019

Ngoài ra, hoạt động hiệu quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp đã góp phần tăng cường thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, giảm phiền hà, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức và nhân dân trong việc thực hiện thủ tục hành chính.

4-1-2020-IMG_3380.jpg

Phó Chủ tịch HĐND tỉnh – Nguyễn Thanh Cang trao tặng bằng khen cho các cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2019

Chủ tịch UBND tỉnh – Trần Văn Cần nhấn mạnh, thời gian tới với quyết tâm vượt qua khó khăn, thách thức để tiếp tục duy trì ổn định kinh tế, đưa tỉnh nhà chủ động hội nhập sâu hơn, vững chắc hơn vào Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của cả nước, đòi hỏi Đảng bộ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và Nhân dân trong tỉnh phải có sự nỗ lực cao hơn nữa, quyết liệt hơn nữa, tập trung vào các khâu then chốt, các nhiệm vụ trọng tâm, lĩnh vực đột phá bằng những giải pháp và hành động hết sức thiết thực.

Trong đó, phải tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thật tốt việc triển khai và quyết tâm thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2020; tuân thủ sự lãnh đạo của cấp ủy, Thường trực HĐND cùng cấp; phối hợp chặt chẽ với UBMTTQ và đoàn thể các cấp theo dõi sát tình hình, kịp thời cập nhật thông tin, ứng phó thích hợp, phát huy lợi thế, nội lực, ra sức khắc phục khó khăn, thách thức; tiếp tục tập trung quán triệt trong cán bộ, đảng viên và quần chúng quyết tâm cao, nỗ lực lớn, hành động quyết liệt, hiệu quả trong việc triển khai thực hiện đề án sắp xếp tinh gọn nâng cao năng lực tổ chức bộ máy; thực hiện hiệu quả công tác cải cách hành chính; tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thành công Đại hội đảng bộ các cấp, tiến tới Đại hội đảng bộ tỉnh lần thứ XI;…Trước mắt, phải chủ động chỉ đạo đảm bảo công tác an ninh trật tự xã hội trong những ngày Tết cổ truyền, tổ chức thăm hỏi và tặng quà các gia đình chính sách, tạo điều kiện cho nhân dân đón Tết vui tươi, an toàn và tiết kiệm.

 4-1-2020-IMG_3385.jpg

Chủ tịch UBND tỉnh – Trần Văn Cần trao tặng bằng khen cho các cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2019

 4-1-2020-IMG_3389.jpg

Trưởng đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Long An, Chủ tịch UBMTTQVN tỉnh – Trương Văn Nọ trao tặng bằng khen cho các cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2019 

Bước sang năm mới Canh Tý 2020 với nhiệm vụ to lớn và nặng nề hơn, trong bối cảnh khó khăn chung, Chủ tịch UBND tỉnh – Trần Văn Cần tin tưởng với quyết tâm chính trị, tinh thần đoàn kết của Đảng bộ và Nhân dân tỉnh nhà, Long An sẽ vượt qua mọi khó khăn, thách thức để thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, góp phần cùng cả nước sớm thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

Dịp này, có 60 cá nhân nhận bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh vì đã có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2019./.

Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh

05/01/2020 10:00 SAĐã ban hành
Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh năm 2020Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh năm 2020
Ngày 03/01/2020, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức năm 2020. Tham dự hội nghị có các đồng chí đại diện các tổ chức đoàn thể, Ban lãnh đạo Trung tâm cùng toàn thể công chức, viên chức và người lao động Trung tâm.

3-1-2020-IMG_2361.jpg

Quang cảnh hội nghị

Tại hội nghị, các đại biểu đã được nghe báo cáo kết quả hoạt động năm 2019 và phương hướng nhiệm vụ năm 2020; báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết hội nghị cán bộ, công chức, viên chức năm 2019; báo cáo tình hình thu, chi tài chính năm 2019 của Trung tâm; chương trình công tác năm 2020. Đồng thời, Hội nghị tiến hành lấy ý kiến thông qua quy chế chi tiêu nội bộ tại Trung tâm năm 2020.

Trong năm 2019, Trung tâm đã thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong cơ quan, cải tiến lề lối làm việc; ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động điều hành cơ quan; tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính. Động viên, khen thưởng kịp thời những cá nhân có thành tích tiêu biểu trong các phong trào thi đua; nhắc nhở, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm nội quy, quy chế Trung tâm theo quy định.

Đặc biệt, sau khi thực hiện đề án thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An trực thuộc Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh trên cơ sở hợp nhất Trung tâm Phục vụ hành chính công và Trung tâm tin học trực thuộc Văn phòng từ ngày 01/3/2019, Ban lãnh đạo Trung tâm đã sớm ổn định công tác tổ chức, định hướng và thực hiện các hoạt động sau khi hợp nhất có hiệu quả rõ rệt, đạt được kết quả tích cực, tỷ lệ giải quyết hồ sơ trước hạn và đúng hạn chiếm 99,71%, trễ hạn giảm chiếm 0,29% (năm 2018 là 0,93%), đạt chỉ tiêu UBND tỉnh giao.

3-1-2020IMG_2381.jpg

Ký kết Giao ước thi đua năm 2020 giữa chính quyền và tổ Công đoàn

Các đại biểu dự hội nghị đã tích cực thảo luận, thẳng thắn đóng góp ý kiến, đề xuất giải pháp cho các vấn đề khó khăn trong hoạt động của Trung tâm; thực hiện việc chăm lo bảo vệ quyền và lợi ích của cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm.

3-1-2020-IMG_2374.jpg

Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh – Phạm Minh Tân báo cáo kết quả hoạt động của Trung tâm năm 2019

Phát biểu tại hội nghị, Phó Giám đốc Trung tâm – Phạm Minh Tân ghi nhận và tiếp thu các ý kiến đóng góp của các đại biểu dự hội nghị. Thời gian tới, đồng chí đề nghị toàn thể cán bộ, công chức, viên chức Trung tâm tiếp tục phát huy năng lực, năng động, sáng tạo trong công việc; bên cạnh đó gìn giữ, phát huy đoàn kết nội bộ để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ công tác đề ra trong năm 2020./.

Thùy Vân

04/01/2020 11:00 SAĐã ban hành
Kỳ họp thứ 18 HĐND tỉnh thông qua 07 nghị quyết quan trọng về kinh tế - xã hộiKỳ họp thứ 18 HĐND tỉnh thông qua 07 nghị quyết quan trọng về kinh tế - xã hội
Chiều ngày 31/12/2019, tại Hội trường Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, nhiệm kỳ 2016 - 2021 tổ chức kỳ họp thứ 18 (kỳ họp bất thường) với nội dung xem xét, quyết định một số vấn đề quan trọng, cấp bách về kinh tế - xã hội theo thẩm quyền. Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh – Phạm Văn Rạnh, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh – Nguyễn Thanh Cang, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh – Mai Văn Nhiều chủ trì kỳ họp.

31-12-2019-IMG_8255.jpg

Chủ trì k​ỳ họp

Tại kỳ họp này, Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua 07 nghị quyết: nghị quyết về thông qua Bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh; nghị quyết về thông qua danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa sang mục đích khác và danh mục dự án thu hồi đất (tháng 12/2020) trên địa bàn tỉnh; nghị quyết về điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng ĐT.823B (đường Đức Hòa 2-3) - giai đoạn 1; nghị quyết về điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án Đường cặp kênh Tây, dự án thành phần 2 (đoạn từ kênh 5 đến ĐT. 824); nghị quyết về phân bổ vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương để thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới năm 2020; nghị quyết về điều chỉnh Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày 24/4/2018 của HĐND tỉnh về đầu tư dự án đường Vành đai thành phố Tân An và cầu bắc qua sông Vàm Cỏ Tây; nghị quyết về thông qua phân bổ kế hoạch vốn Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2020.

31-12-2019-IMG_8247.jpg

Các đại biểu biểu quyết thông qua nghị quyết

Phát biểu bế mạc kỳ họp, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh – Phạm Văn Rạnh nhấn mạnh, các nghị quyết vừa được thông qua rất quan trọng, yêu cầu sau kỳ họp UBND tỉnh và các ngành liên quan sớm có kế hoạch cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nghị quyết đảm bảo đúng quy định, cân đối nguồn lực hợp lý để thực hiện.

 31-12-2019-IMG_8251.jpg

Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh – Phạm Văn Rạnh phát biểu bế mạc kỳ họp

Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị Thường trực HĐND, các Ban HĐND và từng đại biểu HĐND tỉnh tăng cường hoạt động giám sát, phối hợp chặt chẽ với UBND tỉnh, các cơ quan có liên quan cụ thể hóa triển khai thực hiện các nghị quyết; tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân cùng góp phần đưa nghị quyết vào cuộc sống, phát huy hiện quả.

Năm 2020 xác định là năm có ý nghĩa rất quan trọng, UBND tỉnh cần khẩn trương tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội theo tinh thần nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh và chỉ đạo của Chính phủ tại Hội nghị triển khai kế hoạch năm 2020 vừa qua, thực hiện với quyết tâm chính trị cao nhất.

Đồng thời, dịp tết Nguyên đán Canh Tý sắp đến, Chủ tịch HĐND tỉnh yêu cầu UBND tỉnh, các cấp, các ngành phải chủ động có kế hoạch cụ thể chăm lo tốt đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, đảm bảo "người người, nhà nhà đều được vui tết, đón xuân, không ai bị bỏ lại phía sau"./.

Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh

01/01/2020 10:00 SAĐã ban hành
Từ ngày 17/12/2019, thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT và đăng ký mẫu dấu thực hiện tại Trung tâm PVHCC tỉnhTừ ngày 17/12/2019, thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT và đăng ký mẫu dấu thực hiện tại Trung tâm PVHCC tỉnh
Thực hiện Quyết định 1291/QĐ-TTg, ngày 07/10/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh mục thủ tục hành chính (TTHC) thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng tại địa phương đưa ra tiếp nhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp huyện, cấp xã.

Công an tỉnh đã chỉ đạo đơn vị nghiệp vụ chuyên môn (Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội) phối hợp với Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tiến hành thực hiện việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính đối với việc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về An ninh trật tự và cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, đồng thời việc thực hiện thủ tục nêu trên bắt đầu từ ngày 17/12/2019.

Công an tỉnh thông báo đến các cơ quan, tổ chức; các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh; UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An biết để tiện liên hệ khi có yêu cầu./.

20191227081235_EL0q.pdf.signed.pdf

BBT

29/12/2019 8:00 SAĐã ban hành
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công ThươngDanh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương, như sau:

Câu hỏi 1: Doanh nghiệp bên em trên giấy phép kinh doanh có đăng ký ngành nghề: Thiết kế hệ thống điện dân dụng và công nghiệp.Vậy giờ bên em thiết kế thi công công trình dưới 35KV vậy cần thêm chứng chỉ gì thêm nữa không ạ?

Trả lời:

Kính chào Anh/Chị.

Quý Doanh nghiệp của Anh/Chị đã có giấy phép kinh doanh trong đó có ngành nghề: Thiết kế hệ thống điện dân dụng và công nghiệp. Vậy quý Doanh nghiệp có nhu cầu hoạt động điện lực lĩnh vực tư vấn đầu tư xây dựng công trình đường dây và trạm biến áp dưới 35kV thì cần phải có Giấy phép hoạt động điện lực, điều kiện để cấp giấy phép hoạt động điện lực như sau:

- Là tổ chức có đội ngũ chuyên gia tư vấn, trong đó chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện, hệ thống điện, điện kỹ thuật, thiết bị điện, tự động hóa, môi trường hoặc chuyên ngành tương tự, có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn và đã tham gia thiết kế ít nhất một dự án đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp tương đương và có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phù hợp.

- Có trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phần mềm ứng dụng cần thiết cho việc tư vấn đầu tư xây dựng các công trình đường dây và trạm biến áp.

- Có số lượng chuyên gia tư vấn chính theo hạng công trình đường dây và trạm biến áp như sau:

Hạng 4: Có 05 chuyên gia trở lên.

Các điều kiện nêu trên được quy định tại Điều 41 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Khoản 10 Điều 6 và Khoản 10 Điều 7 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ về Sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

Trình tự, thủ tục Cấp, thu hồi Giấy phép hoạt động điện lực được quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BCT ngày 16/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Trân trọng! 

Câu hỏi 2: Tổ chức Tư vấn quản lý dự án đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp dưới 35kv có bắt buộc phải có giấy phép hoạt động điện lực hay không?

Theo Khoản 2, Điều 38 Nghị định 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 có quy định"Tùy theo trình độ năng lực chuyên môn, tổ chức hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng công trình điện có thể đăng ký một hoặc nhiều hoạt động: Lập dự án đầu tư, thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật thi công, đấu thầu cho công trình nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, đường dây và trạm biến áp". 

Theo Khoản 7, Điều 6 Nghị định 08/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 có sửa đổi "Hoạt động tư vấn chuyên ngành điện lực bao gồm: Tư vấn đầu tư xây dựng công trình điện (không bao gồm hoạt động lập dự án đầu tư, đấu thầu công trình điện) và tư vấn giám sát thi công các công trình điện (bao gồm nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, đường dây và trạm biến áp)"

Như vậy, hoạt động tư vấn chuyên ngành điện lực có bao gồm hoạt động Tư vấn quản lý dự án không? Tổ chức hoạt động tư vấn quản lý dự án chuyên ngành điện có bắt buộc phải có giấy phép hoạt động điện lực không?

Trả lời:

Các lĩnh vực hoạt động phải có giấy phép hoạt động điện lực được quy định tại Điều 1, Thông tư số 36/2018/TT-BCT ngày 16/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về Quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực cụ thể như sau:

"Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong các lĩnh vực sau đây:

1. Tư vấn chuyên ngành điện lực

a) Tư vấn đầu tư xây dựng công trình điện, bao gồm: Nhiệt điện (trong đó có điện sinh khối, nhà máy điện sử dụng chất thải rắn), thủy điện và các dạng năng lượng tái tạo khác; đường dây và trạm biến áp;

b) Tư vấn giám sát thi công công trình điện, bao gồm: Nhiệt điện (trong đó có điện sinh khối, nhà máy điện sử dụng chất thải rắn), thủy điện và các dạng năng lượng tái tạo khác; đường dây và trạm biến áp.

2. Phát điện.

3. Truyền tải điện.

4. Phân phối điện.

5. Bán buôn điện.

6. Bán lẻ điện.".

Bên cạnh đó, tại Khoản 7, Điều 6 Nghị định 08/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có quy định "Hoạt động tư vấn chuyên ngành điện lực bao gồm: Tư vấn đầu tư xây dựng công trình điện (không bao gồm hoạt động lập dự án đầu tư, đấu thầu công trình điện) và tư vấn giám sát thi công các công trình điện (bao gồm nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, đường dây và trạm biến áp)"

Trên cơ sở các quy định nêu trên thì Tổ chức Tư vấn quản lý dự án đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35kV không bắt buộc phải có giấy phép hoạt động điện lực.

Tuy nhiên, tại Khoản 19 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 57 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP quy định những ngành nghề phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng như sau:

"19. Sửa đổi, bổ sung Điều 57 như sau:

"Điều 57. Quy định chung về chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

1. Tổ chức khi tham gia các lĩnh vực sau đây phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng:

a) Khảo sát xây dựng;

b) Lập quy hoạch xây dựng;

c) Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình;

d) Lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng;

đ) Tư vấn quản lý dự án;

e) Thi công xây dựng công trình;

g) Giám sát thi công xây dựng;

h) Kiểm định xây dựng;

i) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng".

Do Tổ chức Tư vấn quản lý dự án mà ông Chu Đức Thắng đề cập hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tư vấn quản lý dự án đường dây và trạm biến áp nên thuộc đối tượng phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm (đ) nêu trên.

Theo đó, Tổ chức Tư vấn quản lý dự án cần đáp ứng các điều kiện chung được quy định tại Điểm 2, Khoản 19 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng để được cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng như sau:

"2. Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng:

a) Có giấy đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

b) Những cá nhân đảm nhận chức danh chủ chốt phải có hợp đồng lao động với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng;

c) Đối với các dự án, công trình có tính chất đặc thù như: Nhà máy điện hạt nhân, nhà máy sản xuất hóa chất độc hại, sản xuất vật liệu nổ, những cá nhân đảm nhận chức danh chủ chốt thì ngoài yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề tương ứng với loại công việc thực hiện còn phải được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực đặc thù của dự án".

Ông Thắng cần lưu ý, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng có hiệu lực tối đa trong thời hạn 05 năm. Doanh nghiệp phải làm thủ tục cấp lại khi chứng chỉ năng lực hết hiệu lực hoặc khi có nhu cầu. Trường hợp có thay đổi nội dung chứng chỉ năng lực phải làm thủ tục cấp lại trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày có thay đổi. 

Trên đây là nội dung trả lời của Sở Công Thương cho câu hỏi của ông Chu Đức Thắng.

Trân trọng./.

Câu hỏi 3. Công ty vừa qua có thi công, công trình điện nay nghiệm thu điện lực yêu cầu cung cấp giấy phép hoạt động điện lực. vậy đơn vị thi công có phải làm giấy phép hoạt động điện lực ko? cám ơn!

Trả lời:

Kính gửi Quý Doanh nghiệp!

Theo nội dung khoản 1 Điều 3 Luật Điện lực 2004 thì "Hoạt động điện lực là hoạt động của tổ chức, cá nhân trong các lĩnh vực quy hoạch, đầu tư phát triển điện lực, phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, điều độ hệ thống điện, điều hành giao dịch thị trường điện lực, bán buôn điện, bán lẻ điện, tư vấn chuyên ngành điện lực và những hoạt động khác có liên quan" do đó xây dựng công trình điện không được coi là hoạt động điện lực.

 Theo nội dung Điều 2 Thông tư số 36/2018/TT-BCT ngày 16/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực, Giấy phép hoạt động điện lực được cấp cho tổ chức, cá nhân tham gia các lĩnh vực hoạt động điện lực sau:

"Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng cho tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực trong các lĩnh vực: Tư vấn chuyên ngành điện lực, phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện."

 Như vậy, xây dựng công trình điện không phải là hoạt động điện lực và đơn vị thi công xây dựng công trình điện không cần phải có giấy phép hoạt động điện lực. Trân trọng./.

Câu hỏi 4. Để tận dụng triệt để phần diện tích mái nhà xưởng sản xuất cảu công ty. Công ty em đang muốn đầu tư lắp đặt các tấm pin năng lượng mặt trời để bán điện lại cho điện lực Cần Giuộc (Công ty Điện lực Long An) dự kiến công suất khoản 2,5MWP trên địa bàn tỉnh Long An; Theo em được biết muốn phát điện phải có giấy phép hoạt động lĩnh vực phát điện. Em nhờ anh chị tư vấn giùm em thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực phát điện, lệ phí cấp giấy, và các thủ tục có liên quan … để Công ty em có thể triển khai thực hiện việc phát điện lên lưới điện quốc gia. Em chân thành cảm ơn anh chị!

Trả lời:

Kính thưa quý Công ty phải có việc giấy phép hoạt động phát điện do Sở Công Thương Long An cấp Cấp giấy phép hoạt động phát điện đối với các nhà máy điện có quy mô dưới 3MW đặt tại địa phương, cụ thể như sau:

- Tổ chức nộp hồ sơ cấp giấy phép hoạt động phát điện đối với các nhà máy điện có quy mô dưới 3MW đặt tại địa phương tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An. Địa chỉ: Tầng 2 - Khối nhà cơ quan 4, Khu Trung tâm Chính trị - Hành chính tỉnh Long An; Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An (nộp hồ sơ trực tiếp hoặc  nộp qua đường bưu điện, bưu chính công ích)

- Thành phần hồ sơ (01 bộ) bao gồm:

+ Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT ngày 16/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.

+ Danh sách trích ngang người trực tiếp quản lý kỹ thuật, đội ngũ trưởng ca nhà máy điện theo Mẫu 3b tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCT ngày 16/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương; bản sao bằng tốt nghiệp, thẻ an toàn điện và giấy chứng nhận vận hành được cấp điều độ có quyền điều khiển cấp cho đội ngũ trưởng ca theo Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành.

+ Bản sao quyết định phê duyệt dự án đầu tư, chủ trương đầu tư nhà máy điện của cơ quan có thẩm quyền.

+ Bản sao Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc văn bản xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường dự án đầu tư nhà máy điện của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về môi trường.

+ Bản sao Hợp đồng mua bán điện.

+ Danh mục các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và cam kết của chủ đầu tư thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật trong việc sử dụng các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

+ Bản sao Biên bản nghiệm thu về hệ thống phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.

+ Bản sao quyết định phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa của cơ quan có thẩm quyền (đối với nhà máy thủy điện).

+ Bản sao Quy trình phối hợp vận hành nhà máy điện với Đơn vị Điều độ hệ thống điện.

+ Bản sao biên bản nghiệm thu hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng viễn thông phục vụ vận hành thị trường điện theo quy định; bản sao biên bản nghiệm thu hệ thống SCADA phục vụ vận hành hệ thống điện và thị trường điện theo quy định.

+ Bản sao biên bản nghiệm thu đập thủy điện; bản đăng ký an toàn đập gửi cơ quan có thẩm quyền; phương án bảo đảm an toàn đập và bảo đảm an toàn vùng hạ du đập theo quy định; báo cáo kết quả kiểm định đập (đối với đập thủy điện đã đến kỳ kiểm định).

- Thời hạn giải quyết: (Mười ba) 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Phí, lệ phí: 2.100.000 đồng. (Thông tư số 167/2016/TT-BTC).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

+ Có dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực được duyệt. Các hạng mục công trình nhà máy điện được xây dựng, lắp đặt theo thiết kế được phê duyệt, được kiểm tra, nghiệm thu đạt yêu cầu theo quy định.

+ Người trực tiếp quản lý kỹ thuật, vận hành phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện hoặc kỹ thuật phù hợp và có thời gian làm việc trong lĩnh vực phát điện ít nhất 05 năm. Người trực tiếp vận hành phải được đào tạo chuyên ngành phù hợp, được đào tạo về an toàn, được đào tạo và cấp chứng chỉ vận hành nhà máy điện, thị trường điện theo quy định.

+ Có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống điều khiển giám sát, thu thập dữ liệu phù hợp với yêu cầu của hệ thống điện và thị trường điện lực theo quy định của pháp luật.

+ Các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật.

+ Có báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án phát điện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp nhận, phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

+ Có hệ thống phòng cháy và chữa cháy của nhà máy điện được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu theo quy định của pháp luật.

+ Có quy trình vận hành hồ chứa đối với nhà máy thủy điện được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

+ Các tài liệu pháp lý về an toàn đập thủy điện đối với nhà máy thủy điện theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi 5: Kính thư các anh chị, em tên Nguyễn Ánh Minh hiện đang công tác tại công ty Điện lực Long An, khoản 1 tuần trước em có đi công tác em có đánh rơi giấy tờ tùy thân gồm chứng minh thư, giấy phép lái xe hạng A và B2 trong đó có thẻ kiểm tra viên điện lực do Giám đốc Sở Công Thương cấp ngày 30/10/2018, em có làm cớ mất gửi các đơn vị liên quan. Em kính nhờ anh chị tư vấn em trình tự thủ tục cấp lại thẻ Kiểm tra viên điện lực. Em trân trọng cảm ơn.

Trả lời:

Kính thưa anh Nguyễn Ánh Minh, trong trường hợp này việc Cấp lại thẻ Kiểm tra viên điện lực thuộc thẩm quyền của Sở Công thương cấp, cụ thể như sau:

Cá nhân nộp hồ sơ cấp lại thẻ Kiểm tra viên điện lực tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An. Địa chỉ: Tầng 2 - Khối nhà cơ quan 4, Khu Trung tâm Chính trị - Hành chính tỉnh Long An; Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An (nộp hồ sơ trực tiếp hoặc nộp hồ sơ qua đường bưu điện, dịch vụ công ích).

Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị cấp lại thẻ của đơn vị quản lý Kiểm tra viên điện lực;

- Đơn đề nghị cấp lại thẻ của Kiểm tra viên điện lực;

- 02 ảnh cỡ 2 x 3 cm;

- Thẻ Kiểm tra viên điện lực đối với trường hợp thẻ bị hỏng.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Phí, Lệ phí: Không.

Điều kiện chung:

- Được đào tạo về chuyên ngành điện, đã được bồi dưỡng kiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện.

- Nắm vững các quy trình, quy chuẩn kỹ thuật điện, an toàn điện, các quy định về công tác kiểm tra hoạt động điện lực, sử dụng điện; có khả năng nghiên cứu, phát hiện, phân tích, tổng hợp và đề xuất biện pháp giải quyết theo chức năng của công tác kiểm tra.

- Đủ sức khỏe, có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, trung thực, công minh và khách quan.

Điều kiện riêng:

- Kiểm tra viên điện lực cấp huyện phải có đủ các tiêu chuẩn sau:

+ Có trình độ cao đẳng trở lên về chuyên ngành điện.

+ Có thời gian công tác trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện hoặc làm công tác quản lý kỹ thuật, kinh doanh điện từ 03 năm trở lên.

+ Được bố trí công tác tại phòng chuyên môn có chức năng theo dõi về các hoạt động trong lĩnh vực điện lực tại thời điểm đề nghị cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực.

+ Đã được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước.

- Kiểm tra viên điện lực của đơn vị điện lực thuộc địa bàn tỉnh:

+ Có trình độ trung cấp trở lên về chuyên ngành điện đối với Kiểm tra viên điện lực của đơn vị truyền tải điện, đơn vị phân phối điện; có trình độ trung cấp trở lên về chuyên ngành điện hoặc là công nhân kỹ thuật điện từ bậc 5/7 trở lên đối với Kiểm tra viên điện lực của đơn vị bán buôn điện, đơn vị bán lẻ điện.

+ Có thời gian công tác trong lĩnh vực quản lý lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối, kinh doanh điện từ 03 năm trở lên.

Câu hỏi 6: Làm sao để phân biệt được loại hình sản xuất như thế nào là sản xuất rượu công nghiệp và như thế nào là sản xuất rượu thủ công? Theo quy định hiện hành, cơ quan nào thực hiện cấp phép sản xuất rượu?

Trả lời:

1. Theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu:

- Sản xuất rượu công nghiệp là hoạt động sản xuất rượu trên dây chuyền máy móc, thiết bị công nghiệp.

- Sản xuất rượu thủ công là hoạt động sản xuất rượu bằng dụng cụ truyền thống, không sử dụng máy móc, thiết bị công nghiệp.

2. Theo quy định tại Điều 25 của Nghị định số 105/2017/NĐ-CP, thẩm quyền cấp giấy phép cụ thể như sau:

- Bộ Công Thương là cơ quan cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp có quy mô từ 03 triệu lít/năm trở lên và Giấy phép phân phối rượu;

- Sở Công Thương là cơ quan cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp có quy mô dưới 03 triệu lít/năm và Giấy phép bán buôn rượu trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là cơ quan cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy phép bán lẻ rượu và Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ trên địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thì có quyền cấp sửa đổi, bổ sung và cấp lại giấy phép đó.

Câu hỏi 7: Trong thành phần hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất rượu công nghiệp và rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh có bao gồm Bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với rượu chưa có quy chuẩn kỹ thuật). Xin hỏi thủ tục này được thực hiện theo hướng dẫn tại quy định nào?

Trả lời:

Việc công bố sản phẩm rượu được thực hiện theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.

Theo quy định, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm (bao gồm sản xuất rượu) thực hiện tự công bố thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (sau đây gọi chung là sản phẩm) trừ các sản phẩm quy định tại khoản 2 Điều này và Điều 6 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.

Tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức, cá nhân và nộp 01 (một) bản qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến Sở Công Thương để theo dõi.

Hồ sơ, trình tự tự công bố sản phẩm được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 5 của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ.

Câu hỏi 8:  Điều kiện để thành lập cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh cần phải thỏa những điều kiện nào? Việc thực hiện thủ tục thành lập cụm công nghiệp được thực hiện trước hay sau khi có quyết định chủ trương đầu tư?

Trả lời:

1. Tại Khoản 1, Điều 10 của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp, có quy định điều kiện thành lập cụm công nghiệp như sau:

a) Có trong Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp đã được phê duyệt;

b) Có doanh nghiệp, hợp tác xã có tư cách pháp lý, có năng lực, kinh nghiệm đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật;

c) Trong trường hợp địa bàn cấp huyện đã thành lập cụm công nghiệp thì tỷ lệ lấp đầy trung bình của các cụm công nghiệp đạt trên 50% hoặc tổng quỹ đất công nghiệp chưa cho thuê của các cụm công nghiệp nhỏ hơn 50 ha.

2. Đối với cụm công nghiệp được quyết định thành lập, mở rộng theo thủ tục, quy định tại Nghị định số 68/2017/NĐ-CP thì dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp không phải thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư (Khoản 1, Điều 10 của Thông tư số 15/2017/TT-BCT ngày 31/8/2017 của Bộ Công Thương quy định, hướng dẫn một số điều của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp).

Câu hỏi 9: Những nội dung cần phải thực hiện để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm?

Trả lời:

 Để thực hiện Thủ tục hành chính cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm doanh nghiệp cần phải thực hiện những nội dung sau:

- Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị Xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Long An; thứ 5 hàng tuần (8h 30) có tổ chức thi kiểm tra Xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm tại Sở Công Thương Long An.

- Thực hiện Khám sức khỏe cho chủ cơ sở và người trực tiếp tiếp xúc với thực phẩm tại trung tâm y tế cấp quận, huyện trở lên.

- Sau khi có Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm thì doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Long An.

- Sau khi tổ chức thẩm định và kiểm tra điều kiện thực tế đạt thì sẽ cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, doanh nghiệp sẽ nhận Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Long An.

Ghi chú:

 - Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Long An: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị - hành chính, đường Song Hành, QL1A, Phường 2, Tp. Tân An, tỉnh Long An

- Sở Công Thương Long An: 112 Cách mạng tháng Tám, Phường 1, Tp. Tân An, tỉnh Long An.

- Thành phần hồ sơ:

https://dichvucong.longan.gov.vn

Câu hỏi 10: Thủ tục Xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm có thời hạn bao lâu?

Trả lời:

 - Tiếp nhận, thông báo hồ sơ hợp lệ và thời gian kiểm tra kiến thức: 10 (mười) ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ)

- Cấp Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm: 03 (ba) ngày làm việc (kể từ ngày tổ chức kiểm tra kiến thức đối với những người đã đạt trên 80% số câu trả lời đúng).

Câu hỏi 11: Thời gian giải quyết Thủ tục hành chính cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm?

Trả lời:

- Trường hợp thẩm định thực tế tại cơ sở "Đạt": 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Trường hợp thẩm định thực tế tại cơ sở "Chờ hoàn thiệt": 25 (hai mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Câu hỏi 12: Doanh nghiệp hiện đang sản xuất những mặt hàng của ngành công thương quản lý (bánh, kẹo, nước giải khát..), hiện tại doanh nghiệp muốn mở rộng sản xuất thêm mặt hàng rau củ quả (thuộc quản lý ngành nông nghiệp) thì doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ quan quản lý nào?

Trả lời: Căn cứ theo Điều 36 của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 thì doanh nghiệp sẽ nộp hồ sơ theo quy định của ngành công thương.

Câu hỏi 13: Hồ sơ huấn luyện an toàn hóa chất theo quy định tại Nghị định 113/2017/BĐ-CP bao gồm những tài liệu nào?

Trả lời:

Căn cứ Khoản 4, Điều 34 của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ thì hồ sơ huấn luyện an toàn hóa chất gồm 05 tài liệu sau:

1. Nội dung huấn luyện;

2. Danh sách người được huấn luyện với các thông tin: Họ tên, ngày tháng năm sinh, chức danh, vị trí làm việc, chữ ký xác nhận tham gia huấn luyện;

3. Thông tin về người huấn luyện bao gồm: Họ tên, ngày tháng năm sinh, trình độ học vấn, chuyên ngành được đào tạo, kinh nghiệm công tác, kèm theo các tài liệu chứng minh;

4. Nội dung và kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất;

5. Quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân.

Câu hỏi 14: Nội dung Phiếu an toàn hóa chất gồm nhưng thông tin gì?

Trả lời:

Nội dung Phiếu an toàn hóa chất gồm 16 mục yêu cầu bắt buộc được quy định tại Phục lục 9 của Thông tư số 32/2017/TT-BCT ngày 28/12/2017 của Bộ Công Thương Quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.

Lưu ý: Vị trí thứ tự của 16 mục yêu cầu bắt buộc trong phiếu An toàn hóa chất không nhất định phải theo thứ tự như trong Phụ lục 9.

Câu hỏi 15: Hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp là hóa chất gì?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ thì hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp bao gồm:

a) Đối với đơn chất: Là chất có trong Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp được ban hành tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ.

b) Đối với hỗn hợp chất: Là các hỗn hợp chất chứa các chất có trong Phụ lục I; hỗn hợp chất chứa các chất có trong Phụ lục II mà không thuộc trường hợp quy định tại Điều 14 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP. Đồng thời các hỗn hợp chất trên được phân loại theo quy định tại Điều 23 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP thuộc ít nhất một trong các nhóm phân loại sau đây:

- Nguy hại vật chất cấp 1, 2, 3 hoặc kiểu A, B, C và D;

- Độc cấp tính (theo các đường phơi nhiễm khác nhau) cấp 2, 3;

- Tổn thương nghiêm trọng, kích ứng mắt cấp 1, 2/2A;

- Ăn mòn, kích ứng da cấp 1, cấp 2;

- Tác nhân gây ung thư, đột biến tế bào mầm, độc tính sinh sản cấp 2;

- Nguy hại môi trường cấp 1.

Câu hỏi 16: Trường hợp nào được cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp?

Trả lời:

Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp được cấp lại trong các trường hợp sau:

- Bị mất Giấy chứng nhận,

- Sai sót thông tinh trong Giấy chứng nhận,

- Giấy chứng nhận bị hư hỏng

- Có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức, cá nhân trong Giấy chứng nhận

Câu hỏi 17: Trường hợp nào được cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp?

Trả lời:

Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp được cấp điều chỉnh trong các trường hợp sau:

- Có thay đổi địa điểm cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất;

- Có thay đổi loại hình, quy mô, chủng loại hóa chất sản xuất, kinh doanh

Câu hỏi 18: Đối tượng nào phải lập hồ sơ đề nghị huấn huyện và cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vận chuyển hàng công nghiệp nguy hiểm?

Trả lời:

Là người điều kiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ tham gia vận chuyển hàng công nghiệp nguy hiểm.

Câu hỏi 19: Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào chai, trạm nạp LPG vào xe bồn gồm những tài liệu nào?

Trả lời:

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận bao gồm:

- Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp (theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 87/2018/NĐ-CP).

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh.

- Tài liệu chứng minh trạm nạp được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư xây dựng.

- Tài liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy.

Câu hỏi 20: Công ty có trụ sở và kho hàng tại Long An, Công ty có kế hoạch thực hiện chương trình khuyến mại tặng quà cho khách hàng dịp cuối năm. Khi khách mua hàng Công ty sẽ tặng quà và vận chuyển hàng hóa về kho của khách hàng. Khách hàng của Công ty có trụ sở tại 13 tỉnh/thành đồng bằng sông Cửu Long. Vậy Công ty có phải gửi thông báo hoạt động khuyến mại đến Sở Công Thương 13 tỉnh/thành đồng bằng sông Cửu Long hay không? 

Trả lời:

- Khoản 1 Điều 17 Nghị định 81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại quy định hình thức khuyến mại tặng hàng hóa thương nhân phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo hoạt động khuyến mại đến tất cả các Sở Công Thương nơi tổ chức khuyến mại (tại địa bàn thực hiện khuyến mại) trước khi thực hiện chương trình khuyến mại.

- Địa bàn thực hiện khuyến mại là nơi thương nhân tổ chức bán hàng khuyến mại, nơi mà khách hàng đến mua hàng, đến sử dụng dịch vụ và được hưởng khuyến mại. Địa bàn khuyến mại không phải địa chỉ của khách hàng.

Do vây, Công ty chỉ cần thực hiện thủ tục hành chính thông báo hoạt động khuyến mại đến Sở Công Thương tỉnh Long An, không phải gửi thông báo hoạt động khuyến mại đến Sở Công Thương 13 tỉnh/thành đồng bằng sông Cửu Long.

Câu hỏi 21 Công ty có trụ sở và kho hàng tại Long An, Công ty có kế hoạch thực hiện chương trình khuyến mại tặng quà cho khách hàng dịp cuối năm với tổng giá trị quà tặng là 750.000.000 triệu đồng. Khách hàng của Công ty có trụ sở tại 13 tỉnh/thành đồng bằng sông Cửu Long, như vậy tổng giá trị quà tặng mỗi tỉnh thành là 50 triệu đồng. Theo quy định của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ thì thương nhân thực hiện các chương trình khuyến mại có tổng giá trị giải thưởng, quà tặng dưới 100 triệu đồng không phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo thực hiện khuyến mại. Vậy Công ty chúng tôi có phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo hoạt động khuyến mại hay không?

Trả lời:

- Tại Điểm a, Khoản 2, Điều 17 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xúc tiến thương mại quy định thương nhân thực hiện các chương trình khuyến mại có tổng giá trị giải thưởng, quà tặng dưới 100 triệu đồng không phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo hoạt động khuyến mại.

- Quy định này là áp dụng đối với tổng giá trị giải thưởng của 01 chương trình khuyến mại, không phân biệt thương nhân thực hiện trên địa bàn 01 tỉnh hay nhiều tỉnh, thành phố.

Do vậy Công ty phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo hoạt động khuyến mại.

Câu hỏi 22: Công ty có kế hoạch thực hiện chương trình khuyến mại với tổng giá trị khuyến mại dưới 100 triệu. Theo quy định của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ thì Công ty không phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo hoạt động khuyến mại với Sở Công Thương. Như vậy, khi cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra hoặc quyến toán thuế, Công ty cần cung cấp những chứng từ, giấy tờ nào để chứng minh tổng giá trị khuyến mại của Công ty dưới 100 triệu đồng?

Trả lời:

- Khoản 2 Điều 17 Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định các trường hợp không phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo thực hiện khuyến mại khi khuyến mại theo các hình thức quy định tại khoản 8 Điều 92 Luật Thương mại và các Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 14 Nghị định này, trong đó có trường hợp "Thương nhân thực hiện các chương trình khuyến mại có tổng giá trị giải thưởng, quà tặng dưới 100 triệu đồng". Do vậy, đối với một chương trình khuyến mại dưới 100 triệu thì Công ty không cần phải thực hiện thủ tục thông báo khuyến mại đến Sở Công Thương.

- Khi thực hiện các chương trình khuyến mại, thương nhân có trách nhiệm lưu trữ và chịu trách nhiệm về các chứng từ, tài liệu có liên quan đến việc thực hiện chương trình khuyến mại như Kế hoạch khuyến mại, hóa đơn mua hàng khuyến mại… để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước.

Câu hỏi 23: Chi nhánh tại tỉnh Long An hoạt động theo ủy quyền của Công ty có trụ sở chính tại Thành phố Hà Nội, Chi nhánh tại tỉnh Long An có được thực hiện chương trình khuyến mại riêng cho Chi nhánh và lập thủ tục hành chính (người đại diện Chi nhánh ký tên và đóng dấu Chi nhánh) thông báo hoạt động khuyến mại với Sở Công Thương tỉnh Long An hay không?

Trả lời:

Khoản 1 Điều 91 Luật Thương mại quy định: "Thương nhân Việt Nam, Chi nhánh của thương nhân Việt Nam, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam có quyền tự tổ chức khuyến mại hoặc thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện việc khuyến mại cho mình"

Do vậy Chi nhánh được thực hiện chương trình khuyến mại riêng và được lập thủ tục hành chính thông báo hoạt động khuyến mại với Sở Công Thương.

Câu hỏi 24. Công ty kinh doanh rượu có trụ sở chính tại Thành phố Hà Nội và có Chi nhánh tại tỉnh Long An. Công ty đã được Sở Công Thương Thành phố Hà Nội cấp cấp Giấy phép bán buôn rượu (trong đó có bán lẻ) tại Thành phố Hà Nội, Vậy Chi nhánh tại tỉnh Long An có được cấp riêng Giấy phép bán lẻ rượu và lập thủ tục hành chính (người đại diện Chi nhánh ký tên và đóng dấu Chi nhánh) cấp Giấy phép bán lẻ rượu hay không?

Trả lời:

- Tại Điều 11 và Điều 18 Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu quy định  "điều kiện phân phối" và "quyền và nghĩa vụ của thương nhân phân phối, bán buôn, bán lẻ rượu, thương nhân bán rượu tiêu dùng tại chỗ" thì thương nhân phân phối rượu mới được bán lẻ rượu trên phạm vi địa bàn 02 tỉnh.

- Khoản 1, Điều 45 Luật Doanh nghiệp quy định: "Chi nhánh, là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền". Bộ Luật dân sự tại Khoản 1, 2 Điều 84 quy định: "Chi nhánh, văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, không phải là pháp nhân; Chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của pháp nhân".

Do vậy Chi nhánh tại tỉnh Long An không được cấp riêng Giấy phép bán lẻ rượu và lập thủ tục hành chính cấp Giấy phép bán lẻ rượu.

Câu hỏi 25: Công ty kinh doanh rượu có trụ sở chính tại Thành phố Hà Nội và có Chi nhánh tại tỉnh Long An. Công ty đã được Sở Công Thương Thành phố Hà Nội cấp cấp Giấy phép bán buôn rượu (trong đó có bán lẻ) tại Thành phố Hà Nội, Công ty phải thực hiện thủ tục nào để được cấp phép bán lẻ rượu tại Chi nhánh tại tỉnh Long An.

Trả lời:

Tại Điều 11 và Điều 18 Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu quy định  "điều kiện phân phối" và "quyền và nghĩa vụ của thương nhân phân phối, bán buôn, bán lẻ rượu, thương nhân bán rượu tiêu dùng tại chỗ" thì thương nhân phân phối rượu mới được bán lẻ rượu trên phạm vi địa bàn 02 tỉnh.

Do vậy, Công ty lập thủ tục đề nghị cấp Giấy phép phân phối rượu (trong đó có bán lẻ tại Chi nhánh tại tỉnh Long An).

Điều kiện, hồ sơ và thẩm quyền cấp Giấy phép phân phối rượu được quy định tại Điều 11, 21 và Điều 25 Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu

Câu hỏi 26: Công ty là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (đã có giấy phép đầu tư và giấy đăng ký doanh nghiệp), Công ty phải đáp ứng điều kiện gì để cấp Giấy phép kinh doanh cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp?

Trả lời:

Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được quy định tại Điều 09 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ về việc quy định chi tiết Luật thương mại và Luật quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, bao gồm:

1. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa

a) Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

b) Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;

c) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.

2. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

a) Điều kiện quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều này;

b) Đáp ứng tiêu chí sau:

- Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành;

- Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động;

- Khả năng tạo việc làm cho lao động trong nước;

- Khả năng và mức độ đóng góp cho ngân sách nhà nước.

3. Trường hợp dịch vụ kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên: Điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp hàng hóa kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên: Dầu, mỡ bôi trơn; gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí

a) Điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Đối với hàng hóa là dầu, mỡ bôi trơn: Xem xét cấp phép thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có thực hiện một trong các hoạt động sau:

- Sản xuất dầu, mỡ bôi trơn tại Việt Nam;

- Sản xuất hoặc được phép phân phối tại Việt Nam máy móc, thiết bị, hàng hóa có sử dụng dầu, mỡ bôi trơn loại đặc thù.

c) Đối với hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí: Xem xét cấp phép thực hiện quyền phân phối bán lẻ cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có cơ sở bán lẻ dưới hình thức siêu thị, siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi để bán lẻ tại các cơ sở đó.

Câu hỏi 27: Công ty là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và Giấy đăng ký doanh nghiệp, Công ty cần chuẩn bị những giấy tờ gì để làm thủ tục cấp giấy phép kinh doanh cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp?

Trả lời:

Hồ sơ cấp đề nghị Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được quy định tại Điều 12 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ về việc quy định chi tiết Luật thương mại và Luật quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 09/2018/NĐ-CP).

2. Bản giải trình có nội dung:

a) Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh tương ứng theo quy định tại Điều 9 Nghị định này;

b) Kế hoạch kinh doanh: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh;

c) Kế hoạch tài chính: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài liệu về tài chính;

d) Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa; tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, trong trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này.

3. Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.

4. Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có).

Câu hỏi 28: Công ty là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Công ty đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và Giấy đăng ký doanh nghiệp, được thực hiện quyền xuất khẩu, nhập khẩu và bán buôn một số mặt hàng điện máy, đồ gia dụng, do nhu cầu thị trường và mở rộng kinh doanh, nên Công ty muốn bổ sung một mặt hàng mới để thực hiện quyền xuất khẩu, nhập khẩu và bán buôn. Vậy Công ty có phải xin cấp Giấy phép kinh doanh hay không:

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Điều 5 và khoản 1 Điều 6 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý Ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, trong trường hợp Công ty nhập khẩu, bán buôn hàng hóa là dầu, mỡ bôi trơn, Công ty phải được cấp Giấy phép kinh doanh

Trường hợp Công ty thực hiện quyền xuất khẩu, nhập khẩu và quyền phân phối bán buôn các hàng hóa khác, không thuộc danh mục cấm, danh mục hạn chế trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Công ty không phải có cấp Giấy phép kinh doanh, Công ty chỉ  cần đăng ký thực hiện các hoạt động này tại các Giấy tờ có liên quan theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp (Giấy chứng nhận đầu tư và Giấy đăng ký doanh nghiệp).

Câu hỏi 29: Công ty có trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh, hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp, đã được Bộ Công Thương cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp. Nay Công ty mở rộng hoạt động kinh doanh tại tỉnh Long An. Vậy Công ty phải thực hiện thủ tục gì để được hoạt động kinh doanh tại tỉnh Long An?

Trả lời:

- Tại Điều 19 Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp quy định:

"Doanh nghiệp bán hàng đa cấp được coi là có hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

1. Doanh nghiệp có trụ sở chính, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện có thực hiện chức năng liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương.

2. Doanh nghiệp tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp tại địa phương.

3. Doanh nghiệp có người tham gia bán hàng đa cấp cư trú (thường trú hoặc tạm trú trong trường hợp không cư trú tại nơi thường trú) hoặc thực hiện hoạt động tiếp thị, bán hàng theo phương thức đa cấp tại địa phương."

- Tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của Chính phủ quy định: "Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký tại Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và chỉ được phép tổ chức hoạt động bán hàng đa cấp sau khi có xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bằng văn bản của Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đó."

- Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương được quy định tại Điều 21 của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

18/12/2019 4:00 CHĐã ban hành
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hộiDanh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, như sau:

Câu hỏi 1. Thủ tục giải quyết hưởng chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa thì như thế nào?

Trả lời:

Cá nhân viết bản khai (Mẫu HH1 Thông tư số 05). Gửi bản khai kèm theo một trong các giấy tờ, tài liệu quy định gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Một trong những giấy tờ chứng minh thời gian tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học: Quyết định phục viên, xuất ngũ; giấy X Y Z; giấy chuyển thương, chuyển viện, giấy điều trị; giấy tờ khác chứng minh có tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học được xác lập từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước.

- Bản sao: Lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch quân nhân, Huân chương, Huy chương chiến sĩ giải phóng.

- Bản sao một trong các giấy tờ: Lý lịch công an nhân dân; hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; hồ sơ khen thưởng tổng kết thành tích tham gia kháng chiến; hồ sơ, giấy tờ khác có giá trị pháp lý được lập trước ngày 01 tháng 01 năm 2000.

- Giấy xác nhận của cơ quan chức năng thuộc Bộ Quốc phòng về phiên hiệu, ký hiệu, thời gian và địa bàn hoạt động của đơn vị.

- Bản tóm tắt bệnh án Điều trị nội trú của bệnh viện công lập từ tuyến huyện trở lên.

- Bản tóm tắt quá trình Điều trị ngoại trú của bệnh viện công lập từ tuyến huyện trở lên hoặc Bản tóm tắt quá trình Điều trị ngoại trú của Phòng khám Ban Bảo vệ sức khỏe cán bộ tỉnh.

* Các trường hợp sau đây không cần kèm theo bệnh án:

Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học dẫn đến vô sinh theo kết luận của cơ quan y tế có thẩm quyền do Bộ Y tế quy định.

Người hoạt động kháng chiến không có vợ (chồng) hoặc có vợ (chồng) nhưng không có con hoặc đã có con trước khi tham gia kháng chiến, sau khi trở về không sinh thêm con, nay đã hết tuổi lao động (nữ đủ 55 tuổi, nam đủ 60 tuổi) được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.

Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học không mắc bệnh theo quy định nhưng sinh con dị dạng, dị tật được Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận.

Người hoạt động kháng chiến bị mắc bệnh thần kinh ngoại biên cấp tính hoặc bán cấp tính, chỉ cần có giấy tờ có giá trị pháp lý được xác lập trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 ghi nhận mắc bệnh thuộc nhóm bệnh thần kinh ngoại biên.

Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được bản khai, có trách nhiệm xác nhận các yếu tố trong bản khai, lập danh sách đề nghị xác nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học kèm giấy tờ quy định gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ hợp lệ, có trách nhiệm kiểm tra, lập danh sách người đủ điều kiện kèm giấy tờ quy định gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, giới thiệu (kèm bản sao hồ sơ) ra Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh.

Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh khám giám định, lập biên bản giám định bệnh, tật; dị dạng, dị tật chuyển Sở Y tế kèm hồ sơ để cấp giấy chứng nhận bệnh tật do nhiễm chất độc hóa học; dị dạng, dị tật do ảnh hưởng của chất độc hóa học.

Sở Y tế trong thời gian 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận bệnh tật do nhiễm chất độc hóa học; giấy chứng nhận dị dạng, dị tật do ảnh hưởng của chất độc hóa học và chuyển Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kèm hồ sơ;

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ do Sở Y tế chuyển đến, có trách nhiệm ra quyết định trợ cấp, phụ cấp đối với những trường hợp đủ điều kiện.

Câu hỏi 2. Thủ tục giải quyết chế độ người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày thì như thế nào?

Trả lời:

Cá nhân lập bản khai (Mẫu TĐ1) và đính kèm giấy tờ liên quan gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

- Bản sao một trong các giấy tờ: Lý lịch cán bộ, lý lịch Đảng viên (lập từ ngày 01/01/1995 trở về trước); hồ sơ hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội có xác định nơi bị tù, thời gian bị tù.

-  Bản sao một trong các giấy tờ: lý lịch quân nhân, lý lịch công an nhân dân (lập từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 trở về trước); hồ sơ khen thưởng tổng kết thành tích tham gia kháng chiến; hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội;

- Bản sao giấy tờ, tài liệu khác có giá trị pháp lý lập từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 trở về trước.

- Xác nhận của cơ quan chức năng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về thời gian tù và nơi bị tù.

Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được bản khai, có trách nhiệm xác nhận, lập danh sách kèm bản khai gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, lập danh sách kèm giấy tờ quy định gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định, có trách nhiệm kiểm tra, rà soát, đối chiếu hồ sơ hoặc quyết định trợ cấp một lần để ra quyết định trợ cấp hàng tháng.

* Trường hợp người bị địch bắt tù, đày trước đây đã hưởng trợ cấp một lần, nay chuyển đến địa phương khác cư trú thì phải làm thủ tục di chuyển hồ sơ hoặc quyết định trợ cấp một lần đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi cư trú hiện tại để làm thủ tục hưởng trợ cấp hàng tháng.

Câu hỏi 3. Thủ tục giải quyết chế độ người có công giúp đỡ cách mạng thì như thế nào?

Trả lời:  

Cá nhân lập bản khai (Mẫu CC1 Thông tư số 05). Gửi bản khai kèm theo bản sao một trong các giấy tờ quy định gửi UBND cấp xã.

+ Bản khai cá nhân (Mẫu CC1).

+ Bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận Kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công", Bằng "Có công với nước", Huân chương Kháng chiến, Huy chương kháng chiến, Quyết định khen thưởng.

* Trường hợp người có công giúp đỡ cách mạng có tên trong hồ sơ khen thưởng nhưng không có tên trong bằng "Có công với nước", Huân chương, Huy chương kháng chiến của gia đình thì kèm theo giấy xác nhận của cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp huyện.

 * Trường hợp Kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước" hoặc Huân chương, Huy chương Kháng chiến khen tặng cho gia đình, ghi tên nhiều người thì mỗi người lập một bộ hồ sơ riêng.

Trường hợp người có công giúp đỡ cách mạng có tên trong hồ sơ khen thưởng nhưng không có tên trong Bằng "Có công với nước", Huân chương, Huy chương Kháng chiến của gia đình thì kèm theo giấy xác nhận của cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp huyện.

Trường hợp Kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước" hoặc Huân chương, Huy chương Kháng chiến khen tặng cho gia đình, ghi tên nhiều người thì mỗi người lập một bộ hồ sơ riêng.

Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận và lập danh sách kèm giấy tờ quy định gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, lập danh sách kèm giấy tờ quy định gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra và ra quyết định trợ cấp hàng tháng hoặc trợ cấp một lần.

Câu hỏi 4. Thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ như thế nào?

Trả lời:  

Người thờ cúng liệt sĩ lập hồ sơ theo quy định (Đơn và giấy ủy quyền hoặc Biên bản họp thân tộc) gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

+ Biên bản ủy quyền (Mẫu UQ) trong các trường hợp:

. Trường hợp người thờ cúng liệt sĩ chết hoặc không tiếp tục thờ cúng liệt sĩ thì cá nhân khác được gia đình, họ tộc của liệt sĩ ủy quyền thờ cúng liệt sĩ thực hiện thủ tục theo quy định.

. Trường hợp liệt sĩ có nhiều con thì người thờ cúng liệt sĩ là một người con được những người con còn lại ủy quyền; nếu liệt sĩ chỉ có một con hoặc chỉ còn một con còn sống thì không phải lập biên bản ủy quyền.

. Trường hợp con liệt sĩ có nguyện vọng giao người khác thực hiện thờ cúng liệt sĩ thì người thờ cúng là người được con liệt sĩ thống nhất ủy quyền.

. Trường hợp liệt sĩ không có hoặc không còn con hoặc có một con duy nhất nhưng người con đó bị hạn chế năng lực hành vi, mất năng lực hành vi, cư trú ở nước ngoài hoặc không xác định được nơi cư trú thì người thờ cúng là người được gia đình hoặc họ tộc liệt sĩ ủy quyền).

Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ giấy tờ hợp lệ, có trách nhiệm kiểm tra, lập danh sách kèm giấy tờ gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ giấy tờ hợp lệ, có trách nhiệm tổng hợp, lập danh sách kèm giấy tờ gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ giấy tờ hợp lệ, có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ gốc của liệt sĩ đang quản lý, ra quyết định trợ cấp thờ cúng.

Câu hỏi 5. Thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng như thế nào?

Trả lời:

* Trường hợp được phong tặng:

Bà mẹ VNAH lập bản khai cá nhân kèm bản sao quyết định phong tặng danh hiệu vinh dự nhà nước "Bà mẹ Việt Nam anh hùng" gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.

Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày có trách nhiệm xác nhận bản khai, kèm bản sao quyết định phong tặng gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 05 ngày có trách nhiệm lập danh sách kèm bản khai cá nhân và bản sao quyết định phong tặng gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm ra quyết định phụ cấp hàng tháng và  trợ cấp người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

* Trường hợp được truy tặng:

Đại diện thân nhân hoặc người thờ cúng lập bản khai kèm bản sao quyết định truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước "Bà mẹ Việt nam anh hùng" gửi Ủy ban nhân dân cấp xã;

Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ quy định, có trách nhiệm xác nhận bản khai kèm bản sao quyết định truy tặng gửi Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội;

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ, có trách nhiệm lập danh sách kèm các giấy tờ quy định gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội;

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm ra quyết định trợ cấp một lần.

* Trường hợp bà mẹ được phong tặng nhưng đã chết mà chưa được hưởng chế độ thì thực hiện trợ cấp một lần đối với đại diện thân nhân hoặc người thờ cúng như trường hợp được truy tặng.

Câu hỏi 6. Thủ tục bổ sung tình hình thân nhân trong hồ sơ liệt sĩ như thế nào?

Trả lời:  

Người đề nghị bổ sung tình hình thân nhân lập hồ sơ: Đơn và giấy tờ theo quy định gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.

+ Đối với đề nghị bổ sung tình hình thân nhân là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng liệt sĩ: Sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, biên bản của gia đình hoặc họ tộc;

+ Đối với đề nghị bổ sung tình hình thân nhân là con liệt sĩ: Giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nuôi con nuôi.

+ Bản khai bổ sung tình hình thân nhân trong hồ sơ liệt sĩ (Mẫu 5 theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH).

Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận bản khai và lập danh sách kèm các giấy tờ gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội;

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, lập danh sách kèm giấy tờ quy định gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm kiểm tra và bổ sung thông tin trong hồ sơ liệt sĩ.

Câu hỏi 7. Thủ tục cấp giấy giới thiệu đi thăm viếng mộ liệt sĩ và hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ như thế nào?

Trả lời:

Người đi thăm viếng mộ liệt sĩ lập hồ sơ theo quy định, gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa phương nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ.

+ Đơn đề nghị thăm viếng mộ liệt sĩ (mẫu số 11-MLS);

+ Bản sao giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ hoặc bản sao Bằng Tổ quốc ghi công;

+ Một trong các giấy tờ sau:

Giấy báo tin mộ liệt sĩ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc giấy xác nhận mộ liệt sĩ của cơ quan quản lý nghĩa trang liệt sĩ nơi an táng mộ liệt sĩ đối với trường hợp mộ liệt sĩ có đầy đủ thông tin;

Giấy xác nhận của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đối với trường hợp chưa xác định được mộ cụ thể trong nghĩa trang liệt sĩ nhưng có tên trong danh sách quản lý của nghĩa trang;

Giấy báo tử ghi thông tin địa phương nơi liệt sĩ hy sinh hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy báo tử đối với trường hợp mộ liệt sĩ chưa quy tập vào nghĩa trang liệt sĩ.

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, có trách nhiệm kiểm tra và cấp giấy giới thiệu đi thăm viếng mộ liệt sĩ (mẫu số 03-GGT).

Trường hợp giấy tờ nộp không hợp lệ thì trong thời gian 03 ngày làm việc phải gửi văn bản trả lời nêu rõ lý do kèm toàn bộ giấy tờ đã nộp cho người đứng đơn để hoàn thiện theo quy định.

Nơi quản lý mộ hoặc nơi có thông tin hy sinh của liệt sĩ:

Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ giấy giới thiệu có trách nhiệm xác nhận về việc thăm viếng mộ liệt sĩ.

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nơi cấp giấy giới thiệu đi thăm viếng mộ liệt sĩ căn cứ vào xác nhận về việc thăm viếng mộ để thực hiện chi hỗ trợ tiền đi lại, tiền ăn cho thân nhân liệt sĩ (không quá ba người) hoặc người thờ cúng liệt sĩ trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các giấy tờ hợp lệ theo quy định.

Câu hỏi 8. Thủ tục hỗ trợ người có công đi làm phương tiện, dụng cụ trợ giúp chỉnh hình; đi điều trị phục hồi chức năng?

Trả lời:  

Đối tượng khi đi làm phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, đi điều trị phục hồi chức năng  thì liên hệ với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để được cấp giấy giới thiệu đến cơ sở cung cấp dụng cụ chỉnh hình hoặc cơ sở cung cấp dịch vụ phục hồi chức năng gần nhất (mẫu số 03-GGT).

Căn cứ xác nhận của cơ sở cung cấp dụng cụ chỉnh hình hoặc cơ sở cung cấp dịch vụ phục hồi chức năng vào giấy giới thiệu, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện thanh toán tiền đi lại và tiền ăn cho đối tượng.

Câu hỏi 9. Thủ tục lập Sổ theo dõi và cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình?

Trả lời:  

Người được cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình lập bộ hồ sơ theo quy định gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (sau đây gọi tắt là Trung tâm) đối với các trường hợp đang được nuôi dưỡng tại Trung tâm các giấy tờ sau:

 Đơn đề nghị lập Sổ theo dõi cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình (mẫu số 04-CSSK);

Giấy chỉ định của cơ sở y tế về việc sử dụng phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình.

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Trung tâm: Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các giấy tờ hợp lệ quy định, có trách nhiệm lập danh sách cấp Sổ theo dõi (mẫu số 05-CSSK) kèm các giấy tờ liên quan gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

Trường hợp giấy tờ nộp không hợp lệ thì trong thời gian 03 ngày làm việc phải gửi văn bản trả lời nêu rõ lý do kèm toàn bộ giấy tờ đã nộp cho người đứng đơn để hoàn thiện theo quy định.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận được giấy tờ hợp lệ do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Trung tâm chuyển đến, có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, lập Sổ quản lý (mẫu số 06-CSSK); lập Sổ theo dõi (mẫu số 08-CSSK) của từng đối tượng và chuyển về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Trung tâm để phát cho đối tượng.

Trường hợp giấy tờ nộp không hợp lệ thì trong thời gian 05 ngày làm việc phải gửi văn bản trả lời nêu rõ lý do kèm toàn bộ giấy tờ đã nộp cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Trung tâm để hoàn thiện theo quy định.

Câu hỏi 10. Thủ tục hỗ trợ, di chuyển hài cốt liệt sĩ?

Trả lời:  

Thân nhân hoặc người thờ cúng liệt sĩ có nguyện vọng di chuyển hài cốt liệt sĩ lập bộ hồ sơ theo quy định gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các giấy tờ sau:

- Đơn đề nghị di chuyển hài cốt liệt sĩ (mẫu số 12-MLS) có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

- Bản sao giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ hoặc bản sao Bằng "Tổ quốc ghi công".

- Một trong các giấy tờ sau: giấy báo tin mộ liệt sĩ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc giấy xác nhận mộ liệt sĩ của cơ quan quản lý nghĩa trang liệt sĩ nơi an táng mộ liệt sĩ.

Trường hợp người di chuyển hài cốt liệt sĩ không phải là thân nhân hoặc người thờ cúng liệt sĩ thì phải có thêm giấy ủy quyền của thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ.

Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 01 ngày làm việc có trách nhiệm xác nhận vào đơn đề nghị di chuyển hài cốt liệt sĩ.

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn di chuyển hài cốt liệt sĩ có trách nhiệm cấp giấy giới thiệu di chuyển hài cốt liệt sĩ (mẫu số 03-GGT).

Trường hợp giấy tờ nộp không hợp lệ thì trong thời gian 03 ngày làm việc phải gửi văn bản trả lời nêu rõ lý do kèm toàn bộ giấy tờ đã nộp cho người đứng đơn để hoàn thiện theo quy định.

* Nơi quản lý mộ liệt sĩ:

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ các giấy tờ theo quy định để giải quyết việc di chuyển hài cốt liệt sĩ;

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: Phối hợp với Ban quản lý nghĩa trang liệt sĩ hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (trường hợp không có Ban quản lý nghĩa trang liệt sĩ) lập biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ (mẫu số 13-MLS); Lưu giấy đề nghị di chuyển hài cốt liệt sĩ, biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ; Lập Phiếu báo di chuyển hài cốt liệt sĩ (mẫu số 14-MLS) để gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ và nơi an táng hài cốt liệt sĩ (đối với trường hợp hài cốt liệt sĩ sau di chuyển không an táng tại địa phương đang quản lý hồ sơ gốc) kèm theo biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ.

Kiểm tra thủ tục, căn cứ giấy giới thiệu di chuyển hài cốt liệt sĩ và văn bản của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về việc giải quyết di chuyển hài cốt liệt sĩ thực hiện chi hỗ trợ theo quy định  cho thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các giấy tờ hợp lệ theo quy định.

* Nơi đón nhận và an táng hài cốt liệt sĩ:

Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: Tổ chức lễ đón nhận và an táng hài cốt liệt sĩ; Xác nhận việc an táng mộ liệt sĩ do gia đình quản lý theo nguyện vọng của thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ (mẫu số 15-MLS).

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm lưu Phiếu báo di chuyển hài cốt liệt sĩ do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý mộ chuyển đến trong hồ sơ quản lý mộ liệt sĩ.

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ căn cứ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc an táng mộ liệt sĩ tại nghĩa trang dòng họ do gia đình quản lý thực hiện chi hỗ trợ theo quy cho thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các giấy tờ hợp lệ theo quy định.

Câu hỏi 11. Hồ sơ đăng ký thành lập cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập gồm những thủ tục nào?

 Trả lời:

Hồ sơ đăng ký thành lập cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập gồm:

- Tờ khai đăng ký thành lập theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 103/2017/NĐ-CP.

- Phương án thành lập cơ sở.

- Dự thảo Quy chế hoạt động của cơ sở theo Mẫu số 03b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 103/2017/NĐ-CP.

- Bản sao có chứng thực đối với giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc hợp đồng cho thuê, mượn đất đai, cơ sở vật chất và tài sản gắn liền với đất phục vụ cho hoạt động của cơ sở.

- Phiếu lý lịch tư pháp của các sáng lập viên.

- Bản sao các giấy tờ sau:

+ Thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân. Đối với sáng lập viên là cá nhân nước ngoài, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các sáng lập viên;

+ Quyết định thành lập hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của tổ chức. Đối với sáng lập viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao quyết định thành lập hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

Câu hỏi 12. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập?

Trả lời:

Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở hoạt động trên phạm vi liên tỉnh hoặc liên huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố, có trụ sở chính đặt tại địa phương.

Câu hỏi 13. Thời hạn làm hồ sơ đưa đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vào cơ sở bảo trợ xã hội là bao nhiêu ngày?

Trả lời:

Trong thời hạn 32 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Câu hỏi 14. Đối với các đối tượng bảo vệ khẩn cấp quy trình đưa đối tượng vào cơ sở như thế nào?

Trả lời:

* Cơ sở có trách nhiệm tiếp nhận ngay các đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp để chăm sóc, nuôi dưỡng và hoàn thiện các thủ tục theo quy trình sau:

- Bước 1. Lập biên bản tiếp nhận có chữ ký của cá nhân hoặc đại diện cơ quan, đơn vị phát hiện ra đối tượng (nếu có), chính quyền (hoặc công an) cấp xã, đại diện cơ sở. Đối với đối tượng là nạn nhân của bạo lực gia đình, nạn nhân bị xâm hại tình dục, nạn nhân bị buôn bán và nạn nhân bị cưỡng bức lao động, biên bản tiếp nhận có chữ ký của đối tượng (nếu có thể).

- Bước 2. Đánh giá về mức độ tổn thương, khả năng phục hồi và nhu cầu trợ giúp của đối tượng để có kế hoạch trợ giúp đối tượng.

- Bước 3. Bảo đảm an toàn và chữa trị những tổn thương về thân thể hoặc tinh thần cho đối tượng kịp thời; đối với trẻ em bị bỏ rơi, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời hạn 25 ngày làm việc.

- Bước 4. Quyết định trợ giúp đối tượng tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc chuyển đối tượng về gia đình, cộng đồng.

- Bước 5. Hoàn thành các thủ tục, hồ sơ của đối tượng theo quy định, Trường hợp là trẻ em bị bỏ rơi, cơ sở thực hiện các thủ tục khai sinh cho trẻ theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Câu hỏi 15. Giải thể cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền thành lập của Sở LĐTBXH gồm những hồ sơ nào:

Trả lời:

Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị giải thể cơ sở của tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập cơ sở, trong đó có nêu rõ lý do đề nghị giải thể theo Mẫu số 04b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 103/2017/NĐ-CP.

- Bản kê khai tài sản, tài chính và phương án xử lý.

- Danh sách đối tượng và phương án giải quyết khi cơ sở giải thể.

- Các tài liệu liên quan khác (nếu có).

- Kiến nghị giải thể cơ sở của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

Câu hỏi 16. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố cần có những thành phần hồ sơ nào?

Trả lời:

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố cần có những thành phần hồ sơ sau:

- Đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập và tư thục:

+ Văn bản đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

+ Báo cáo các điều kiện bảo đảm cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp và kèm theo các giấy tờ chứng minh.

- Đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài, hồ sơ đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp được làm bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng Anh, bao gồm:

+ Văn bản đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

+ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có).

+Báo cáo các điều kiện bảo đảm cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp và kèm theo các giấy tờ chứng minh.

- Đối với doanh nghiệp:

+ Văn bản đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

+ Bản sao quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có).

+ Báo cáo các điều kiện bảo đảm cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp và kèm theo các giấy tờ chứng minh.

+ Bản sao điều lệ hoặc quy chế tổ chức, hoạt động.

Câu hỏi 17. Những trường hợp nào cần đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp?

Trả lời:

Những trường hợp cần đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp bao gồm:

- Trường hợp (i) Tăng quy mô tuyển sinh của từng ngành, nghề đào tạo vượt từ 10% trở lên so với quy mô tuyển sinh/năm được cấp trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp; (ii) Bổ sung ngành, nghề đào tạo (mở ngành, nghề đào tạo mới); (iii) Bổ sung hoặc thay đổi trình độ đào tạo hoặc điều chỉnh quy mô tuyển sinh giữa các trình độ đào tạo và giữa các ngành, nghề trong cùng nhóm ngành, nghề; (iv) Chia, tách, sáp nhập hoặc có sự thay đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có liên quan đến nội dung ghi trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

- Trường hợp (i) Chuyển trụ sở chính hoặc phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo đến nơi khác, mà trụ sở chính hoặc phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo là nơi trực tiếp tổ chức đào tạo; (ii) Thành lập phân hiệu mới có tổ chức hoạt động đào tạo; (iii) Mở thêm địa điểm đào tạo mới hoặc liên kết với các tổ chức, cá nhân để tổ chức hoạt động đào tạo ngoài trụ sở chính hoặc phân hiệu.

- Trường hợp đổi tên doanh nghiệp, cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

- Trường hợp thôi tuyển sinh hoặc giảm quy mô tuyển sinh đối với các ngành, nghề đào tạo đã được cấp trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp./.

Câu hỏi 18. Thủ tục đổi tên Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, Trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố và Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, Trường trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh, thành phố thực hiện theo những bước nào?

Trả lời:          

* Bước 1: Nộp hồ sơ:

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Long An (Tầng 2- Khối nhà cơ quan 4, Khu Trung tâm Chính trị - Hành chính tỉnh, đường Song hành, Quốc lộ tránh 1A, Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).

+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại trung tâm:

. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận ghi biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.

. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì không tiếp nhận và hướng dẫn cho cơ quan, tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

+ Trường hợp nộp qua đường bưu điện:

. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận ghi biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả gửi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân qua đường bưu điện.

. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận gửi thông báo qua đường bưu điện yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

- Chuyển hồ sơ đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội xử lý.

* Bước 2: Xử lý hồ sơ:

-  Sở Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét tính pháp lý của hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản thông báo chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An gửi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Sau khi hoàn thiện hồ sơ, cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi lại hồ sơ đã hoàn thiện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để chuyển Sở Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét, giải quyết.

* Bước 3: Phê quyệt quyết định:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị đổi tên Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, Trường trung cấp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đổi tên Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, Trường trung cấp.

* Bước 3: Chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính:

 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chuyển kết quả đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để trả kết quả cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.

* Bước 4: Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:

- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân mang theo biên nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.

Câu hỏi 19. Thành lập phân hiệu của Trường trung cấp công lập thuộc tỉnh, thành phố và phân hiệu của Trường trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh, thành phố cần có những hồ sơ gì:

Trả lời:

- Văn bản đề nghị thành lập phân hiệu của cơ quan chủ quản đối với Trường trung cấp công lập; văn bản đề nghị cho phép thành lập của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân đối với Trường trung cấp tư thục .

- Đề án thành lập phân hiệu Trường trung cấp.

- Dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng và thiết kế sơ bộ các công trình kiến trúc xây dựng, bảo đảm phù hợp với ngành, nghề, quy mô, trình độ đào tạo và tiêu chuẩn diện tích sử dụng, diện tích xây dựng cho hoạt động học tập và giảng dạy.

- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc văn bản chấp thuận giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong đó xác định rõ địa chỉ, diện tích, mốc giới của khu đất và thỏa thuận về nguyên tắc thuê cơ sở vật chất sẵn có phù hợp với quy định của pháp luật và các giấy tờ pháp lý liên quan còn thời hạn ít nhất là 05 năm kể từ ngày gửi hồ sơ.

- Đối với Trường trung cấp tư thục, ngoài các hồ sơ trên cần phải bổ sung:

+ Văn bản xác nhận khả năng tài chính để đầu tư xây dựng phân hiệu của Trường trung cấp của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

+ Giấy tờ khác chứng minh quyền sở hữu về tài sản là vốn góp của cá nhân đề nghị thành lập Trường trung cấp.

- Đối với Trường trung cấp tư thục có từ 02 thành viên góp vốn trở lên, ngoài các hồ sơ trên cần phải bổ sung:

 + Biên bản cử người đại diện đứng tên thành lập Trường trung cấp của các thành viên góp vốn.

 + Danh sách trích ngang các thành viên Ban sáng lập.

 + Danh sách, hình thức và biên bản góp vốn của các thành viên cam kết góp vốn thành lập.

Lưu ý: Trường hợp tổ chức, cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì kèm theo:

+ Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả hoặc;

+ Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi 20. Giải thể Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, Trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố và Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, Trường trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh, thành phố cần có những hỗ sơ gì?

Trả lời:

Thành phần hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản hoặc tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trong đó nêu rõ lý do giải thể và phương án giải thể. Phương án giải thể bao gồm: Phương án giải quyết tài sản; phương án bảo đảm quyền lợi của người học, giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên, người lao động và thực hiện nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Trường hợp tổ chức, cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì kèm theo:

+ Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả hoặc;

+ Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi 21. Muốn Chấm dứt hoạt động phân hiệu của Trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố và phân hiệu của Trường trung cấp tư thục trên địa bàn cần thực hiện các bước gì?

Trả lời:

* Bước 1: Nộp hồ sơ:

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An (địa chỉ: số 1, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường 1, thành phố Tân An, tỉnh Long An).

+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm:

. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận ghi biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì không tiếp nhận và hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

+ Trường hợp nộp qua đường bưu điện:

. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận ghi biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả gửi cho tổ chức, cá nhân qua đường bưu điện.

. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận gửi thông báo qua đường bưu điện yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

- Chuyển hồ sơ đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội xử lý.

* Bước 2: Thẩm định hồ sơ:

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định hồ sơ chấm dứt hoạt động phân hiệu của Trường trung cấp công lập và tư thục trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và phân hiệu của Trường trung cấp tư thục trên địa bàn. Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo nêu rõ lý do và chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính tỉnh gửi đến cá nhân, tổ chức.

* Bước 3: Phê quyệt quyết định:

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định chấm dứt hoạt động phân hiệu của Trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố và phân hiệu của Trường trung cấp tư thục trên địa bàn.

* Bước 4: Chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính:

 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chuyển kết quả đã giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

* Bước 5: Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:

- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).

- Tổ chức, cá nhân mang theo biên nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.

Câu hỏi 22. Đổi tên Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, Trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố và Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, Trường trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh, thành phố cần có những hồ sơ gì?

Trả lời:

Thành phần hồ sơ:

Văn bản của cơ quan chủ quản, hoặc văn bản của tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc đại diện hợp pháp của những người góp vốn thành lập Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, Trường trung cấp trong đó nêu rõ lý do của việc đổi tên; tên của Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, Trường trung cấp sau khi thay đổi.

Lưu ý: Trường hợp tổ chức, cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì kèm theo:

+ Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả hoặc;

+ Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi 23. Những người nào được nộp hồ sơ đề nghị công nhận giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục?

Trả lời:

Tổ chức hoặc những người góp vốn thành lập trung tâm hoặc cá nhân là chủ sở hữu trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục.

Câu hỏi 24. Cơ quan nào có thẩm quyền  quyết định công nhận giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục?

Trả lời

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Câu hỏi 25. Thời hạn tối thiểu Doanh nghiệp gửi báo cáo giải trình về nhu cầu lao động người nước ngoài và gửi ở đâu?

Trả lời:

Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp gửi báo cáo về nhu cầu LĐNN trước và gửi về Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh.

Câu hỏi 26. Trình tự cấp giấy phép lao động cho lao động người nước ngoài?

Trả lời:

Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh. Trong thời hạn 05 làm việc, kể từ ngày Trung tâm phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động – TBXH phải cấp GPLĐ cho lao động người nước ngoài. Trường hợp không cấp GPLĐ phải nêu rõ lý do bằng văn bản

Câu hỏi 27. Trình tự cấp lại giấy phép lao động người nước ngoài?

Trả lời:

Trước ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày GPLĐ hết hạn, Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ cấp lại GPLĐ tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh.

Trong thời hạn 03 làm việc, kể từ ngày Trung tâm phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động – TBXH phải cấp lại GPLĐ cho lao động người nước ngoài. Trường hợp không cấp GPLĐ phải nêu rõ lý do bằng văn bản

Câu hỏi 28. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân gồm những gì? Và mấy bộ?

Trả lời:

Thành phần, số lượng hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân:

- Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH;

- Báo cáo về tình hình hỗ trợ nạn nhân của cơ sở tính đến thời điểm đề nghị gia hạn và phương hướng hoạt động tiếp theo của cơ sở theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH;

- Bản gốc Giấy phép thành lập đã được cấp.

* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

Câu hỏi 29. Thời hạn giải quyết sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân?

 Trả lời:  

Thời hạn giải quyết sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân trong thời hạn 14 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Câu hỏi 30. Đăng ký nội quy lao động của các doanh nghiệp gồm những thành phần hồ sơ gì, cách thức nộp và nộp ở đâu?

Trả lời:  

* Thành phần hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động;

- Các văn bản của người sử dụng lao động có quy định liên quan đến kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất;

- Biên bản góp ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở;

- Nội quy lao động.

* Cách thức nộp và nộp ở đâu

Doanh nghiệp nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Long An (Tầng 2- Khối nhà cơ quan 4, Khu Trung tâm Chính trị - Hành chính tỉnh, đường Song hành, Quốc lộ tránh 1A, Phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An).

18/12/2019 4:00 CHĐã ban hành
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và đào tạoDanh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và đào tạo
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và đào tạo, như sau:

​Câu hỏi 1: Điều kiện kinh doanh dịch vụ tư vấn du học quy định "Đội ngũ nhân viên trực tiếp tư vấn du học có trình độ đại học trở lên". Trường hợp nhân viên trực tiếp tư vấn du học có trình độ thạc sỹ tiếng nước ngoài có được thay thế chứng chỉ sử dụng năng lực ngoại ngữ không?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 3, Điều 7, Nghị định số 46/2017/NĐ-CP "Đội ngũ nhân viên trực tiếp tư vấn du học có trình độ đại học trở lên; có năng lực sử dụng ít nhất một ngoại ngữ từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và tương đương"; Người có trình độ thạc sỹ tiếng nước ngoài thì bằng thạc sỹ không thay thế chứng chỉ sử dụng năng lực ngoại ngữ. Do bằng cấp quy định về trình độ đào tạo còn chứng chỉ thì đánh giá về năng lực.

Câu hỏi 2: Trường hợp nào bị thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ tư vấn du học?

Trả lời:

Ngoài các quy định tại Điều 109, Điều 110, Nghị định số 46/2017/NĐ-CP, Tùy theo mức độ "Gian lận để được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học" hoặc các vi phạm khác theo quy định của pháp luật có thể thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ tư vấn du học mà không phải đình chỉ kinh doanh dịch vụ tư vấn du học có thời hạn rồi mới thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ tư vấn du học.

Câu hỏi 3: Có thể lập 02 bộ hồ sơ thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học hoạt động giáo dục cùng lúc, trong đó 01 bộ gửi xin thủ tục thành lập, 01 bộ gửi cấp phép hoạt động được không?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 47, Điều 48, Điều 49, Nghị định số 46/2017/NĐ-CP, Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học và Điều kiện để trung tâm ngoại ngữ, tin học hoạt động giáo dục được chia làm 02 giai đoạn, quy định về thành phần hồ sơ và trình tự giải quyết cũng khác nhau. Do đó, cá nhân, đơn vị căn cứ yêu cầu, điều kiện của thủ tục hành chính được công bố để lập hồ sơ theo quy định.

Câu hỏi 4: Trong thời gian hoạt động giáo dục, trường hợp muốn thay đổi chương trình, phát triển cơ sở vật chất (thêm phòng học) trung tâm ngoại ngữ, tin học hoạt động giáo dục thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Trong thời gian hoạt động, trường hợp muốn thay đổi chương trình, phát triển cơ sở vật chất (thêm phòng học) thực hiện như sau:

- Tờ trình đề nghị (điều chỉnh cơ sở vật chất, cấp phép hoạt động giáo dục)

- Mô tả việc thay đổi chương trình, lập phân phối chương trình chi tiết đính kèm giáo trình, tài liệu dạy học.

- Báo cáo về trang thiết bị, lớp học, có văn bản chứng minh về quyền sử dụng hợp pháp đất, nhà; nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động của trung tâm.

- Nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

Câu hỏi 5: Đối với thủ tục công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia, trong văn bản đề nghị đánh giá ngoài của nhà trường chỉ đề nghị đánh giá ngoài để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục. Nếu kết quả đánh giá ngoài đạt từ Mức 2 trở lên theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT thì nhà trường có được công nhận đạt chuẩn quốc gia ở cấp độ tương ứng không? Vì sao?

Trả lời:

Nhà trường chỉ được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục ở cấp độ tương ứng mà thôi và không được công nhận đạt chuẩn quốc gia vì nhà trường không đề nghị.

Câu hỏi 6: Trước đây 02 trường đã được cấp Bằng công nhận đạt chuẩn quốc gia (còn thời hạn), khi sáp nhập lại thành 01 trường mới thì trường này có được tính là đạt chuẩn quốc gia không?

Trả lời:

Trong trường hợp này thì trường mới không được tính là đạt chuẩn quốc gia. Để được công nhận đạt chuẩn quốc gia thì nhà trường phải hoàn thành công tác tự đánh giá, đề nghị được đánh giá ngoài và kết quả đánh giá ngoài đạt từ Mức 2 trở lên theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT.

Câu hỏi 7: Nhà trường đã được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục ở cấp độ 2 hoặc 3 (còn thời hạn) theo Thông tư số 42/2014/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ GD&ĐT thì có được tính là đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1 hoặc 2 theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT không?

Trả lời:

Nhà trường không được tính là đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1 hoặc 2 theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT. Để được công nhận đạt chuẩn quốc gia thì nhà trường phải hoàn thành công tác tự đánh giá, đề nghị được đánh giá ngoài và kết quả đánh giá ngoài đạt từ Mức 2 trở lên.

Câu hỏi 8: Trước đây 02 trường đã được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục (còn thời hạn) theo Thông tư số 42/2014/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ GD&ĐT, khi sáp nhập lại thành 01 trường mới thì trường này có được tính là đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục không?

Trả lời:

Trường hợp này không được tính đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục, Để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục thì nhà trường phải hoàn thành công tác tự đánh giá, đề nghị được đánh giá ngoài và kết quả đánh giá ngoài đạt từ Mức 1 trở lên.

Câu hỏi 9: Trường hợp nào cần thực thiện thủ tục Chuyển trường đối với học sinh trung học phổ thông tại TT HCC?

Trả lời:

Đối với học sinh THPT xin chuyển trường ngoài tỉnh (tỉnh/Tp khác xin đến Long An hoặc từ Long An xin chuyển đi tỉnh/Tp khác) thì phải thực hiện thủ tục chuyển trường bằng một trong các cách thức sau:

- Đến trực tiếp Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.

- Thực hiện bằng hình thức trực tuyến qua cổng dịch vụ công của tỉnh Long An.

- Thực hiện bằng dịch vụ Bưu chính công ích

Câu hỏi 10: Hồ sơ Chuyển trường đối với học sinh trung học phổ thông cần những gì?

Trả lời:

a) Đơn xin chuyển trường do cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ ký.

b) Học bạ (bản chính).

c) Bằng tốt nghiệp cấp học dưới (bản công chứng).

d) Bản sao giấy khai sinh.

đ) Giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp đầu cấp trung học phổ thông quy định cụ thể loại hình trường được tuyển (công lập hoặc ngoài công lập).

e) Giấy giới thiệu chuyển trường do Hiệu trưởng nhà trường nơi đi cấp.

f) Giấy giới thiệu chuyển trường do Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp trung học cơ sở); Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp trung học phổ thông) nơi đi cấp (trường hợp xin chuyển đến từ tỉnh, thành phố khác).

g) Các giấy tờ hợp lệ để được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích trong học tập, thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp (nếu có).

h) Hộ khẩu hoặc Giấy chứng nhận tạm trú dài hạn hoặc quyết định điều động công tác của cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ tại nơi sẽ chuyển đến với những học sinh chuyển nơi cư trú đến từ tỉnh, thành phố khác.

i) Giấy xác nhận của chính quyền địa phương nơi học sinh cư trú với những học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về gia đình.

Câu hỏi 11: Thủ tục chuyển trường, các bước như thế nào?

Trả lời:

Cha, mẹ hoặc người giám hộ học sinh có nhu cầu xin chuyển trường thực hiện các bước sau:

*Bước 1: Viết đơn xin chuyển trường và nộp đơn xin chuyển trường tại trường nơi xin chuyển đến. Hiệu trưởng nhà trường nơi xin chuyển đến căn cứ vào lý do xin chuyển trường và điều kiện thực tế của nhà trường, có ý kiến trực tiếp vào đơn xin chuyển trường.

*Bước 2: Nộp đơn xin chuyển trường có ý kiến tiếp nhận của hiệu trưởng trường nơi xin chuyển đến tại trường học sinh đang học để làm thủ tục xin chuyển trường. Hiệu trưởng trường nơi học sinh đang học có ý kiến trực tiếp vào đơn xin chuyển trường; cấp giấy giới thiệu xin chuyển trường; đồng thời cho rút toàn bộ hồ sơ học tập của học sinh theo quy định tại mục 2.1 của văn bản này (gọi chung là hồ sơ chuyển trường)

*Bước 3: Nộp hồ sơ xin chuyển trường (bao gồm toàn bộ hồ sơ thực hiện ở các bước trên) cho trường nơi xin chuyển đến để hoàn tất thủ tục chuyển trường.

Câu hỏi 12: Hồ sơ và thủ tục Xin học lại tại trường khác đối với học sinh trung học phổ thông cần làm như thế nào?

Trả lời:

Hồ sơ bổ sung và thủ tục thực hiện như đối với học sinh chuyển trường

* Trường hợp xin học lại tại trường cũ: học sinh chỉ cần đến trường nộp hồ sơ, hiệu trưởng nhà trường cho phép nhập học sau khi đã kiểm tra hồ sơ đúng quy định.

Câu hỏi 13: Điều kiện để công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia?

Trả lời:

Trường tiểu học được công nhận đạt chuẩn quốc gia khi: Có ít nhất một khoá học sinh đã hoàn thành Chương trình tiểu học và trường có kết quả đánh giá ngoài đạt từ Mức 2 trở lên theo quy định.

Câu hỏi 14: Cơ quan nào cấp Bằng công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia?

Trả lời:  

Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn đánh giá ngoài, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định cấp Bằng công nhận trường đạt chuẩn quốc gia cho trường tiểu học.

Câu hỏi 15: Điều kiện để nhà trường được cấp giấy chứng nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục?

Trả lời:

Nhà trường có ít nhất một khoá học sinh đã hoàn thành chương trình tiểu học và có kết quả đánh giá ngoài đạt từ Mức 1 trở lên theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT.

Câu hỏi 16: Chứng nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục có giá trị trong thời gian bao lâu?

Trả lời:

Chứng nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục có giá trị 05 năm.

Câu hỏi 17: Giáo viên được dạy thêm đối với học sinh đang dạy chính khóa hay không?

Trả lời:

Theo mục b, khoản 4, điều 4 của thông tư 17/2012/TT-BGDĐT: Giáo viên không được dạy thêm đối với học sinh đang dạy trên lớp chính khóa khi chưa được sư cho phép của thủ trưởng đơn vị.

Câu hỏi 18: Một người bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc. Vậy sau một thời gian, người này có được tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm không?

Trả lời:

Theo khoản 3, điều 9 của thông tư 17/2012/TT-BGDĐT người này không đủ điều kiện để tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm

Câu hỏi 19: Dạy kỹ năng tính toán có vi phạm chương trình dạy thêm không?

Trả lời:

Dạy kỹ năng tính toán nếu góp phần củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng thì được xem là hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa, là hoạt động giáo dục đáp ứng nhu cầu người học không thuộc chương trình, kế hoạch giáo dục do các cơ quan có thẩm quyền đã phê duyệt; Người học tham gia trên tinh thần tự nguyện; Không vi phạm Quy định về dạy thêm, học thêm.

Câu hỏi 20: Luyện viết chữ đẹp có phải là hoạt động giáo dục kỹ năng sống không?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 2, Thông tư 04/2014/TT-BGDĐT "Hoạt động giáo dục kỹ năng sống được hiểu là hoạt động giáo dục giúp cho người học hình thành và phát triển những thói quen, hành vi, thái độ tích cực, lành mạnh trong việc ứng xử các tình huống của cuộc sống cá nhân và tham gia đời sống xã hội, qua đó hoàn thiện nhân cách và định hướng phát triển bản thân tốt hơn dựa trên nền tảng các giá trị sống". Do đó, luyện viết chữ đẹp không phải là hoạt động giáo dục kỹ năng sống mà là hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa nhằm đáp ứng nhu cầu của người học. Người học có thể lựa chọn hình thức, nội dung theo sở thích và năng lực của bản thân trên tinh thần tự nguyện, không bắt buộc.

Câu hỏi 21: Điều kiện để nhà trường được cấp giấy chứng nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục?

Trả lời:

Hoạt động giáo dục của nhà trường ít nhất là 05 năm và có kết quả đánh giá ngoài đạt từ Mức 1 trở lên theo Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT.

Câu hỏi 22: Hiện tại nhà trường đang hoàn thành hồ sơ tự đánh giá và chuẩn bị đăng ký đánh giá ngoài để được công nhận đạt chuẩn quốc gia theo kế hoạch đã đề ra. Vậy nhà trường có nên đăng ký để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục không, mặc dù còn thời hạn?

Trả lời:

Trường hợp này nhà trường nên đăng ký cả hai đề được thuận lợi trong chu kỳ sau.

Câu hỏi 23: Hồ sơ đề nghị đánh giá ngoài của nhà trường gồm có những gì?

Trả lời:

Hồ sơ đề nghị đánh giá ngoài của nhà trường gồm có 02 quyển báo cáo tự đánh giá, văn bản đề nghị đánh giá ngoài của trường và văn bản đề nghị của Phòng GD&ĐT nhưng phải ghi rõ nguyện vọng đề nghị đánh giá ngoài để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục hoặc đồng thời đề nghị công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.

Câu hỏi 24: Trong báo cáo tự đánh giá của nhà trường có bắt buộc phải hoàn thành việc đánh giá theo Mức 4 không?

Trả lời:

Vấn đề này không bắt buộc, nhưng Sở khuyến khích các trường cần hoàn thành việc đánh giá theo Mức 4 để có kế hoạch cải tiến chất lượng phù hợp trong từng giai đoạn nhằm nâng cao chất lượng để đạt ở mức cao nhất (Mức 4).

Câu hỏi 25: Việc đặt tên, thay đổi tên trung tâm  ngoại ngữ, tin học được thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 4, Thông tư số 21/2018/TT-BGDĐT, tên của trung tâm ngoại ngữ, tin học được đặt theo nguyên tắc "Trung tâm ngoại ngữ, tin học + Tên riêng"

Khi lập Đề án thành lập trung tâm cần lưu ý các nội dung sau:

- Dự thảo tên trung tâm (tránh trường hợp lắp đặt bảng tên trung tâm trước rồi mới xây dựng Đề án)

- Tên trung tâm không được trùng với tên riêng của trung tâm đã thành lập trước đó. (kể cả thay đổi tên trung tâm)

Câu hỏi 26: Trung tâm ngoại ngữ, tin học có được phép mở cơ sở trực thuộc trung tâm không?

Trả lời:

Hiện nay, không có quy định trung tâm được phép mở cơ sở. Để đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật hiện hành về tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học, cá nhân, tổ chức cần lưu ý như sau:

- Trường hợp phát triển thêm cơ sở dạy ngoại ngữ, tin học, cá nhân, tổ chức phải lập Đề án thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học theo quy định của Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ Quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và các quy định hiện hành về tổ chức và hoạt động của trung tâm.

- Đối với các trung tâm ngoại ngữ đã được cho phép thành lập, cấp phép hoạt động giáo dục có thể liên kết đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ với các cơ sở giáo dục thuộc địa bàn được cấp phép hoạt động trên cơ sở đáp ứng nhu cầu của người học và phù hợp với điều kiện, khả năng của trung tâm.

Câu hỏi 27: Tiêu chuẩn để mời giáo viên người nước ngoài đến giảng dạy tại trung tâm ngoại ngữ?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 5, Khoản 6, Điều 18, Thông tư số 21/2018/TT-BGDĐT

- Giáo viên là người bản ngữ có bằng cao đẳng trở lên và có chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp.

- Giáo viên là người nước ngoài đủ điều kiện dạy ngoại ngữ khi đạt một trong các tiêu chuẩn (i) Có bằng cao đẳng sư phạm ngoại ngữ trở lên, (ii) Có bằng cao đẳng ngoại ngữ trở lên và chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp, (iii) Có bằng cao đẳng trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ từ bậc 5 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương và chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp.

- Về hồ sơ, căn cứ yêu cầu, điều kiện của thủ tục hành chính được Sở Ngoại vụ công bố.

B. LĨNH VỰC HỆ THỐNG VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ

Câu hỏi 28: Để được cấp bản sao bằng tốt nghiệp THCS, THPT do Sở GD&ĐT cấp, cần mang theo hồ sơ gì, liên hệ với cơ quan nào giải quyết và bao lâu có kết quả?

Trả lời:

Người yêu cầu cấp bản sao bằng tốt nghiệp THCS, THPT chỉ cần có giấy chứng minh nhân dân, đến trung tâm hành chính công của tỉnh nêu yêu cầu của mình hoặc đăng ký trực tuyến trên dichvucong.longan.gov, kết quả sẽ có trong ngày.

Câu hỏi 29: Khi nào cần chỉnh sửa nội dung văn bằng chứng chỉ?

Trả lời:

Cần chỉnh sửa nội dung văn bằng chứng chỉ khi:

- Nội dung trên văn bằng không đúng (Ví dụ: họ tên, ngày sinh, nơi sinh trên văn bằng không đúng với giấy khai sinh của người được cấp văn bằng; Khóa thi, hội đồng thi… không đúng với thông tin dự thi)

-Do người được cấp văn bằng cải chính hộ tịch, đăng ký lại giấy khai sinh, đăng ký khai sinh quá hạn… sau khi được cấp văn bằng

Câu hỏi 30: Thủ tục chỉnh sửa nội dung văn bằng chứng chỉ cần các hồ sơ nào?

Trả lời:

Hồ sơ đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ:

-Phiếu yêu cầu chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ;

- Văn bằng, chứng chỉ đề nghị chỉnh sửa;

- Quyết định cho phép thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính;

- Giấy khai sinh đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do bổ sung hộ lịch, điều chỉnh hộ tịch, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn;

- Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác có ảnh của người được cấp văn bằng, chứng chỉ.

18/12/2019 4:00 CHĐã ban hành
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục Thuế tỉnhDanh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục Thuế tỉnh
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục Thuế tỉnh, như sau:

​A. LĨNH VỰC QUẢN LÝ NỢ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ

Câu hỏi 1: Theo quy định của Luật Quản lý thuế, trường hợp nào được phép gia hạn nộp thuế?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 8, Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Điều 31 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế. Việc gia hạn nộp thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế theo một trong các trường hợp sau đây:

a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ;

Thiệt hại vật chất là những tổn thất về tài sản của người nộp thuế, tính được bằng tiền như: Máy móc, thiết bị, phương tiện, vật tư, hàng hóa, nhà xưởng, trụ sở làm việc, tiền, các giấy tờ có giá trị như tiền.

b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;

c) Không có khả năng nộp thuế đúng hạn trong trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu có chu kỳ sản xuất, dự trữ dài hơn 275 ngày hoặc do phía khách hàng hủy hợp đồng hoặc kéo dài thời gian giao hàng;

d) Các trường hợp gặp khó khăn đặc biệt khác.

Câu hỏi 2: Đối với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của từng trường hợp được gia hạn nêu trên như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 8, Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Điều 31 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế. Số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của từng trường hợp được gia hạn như sau:

- Đối với trường hợp quy định tại Điểm a:  là số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt người nộp thuế còn nợ tính đến thời điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, nhưng tối đa không quá trị giá vật chất bị thiệt hại trừ phần được bồi thường do cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm thanh toán theo quy định của pháp luật;

- Đối với trường hợp quy định tại Điểm b: là số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ tính đến thời điểm người nộp thuế bắt đầu ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng không vượt quá chi phí thực hiện di dời và thiệt hại do phải di dời cơ sở sản xuất kinh doanh gây ra;

- Đối với trường hợp quy định tại Điểm c: là số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ tương ứng với số nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng chưa xuất khẩu trong thời hạn 275 ngày;

- Đối với trường hợp quy định tại Điểm d: là số tiền thuế nợ, tiền chậm nộp, tiền phạt phát sinh do người nộp thuế gặp khó khăn đặc biệt khác.

Câu hỏi 3: Theo quy định của Luật Quản lý thuế, trường hợp nào được nộp dần tiền thuế nợ ?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 39 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế. Trường hợp nộp dần tiền nợ được quy định như sau:

Người nộp thuế thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, nhưng không có khả năng nộp đủ số thuế nợ trong một lần thì được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế nếu có bảo lãnh của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật về số tiền thuế nợ đề nghị nộp dần và cam kết tiến độ thực hiện nộp dần tiền thuế nợ, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.

Người nộp thuế phải thực hiện cam kết chia đều số tiền nợ để nộp dần tiền thuế theo tháng.

Riêng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ngoài các điều kiện trên, người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế của lô hàng đang làm thủ tục hải quan trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hoặc phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng.

Câu hỏi 4: Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết nộp dần tiền thuế nợ?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 3, Điều 39 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế. Thẩm quyền giải quyết nộp dần tiền thuế được quy định như sau:

- Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế giải quyết đề nghị nộp dần tiền thuế nợ của người nộp thuế;

- Thủ trưởng cơ quan hải quan giải quyết đề nghị nộp dần tiền thuế nợ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của người nộp thuế.

B. LĨNH VỰC ẤN CHỈ THUẾ

Câu hỏi 5: Tổ chức nào phải có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in, tự in gửi đến cơ quan thuế?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm b, khoản 1, Điều 6; Điểm b, khoản 1, Điều 8; Khoản 1, Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in, tự in gồm:

- Doanh nghiệp mới thành lập đáp ứng điều kiện tự in hóa đơn;

- Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp trước khi đặt in hóa đơn lần đầu;

- Doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế hoặc có hành vi vi phạm về hóa đơn theo hướng dẫn tại điểm d, đ khoản 1 Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC, hết thời gian 12 tháng kể từ ngày quyết định rủi ro cao về thuế có hiệu lực, nếu có nhu cầu chuyển sang tự tạo hóa đơn để sử dụng.

Câu hỏi 6: Thành phần hồ sơ đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in, tự in gồm những gì và thời hạn giải quyết là bao lâu?

Trả lời:

- Theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính, hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in, đặt in theo mẫu tại Điểm 3.14, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC.

- Theo quy định tại Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27/04/2017 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính, thì thời hạn giải quyết đề nghị sử dụng hóa đơn tự in, đặt in là hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, tổ chức.

Câu hỏi 7: Sử dụng hóa đơn điện tử có phải gửi văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn điện tử không?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 7 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì tổ chức trước khi khởi tạo hóa đơn điện tử không quy định phải gửi văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn điện tử nhưng phải gửi quyết định áp dụng hoá đơn điện tử (theo Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 32/2011/TT-BTC) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng văn bản điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế và chịu trách nhiệm về quyết định này.

Câu hỏi 8: Tổ chức nào phải có văn bản ủy nhiệm lập hóa đơn gửi đến cơ quan thuế?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính, Người bán hàng được ủy nhiệm cho bên thứ ba (bên nhận ủy nhiệm) lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và phải gửi Thông báo ủy nhiệm đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm. Thời hạn gửi Thông báo ủy nhiệm chậm nhất là 03 ngày trước khi bên nhận ủy nhiệm lập hóa đơn.

Nội dung văn bản ủy nhiệm, Thông báo ủy nhiệm phải ghi đầy đủ các thông tin về hoá đơn ủy nhiệm (hình thức hoá đơn, loại hoá đơn, ký hiệu hoá đơn và số lượng hoá đơn (từ số... đến số...)); mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức giao nhận hoặc phương thức cài đặt hoá đơn ủy nhiệm (nếu là hoá đơn tự in hoặc hoá đơn điện tử); phương thức thanh toán hoá đơn ủy nhiệm dựa trên văn bản ủy nhiệm đã ký kết, có tên, chữ ký, dấu (nếu có) của đại diện bên ủy nhiệm cho bên nhận ủy nhiệm.

Bên nhận ủy nhiệm phải niêm yết thông báo ủy nhiệm tại nơi bán hàng hoá, dịch vụ được ủy nhiệm lập hoá đơn để người mua hàng hoá, dịch vụ được biết. 

Khi hết thời hạn ủy nhiệm hoặc chấm dứt trước hạn ủy nhiệm lập hoá đơn, bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải xác định bằng văn bản và bên nhận ủy nhiệm.

C. LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ THUẾ

Câu hỏi 9: Các tổ chức kinh tế, tổ chức khác có hoạt động sản xuất kinh doanh phải thực hiện đăng ký thuế khi nào?

Trả lời:

Tại Khoản 1, Điều 6 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế qui định thời hạn thực hiện đăng ký thuế của người nộp thuế cụ thể như sau:

 Các tổ chức kinh tế, tổ chức khác có hoạt động sản xuất kinh doanh phải thực hiện đăng ký thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ:

- Ngày ghi trên Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Ngày ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị trực thuộc, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Ngày ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam cấp cho tổ chức, hộ kinh doanh thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam.

- Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh.

- Ngày phát sinh trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài; tổ chức nộp thay cho cá nhân theo hợp đồng, văn bản hợp tác kinh doanh.

- Ngày ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

- Ngày ký hợp đồng, hiệp định dầu khí.

Câu hỏi 10: Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác. Đối với cá nhân nộp hồ sơ đăng ký thuế trực tiếp tại cơ quan Thuế cần nộp những hồ sơ gì?

Trả lời:

Tại điểm a, Khoản 9, Điều 7 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế qui định đối với cá nhân nộp hồ sơ đăng ký thuế trực tiếp tại cơ quan thuế, hồ sơ đăng ký thuế gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam); bản sao không yêu cầu chứng thực Hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài).

Câu hỏi 11: Đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân nộp hồ sơ đăng ký thuế cho người phụ thuộc qua cơ quan chi trả thu nhập cần nộp những hồ sơ gì?

Trả lời:

Tại điểm b, Khoản 10, Điều 7 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế qui định đối với cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân đăng ký thuế cho người phụ thuộc qua cơ quan chi trả thu nhập:

Cá nhân gửi văn bản ủy quyền và giấy tờ của người phụ thuộc (bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên) hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực (đối với cá nhân là người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam dưới 14 tuổi); bản sao không yêu cầu chứng thực Hộ chiếu hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực (đối với cá nhân là người phụ thuộc có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài) cho cơ quan chi trả thu nhập.

Cơ quan chi trả thu nhập tổng hợp hồ sơ đăng ký thuế của người phụ thuộc và gửi Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp cho người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thông qua cơ quan chi trả thu nhập mẫu số 20-ĐKT-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (trên tờ khai đánh dấu vào ô "Đăng ký thuế" và ghi đầy đủ các thông tin) qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc bằng giấy.

Câu hỏi 12: Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan Thuế cần nộp những hồ sơ gì?

Trả lời:

Tại Khoản 3, Điều 7 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế qui định đối với đối với người nộp thuế là nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế hồ sơ đăng ký thuế gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04-ĐK-TCT và các bảng kê (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép thầu; hoặc Giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành; hoặc Giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).

Câu hỏi 13: Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là tổ chức, cá nhân khấu trừ nộp thay cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài; tổ chức nộp thay cho cá nhân theo hợp đồng, hợp tác kinh doanh; tổ chức uỷ nhiệm thu cần những nộp hồ sơ gì?

Trả lời:

Tại Khoản 4, Điều 7 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế qui định đối với người nộp thuế là tổ chức, cá nhân khấu trừ nộp thay cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài; tổ chức có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh với cá nhân nộp thay cho cá nhân, hồ sơ đăng ký thuế gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảng kê các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua Bên Việt Nam mẫu số 04.1-ĐK-TCT-BK (đối với trường hợp Bên Việt Nam nộp thay thuế nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài); 

- Bản sao hợp đồng hợp tác kinh doanh (đối với trường hợp tổ chức nộp thay cho cá nhân hợp đồng, hợp tác kinh doanh).

Câu hỏi 14: Để được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế thì người nộp thuế cần nộp hồ sơ gì?

Trả lời:

Tại Khoản 1, Điều 11 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế qui định cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế như sau:

Người nộp thuế khi bị mất, rách, nát, cháy Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Giấy chứng nhận mã số thuế cá nhân), Thông báo mã số thuế (bao gồm: Thông báo mã số thuế, Thông báo mã số thuế người phụ thuộc) thì gửi hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý, hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế mẫu số 13-MST ban hành kèm theo Thông tư này.

Câu hỏi 15: Người nộp thuế là tổ chức kinh tế, tổ chức khác thay đổi các thông tin đăng ký thuế không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý hồ sơ cần nộp những hồ sơ gì?

Trả lời:

Tại điểm b1, Khoản 1, Điều 13 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế qui định Người nộp thuế là tổ chức kinh tế, tổ chức khác khi thay đổi các thông tin đăng ký thuế không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý hồ sơ gồm:

- Tờ khai Điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị trực thuộc, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp nếu thông tin đăng ký thuế trên các Giấy tờ này có thay đổi.

Câu hỏi 16: Người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác có thay đổi địa chỉ trụ sở dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý cần nộp những hồ sơ gì?

Trả lời:

Tại Điểm b1, Khoản 2, Điều 13 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế qui định hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác như sau:

- Tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi:

+ Đối với doanh nghiệp, hồ sơ gồm: Tờ khai Điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

+ Đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hồ sơ gồm:

(i) Tờ khai Điều chỉnh thông tin đăng ký thuế theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

(ii) Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị trực thuộc, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp theo địa chỉ mới.

- Tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến:

+ Đối với doanh nghiệp: Doanh nghiệp thực hiện đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp, Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.

+ Đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh, hồ sơ gồm:

(i) Thông báo người nộp thuế chuyển địa Điểm theo mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này do cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi cấp;

(ii) Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (đối với hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định) hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp theo địa chỉ mới.

Câu hỏi 17: Trường hợp nào người nộp thuế được khôi phục mã số thuế?

Trả lời :

Tại Khoản 1, Điều 20 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế qui định các trường hợp khôi phục mã số thuế như sau:

- Người nộp thuế là tổ chức kinh tế hoặc tổ chức khác bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương, cơ quan thuế đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định, nhưng sau đó cơ quan có thẩm quyền có văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương.

- Người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh ở tình trạng cơ quan thuế đã ban hành Thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng cơ quan đăng ký kinh doanh chưa ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; cơ quan quản lý nhà nước khác chưa ban hành văn bản thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương, người nộp thuế có văn bản đề nghị cơ quan thuế khôi phục mã số thuế và cam kết thanh toán các nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước, chấp hành việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

- Người nộp thuế là tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh đã có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế gửi đến cơ quan thuế nhưng chưa được cơ quan thuế ban hành Thông báo người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế, đề nghị được tiếp tục hoạt động trở lại.

- Cơ quan thuế xác định người nộp thuế không thuộc trường hợp phải chấm dứt hiệu lực mã số thuế do lỗi của cơ quan thuế.

Câu hỏi 18: Trước khi hoạt động, đại lý thuế phải gửi Cục Thuế nơi đại lý thuế đóng trụ sở chính gồm những hồ sơ gì?

Trả lời :

Tại Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 51/2017/TT-BTC ngày 19/5/2017 của Bộ tài chính sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 117/2012/TT-BTC ngày 19/7/2012 hướng dẫn về hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế qui định như sau:

Trước khi hoạt động, đại lý thuế phải lập một (01) bộ hồ sơ đề nghị cấp "Xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế" gửi Cục Thuế nơi đại lý thuế đóng trụ sở chính; Hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (theo Mẫu số 01A ban hành kèm theo Thông tư này).

- Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có xác nhận của đại lý thuế).

- Bản chụp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế của các nhân viên đại lý thuế (có xác nhận của đại lý thuế).

Câu hỏi 19: Đại lý thuế có phải thông báo khi thay đổi danh sách nhân viên đại lý thuế cho Cục Thuế quản lý thuế trực tiếp không?

Trả lời:

Tại Khoản 1e, Điều 8 Thông tư số 117/2012/TT-BTC ngày 19/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế qui định như sau:

Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày thay đổi danh sách nhân viên đại lý thuế, đại lý thuế phải thông báo cho Cục Thuế quản lý thuế trực tiếp.

Hồ sơ gồm :

Danh sách nhân viên đại lý thuế mới được tuyển dụng theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số số 117/2012/TT-BTC;

Danh sách nhân viên đại lý thuế vi phạm quy định tại Khoản 2, Điều 17 Thông tư số 117/2012/TT-BTC hoặc thuyên chuyển, nghỉ việc, nghỉ hưu, chết hoặc không đủ điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 117/2012/TT-BTC.

D. LĨNH VỰC KÊ KHAI THUẾ

Câu hỏi 20: Khai lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Tại Khoản 1a, Điều 5 Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí Môn bài qui định khai lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được thực hiện như sau:

- Khai lệ phí môn bài một lần khi tổ chức mới ra hoạt động kinh doanh, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh;

- Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì người nộp lệ phí thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của các đơn vị phụ thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp lệ phí;

- Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp lệ phí có trụ sở chính thì đơn vị phụ thuộc thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của đơn vị phụ thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc.

- Trường hợp người nộp lệ phí mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh; ngày ban hành văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư.

Câu hỏi 21: Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, Công ty có cần thông báo cho cơ quan Thuế không?

Trả lời:

Căn cứ Điều 5 Thông tư số 186/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 18/11/2010 hướng dẫn thực hiện việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có lợi nhuận từ việc đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư quy định như sau:

Nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp hoặc uỷ quyền cho doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư thực hiện thông báo việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư, trước khi thực hiện chuyển lợi nhuận ra nước ngoài ít nhất là 07 ngày làm việc.

Câu hỏi 22. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo Khoản 3, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý, tạm tính theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của tháng đầu tiên của năm dương lịch.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm), kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thu khác liên quan đến sử dụng đất theo cơ chế một cửa liên thông thì thực hiện theo thời hạn quy định tại văn bản hướng dẫn về cơ chế một cửa liên thông đó.

Câu hỏi 23: Trường hợp nào thì người nộp thuế được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế? Thời gian gia hạn nộp hồ sơ khai thuế là bao nhiêu ngày?

Trả lời:

Tại Khoản 4a, 4b, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:

- Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ thì được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

- Thời gian gia hạn không quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế đối với việc nộp hồ sơ khai thuế tháng, khai thuế quý, khai thuế tạm tính theo quý, khai thuế năm, khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế; không quá 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế đối với việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế.

Câu hỏi 24: Người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế khi nào?

Trả lời:

Tại Khoản 5a, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:

a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.

Đối với loại thuế có kỳ quyết toán thuế năm: Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế tạm nộp của tháng, quý có sai sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp hồ sơ khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế năm làm giảm số thuế phải nộp nếu cần xác định lại số thuế phải nộp của tháng, quý thì khai bổ sung hồ sơ khai tháng, quý và tính lại tiền chậm nộp (nếu có).

Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế; nếu cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh:

- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót nhưng không liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.

- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ đã kiểm tra, thanh tra nhưng không thuộc phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.

- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện.

Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế liên quan đến tăng, giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ thì người nộp thuế thực hiện khai điều chỉnh vào hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế nhận được kết luận, quyết định xử lý về thuế theo kết luận, quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền (người nộp thuế không phải lập hồ sơ khai bổ sung).

Câu hỏi 25: Người nộp thuế được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế thì thực hiện thủ tục hành chính gì?

Trả lời:

Tại Khoản 4c, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:

Người nộp thuế phải gửi đến cơ quan thuế nơi nhận hồ sơ khai thuế văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trước khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh trường hợp được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Câu hỏi 26: Doanh nghiệp có thông báo phương pháp trích khấu hao tài sản cố định đến cơ quan Thuế không?

Trả lời:

Tại Khoản 3, 4, Điều 13 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định quy định:

 - Doanh nghiệp tự quyết định phương pháp trích khấu hao, thời gian trích khấu hao TSCĐ theo quy định tại Thông tư này và thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện.

 - Phương pháp trích khấu hao áp dụng cho từng TSCĐ mà doanh nghiệp đã lựa chọn và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý phải được thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ. Trường hợp đặc biệt cần thay đổi phương pháp trích khấu hao, doanh nghiệp phải giải trình rõ sự thay đổi về cách thức sử dụng TSCĐ để đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. Mỗi tài sản cố định chỉ được phép thay đổi một lần phương pháp trích khấu hao trong quá trình sử dụng và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Đ. LĨNH VỰC KẾ TOÁN THUẾ

Câu hỏi 27: Người nộp thuế cần xác nhận số thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước thì thực hiện thủ tục hành chính gì?

Trả lời:

Tại Khoản 3, Điều 18 Thông tư số 84/2016/TT-BTC ngày 17/6/ 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục thu nộp NSNN đối với các khoản thuế và thu nội địa quy định:

Trường hợp người nộp thuế có nhu cầu cần xác nhận số thuế đã nộp ngân sách nhà nước, người nộp thuế lập giấy đề nghị xác nhận số nộp ngân sách nhà nước (mẫu số C1-10/NS ban hành kèm theo Thông tư này) gửi cơ quan thuế. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, cơ quan thuế thực hiện cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp ngân sách nhà nước (mẫu số C1-10/NS ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế trên cơ sở dữ liệu thu nộp do Kho bạc Nhà nước chuyển sang.

Câu hỏi 28: Người nộp thuế phát hiện khai sai liên quan đến Khoản nộp ngân sách nhà nước đã được cơ quan thuế hạch toán và thông báo thì thực hiện điều chỉnh như thế nào?

Trả lời:

Tại Khoản 2a, Điều 17 Thông tư số 84/2016/TT-BTC ngày 17/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục thu nộp NSNN đối với các khoản thuế và thu nội địa quy định:

Trường hợp người nộp thuế phát hiện sai sót liên quan đến Khoản nộp ngân sách nhà nước đã được cơ quan thuế hạch toán và thông báo, người nộp thuế lập thư tra soát (mẫu số C1-11/NS ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo chứng từ nộp thuế hoặc thông tin liên quan đến nội dung đề nghị Điều chỉnh sai sót gửi cơ quan thuế.

E. LĨNH VỰC HOÀN THUẾ

Câu hỏi 29: Thủ tục hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hoá tại Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo?

Trả lời:

Tại Điều 51 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:

Các tổ chức, cá nhân nêu trên thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT vào bất kỳ thời điểm nào khi phát sinh số thuế GTGT đầu vào được hoàn.

 Hồ sơ hoàn thuế GTGT gồm:

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách nhà nước theo mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Văn bản phê duyệt các khoản viện trợ của cấp có thẩm quyền (bản chụp có xác nhận của người nộp thuế);

- Văn bản xác nhận của Bộ Tài chính (đối với viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách trung ương) hoặc của Sở Tài chính (đối với viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách địa phương) về khoản tiền viện trợ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài nêu rõ: tên tổ chức viện trợ, giá trị khoản viện trợ, cơ quan tiếp nhận, quản lý viện trợ.

Câu hỏi 30: Hoàn thuế, phí nộp thừa đối với người nộp thuế sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chấm dứt hoạt động gồm những hồ sơ gì?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 55 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính quy định hồ sơ hoàn thuế, phí nộp thừa đối với người nộp thuế sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chấm dứt hoạt động bao gồm:

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chấm dứt hoạt động;

- Hồ sơ quyết toán thuế hoặc hồ sơ khai thuế đến thời điểm sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chấm dứt hoạt động.

18/12/2019 4:00 CHĐã ban hành
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Công an tỉnhDanh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Công an tỉnh
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Công an tỉnh, như sau:

A. LĨNH VỰC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY & CỨU NẠN CỨU HỘ

Câu hỏi 1: Thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại văn bản nào?

Trả lời:

Thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy quy định tại:

Điều 15 Luật phòng cháy và chữa cháy; Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2001 và có hiệu lực kể từ ngày 04/10/2001;

Điều 15 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP, ngày 31/7/2014 của Chinh phủ "Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy";

Điều 7 Thông tư số 66/2014/TT-BCA, ngày 16/12/2014 của Bộ Công an "Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP, ngày 31/7/2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy".

Câu hỏi 2: Các dự án, công trình nào thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy và theo quy định tại văn bản nào?

Trả lời:

Các dự án, công trình do cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định Phụ lục IV Nghị định số 79/2014/NĐ-CP, ngày 31/7/2014 của Chinh phủ "Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy" quy định:

1. Dự án quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; dự án xây dựng mới hoặc cải tạo công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp huyện trở lên.

2. Học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường dạy nghề, trường phổ thông và các loại trường khác có khối lớp học có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; nhà trẻ, trường mẫu giáo có từ 100 cháu trở lên.

3. Bệnh viện cấp huyện trở lên; nhà điều dưỡng và các cơ sở y tế khám bệnh, chữa bệnh khác có quy mô từ 21 giường trở lên.

4. Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, rạp chiếu phim, rạp xiếc có sức chứa từ 300 chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu thể thao trong nhà có sức chứa từ 200 chỗ ngồi trở lên; sân vận động ngoài trời có sức chứa từ 5.000 chỗ ngồi trở lên; vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người có khối tích từ 1.500 m3 trở lên; công trình công cộng khác có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

5. Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà lưu trữ cấp tỉnh trở lên; nhà hội chợ, di tích lịch sử, công trình văn hóa khác cấp tỉnh hoặc thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

6. Chợ kiên cố cấp huyện trở lên; chợ khác, trung tâm thương mại, siêu thị có tổng diện tích gian hàng từ 300 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

7. Công trình phát thanh, truyền hình, bưu chính viễn thông cấp huyện trở lên.

8. Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển quy mô khu vực và cấp tỉnh trở lên thuộc mọi lĩnh vực.

9. Cảng hàng không; cảng biển, cảng đường thủy nội địa từ cấp IV trở lên; bến xe ô tô cấp huyện trở lên; nhà ga đường sắt có tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên.

10. Nhà chung cư cao 05 tầng trở lên; nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

11. Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước cấp xã trở lên; trụ sở làm việc của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

12. Công trình thuộc cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

13. Công trình tàu điện ngầm; hầm đường sắt có chiều dài từ 2.000 m trở lên; hầm đường bộ có chiều dài từ 100 m trở lên; gara ô tô có sức chứa từ 05 chỗ trở lên; công trình trong hang hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ và có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

14. Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; công trình xuất nhập, chế biến, bảo quản, vận chuyển dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, vật liệu nổ công nghiệp.

15. Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B, C, D, E thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

16. Cửa hàng kinh doanh xăng dầu có từ 01 cột bơm trở lên; cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 70 kg trở lên.

17. Nhà máy điện (hạt nhân, nhiệt điện, thủy điện, phong điện...) trạm biến áp có điện áp từ 110 KV trở lên.

18. Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu; nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bay.

19. Nhà kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc có bao bì cháy được có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

20. Công trình an ninh, quốc phòng có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc có yêu cầu bảo vệ đặc biệt. 

Câu hỏi 3: Trình tự thẩm duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy?

Trả lời:

a. Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công của dự án, công trình.

Đối với hồ sơ thiết kế quy hoạch tỷ lệ 1: 500 của dự án thiết kế quy hoạch và hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án, công trình, cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về giải pháp phòng cháy và chữa cháy.

b. Công trình có nguy hiểm về cháy, nổ nêu tại các Mục 14, 16 và 20 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này phải có văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trước khi tiến hành thiết kế công trình.

c. Phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy, cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật.

Câu hỏi 4: Hồ thẩm duyệt thiết kế về PCCC gồm những thành phần nào và được quy định tại văn bản nào?

Trả lời:

Theo quy định tại điểm c, khoản 3, điều 15 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP, ngày 31/7/2014 của Chinh phủ "Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy" thì hồ sơ thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy gồm 02 bộ, có xác nhận của chủ đầu tư, chủ phương tiện, nếu hồ sơ bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch phần thuyết minh ra tiếng Việt kèm theo, cụ thể như sau:

- Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (nếu ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo);

- Bản sao văn bản chấp thuận quy hoạch của cấp có thẩm quyền;

- Dự toán tổng mức đầu tư dự án, công trình;

- Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 13 Nghị định này:

1. Địa điểm xây dựng công trình phải bảo đảm khoảng cách an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với các công trình xung quanh.

2. Bậc chịu lửa của công trình phải phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của công trình; có giải pháp bảo đảm ngăn cháy và chống cháy lan giữa các hạng mục của công trình và giữa công trình này với công trình khác.

3. Công nghệ sản xuất, hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện, chống nổ của công trình và việc bố trí hệ thống kỹ thuật, thiết bị, vật tư phải bảo đảm các yêu cầu an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

4. Lối thoát nạn (cửa, lối đi, hành lang, cầu thang thoát nạn), thiết bị chiếu sáng, thông gió hút khói, chỉ dẫn lối thoát nạn, báo tín hiệu; phương tiện cứu người phải bảo đảm cho việc thoát nạn nhanh chóng, an toàn.

5. Hệ thống giao thông, bãi đỗ phục vụ cho phương tiện chữa cháy cơ giới hoạt động phải bảo đảm kích thước và tải trọng; hệ thống cấp nước chữa cháy phải bảo đảm yêu cầu phục vụ chữa cháy.

6. Hệ thống báo cháy, chữa cháy và phương tiện chữa cháy khác phải bảo đảm số lượng; vị trí lắp đặt và các thông số kỷ thuật phù hợp với đặc điểm và tính chất hoạt động của công trình theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy.

Câu hỏi 5: Thời hạn thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án, công trình bao nhiêu ngày?

Trả lời:

Theo quy định tại điểm d, khoản 5, điều 15 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP, ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định thời hạn thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy được tính kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể như sau:

a. Dự án thiết kế quy hoạch: Không quá 10 ngày làm việc.

b. Chấp thuận địa điểm xây dựng công trình: Không quá 05 ngày làm việc.

c. Thiết kế cơ sở: Không quá 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm A; không quá 05 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và C.

d. Thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công: Không quá 15 ngày làm việc đối với dự án, công trình nhóm A; không quá 10 ngày làm việc đối với dự án, công trình nhóm B và C.

Phân nhóm dự án, công trình các nhóm A, B, C nêu trên được thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

đ. Thiết kế kỹ thuật phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy: Không quá 10 ngày làm việc.

Câu hỏi 6: Việc thu phí thẩm duyệt thiết kế về PCCC được quy định tại văn bản nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Thông tư số 258/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính "Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy".

Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy áp dụng cho các dự án (không bao gồm dự án quy hoạch xây dựng), công trình và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy (sau đây gọi chung là dự án) được quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ.

Thông tư này áp dụng đối với người nộp, tổ chức thu phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy.

Câu hỏi 7: Mức thu phí thẩm duyệt thiết kế về PCCC phải nộp là bao nhiêu?

Trả lời:

Mức thu phí thẩm định phê duyệt phải nộp đối với một dự án được xác định theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 2, Điều 5 Thông tư số 258/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính "Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy", mức tối thiểu là 500.000 đồng/dự án và tối đa là 150.000.000 đồng/dự án.

Câu hỏi 8: Thủ tục thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với cửa hàng kinh doanh xăng dầu phải thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại điều 15 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP, ngày 31/7/2014 của Chính phủ "Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy" thủ tục thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với cửa hàng kinh doanh doanh xăng dầu phải thực hiện 2 bước:

* Bước 1: Theo quy định tại điểm b, khoản 4, điều 15 số 79/2014/NĐ-CP quy định công trình có nguy hiểm về cháy, nổ nêu tại Mục 16 "Cửa hàng kinh doanh xăng dầu có từ 01 cột bơm trở lên" của Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này phải có văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trước khi tiến hành thiết kế công trình.

Theo quy định tại điểm d, khoản 4, điều 15 số 79/2014/NĐ-CP, đối với chấp thuận địa điểm xây dựng công trình, hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị chấp thuận địa điểm xây dựng về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (nếu ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền, kèm theo);

- Bản sao văn bản nêu rõ tính hợp pháp của khu đất dự kiến xây dựng công trình;

- Bản vẽ, tài liệu thể hiện rõ hiện trạng địa hình của khu đất có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy như bậc chịu lửa của công trình, khoảng cách từ công trình dự kiến xây dựng đến các công trình xung quanh, hướng gió, cao độ công trình.

*Bước 2: Theo quy định tại điểm c, khoản 3, điều 15 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP thì hồ sơ thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy gồm 02 bộ, có xác nhận của chủ đầu tư, chủ phương tiện, nếu hồ sơ bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch phần thuyết minh ra tiếng Việt kèm theo, cụ thể như sau:

Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (nếu ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo);

- Bản sao văn bản chấp thuận quy hoạch của cấp có thẩm quyền;

- Dự toán tổng mức đầu tư dự án, công trình;

- Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 13 Nghị định này.

Câu hỏi 9: Thủ tục thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với cửa hàng kinh doanh khí đốt hóa lỏng phải thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại điều 15 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP, ngày 31/7/2014 của Chính phủ "Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy" thủ tục thẩm duyệt thiết kế về về phòng cháy và chữa cháy đối với cửa hàng kinh doanh doanh xăng dầu phải thực hiện 2 bước:

Bước 1: Theo quy định tại điểm b, khoản 4, điều 15 số 79/2014/NĐ-CP quy định công trình có nguy hiểm về cháy, nổ nêu tại Mục 16 "cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 70 kg trở lên" của Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này phải có văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trước khi tiến hành thiết kế công trình.

Theo quy định tại điểm d, khoản 4, điều 15 số 79/2014/NĐ-CP, đối với chấp thuận địa điểm xây dựng công trình, hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị chấp thuận địa điểm xây dựng về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (nếu ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền, kèm theo);

- Bản sao văn bản nêu rõ tính hợp pháp của khu đất dự kiến xây dựng công trình;

- Bản vẽ, tài liệu thể hiện rõ hiện trạng địa hình của khu đất có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy như bậc chịu lửa của công trình, khoảng cách từ công trình dự kiến xây dựng đến các công trình xung quanh, hướng gió, cao độ công trình.

Bước 2: Theo quy định tại điểm c, khoản 3, điều 15 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP thì hồ sơ thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy gồm 02 bộ, có xác nhận của chủ đầu tư, chủ phương tiện, nếu hồ sơ bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch phần thuyết minh ra tiếng Việt kèm theo, cụ thể như sau:

Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (nếu ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo);

- Bản sao văn bản chấp thuận quy hoạch của cấp có thẩm quyền;

- Dự toán tổng mức đầu tư dự án, công trình;

- Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 13 Nghị định này.

Câu hỏi 10: Hồ sơ thẩm duyệt về PCCC đối với công trình thiết kế cơ sở cho ý kiến về giải pháp phòng cháy và chữa cháy gồm những thành phần nào và được quy định tại văn bản nào?

Trả lời:

Theo quy định tại điểm b, khoản 3, điều 15 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP, ngày 31/7/2014 của Chính phủ "Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy", đối với thiết kế cơ sở, hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị xem xét, cho ý kiến về giải pháp phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (nếu ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo);

- Bản sao văn bản cho phép đầu tư của cấp có thẩm quyền;

- Dự toán tống mức đầu tư dự án, công trình;

- Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế cơ sở thể hiện những nội dung yêu cầu về giải pháp phòng cháy và chữa cháy quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 13 Nghị định này:

1. Địa điểm xây dựng công trình phải bảo đảm khoảng cách an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với các công trình xung quanh.

2. Bậc chịu lửa của công trình phải phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của công trình; có giải pháp bảo đảm ngăn cháy và chống cháy lan giữa các hạng mục của công trình và giữa công trình này với công trình khác.

3. Công nghệ sản xuất, hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện, chống nổ của công trình và việc bố trí hệ thống kỹ thuật, thiết bị, vật tư phải bảo đảm các yêu cầu an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

4. Lối thoát nạn (cửa, lối đi, hành lang, cầu thang thoát nạn), thiết bị chiếu sáng, thông gió hút khói, chỉ dẫn lối thoát nạn, báo tín hiệu; phương tiện cứu người phải bảo đảm cho việc thoát nạn nhanh chóng, an toàn.

5. Hệ thống giao thông, bãi đỗ phục vụ cho phương tiện chữa cháy cơ giới hoạt động phải bảo đảm kích thước và tải trọng; hệ thống cấp nước chữa cháy phải bảo đảm yêu cầu phục vụ chữa cháy.

6. Hệ thống báo cháy, chữa cháy và phương tiện chữa cháy khác phải bảo đảm số lượng; vị trí lắp đặt và các thông số kỹ thuật phù hợp với đặc điểm và tính chất hoạt động của công trình theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy.

B. LĨNH VỰC CẤP, QUẢN LÝ CHỨNG MINH NHÂN DÂN

Câu hỏi 11: Đối tượng được cấp đổi, cấp lại CMND?

Trả lời:

Đối tượng được cấp CMND:

1. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi tắt là công dân) có nghĩa vụ đến cơ quan Công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân theo quy định của Nghị định này.

2. Mỗi công dân chỉ được cấp một Chứng minh nhân dân và có một số chứng minh nhân dân riêng.

Câu hỏi 12: Các đối tượng nào tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân?

Trả lời:

Các đối tượng sau đây tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân:

 1. Những người đang bị tạm giam, đang thi hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào Trường giáo dưỡng, Cơ sở giáo dục, Cơ sở chữa bệnh;

2. Những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình.

Các trường hợp nêu ở khoản 1, khoản 2 điều này nếu khỏi bệnh, hết thời hạn tạm giam, thời hạn thi hành án phạt tù hoặc hết thời hạn chấp hành quyết định đưa vào Trường giáo dưỡng, Cơ sở giáo dục, Cơ sở chữa bệnh thì được cấp Chứng minh nhân dân.

Câu hỏi 13: Các trường hợp được đổi CMND?

Trả lời:

Những công dân đã được cấp CMND theo quy định được đổi CMND trong những trường hợp sau:

- CMND quá thời hạn sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp;

- CMND bị rách, hỏng, mờ, nhòe không rõ thông tin;

- CMND đã được cấp có sai sót thông tin;

- Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh, dân tộc, tôn giáo;

- Những người đã được cấp CMND nhưng chuyển nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trường hợp chuyển đăng ký thường trú trong phạm vi tỉnh, thành phố mà công dân có yêu cầu thì đuợc đổi CMND;

- Những trường hợp xác định lại giới tính, đã qua phẫu thuật thẩm mỹ, chỉnh hình hoặc vì lý do khác đã làm thay đổi hình ảnh hoặc đặc điểm nhận dạng của họ.

Câu hỏi 14: Các trường hợp được cấp lại CMND?

Trả lời:

Các trường hợp được cấp lại CMND:

- Công dân đã được cấp CMND nhưng bị mất;

- Công dân đủ 14 tuổi trở lên được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam và đã được đăng ký thường trú.

Câu hỏi 15: Thủ tục cấp CMND?

Trả lời:

Thủ tục bao gồm:

- Công dân xuất trình sổ hộ khẩu và đơn trình bày nêu rõ lý do đổi, cấp lại CMND. Trường hợp cấp lại thì đơn phải có xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, ảnh dán vào đơn có đóng dấu giáp lai.

- Công dân kê tờ khai CMND;

- Nộp lại Chứng minh nhân dân đã hết hạn sử dụng, hư hỏng hoặc có thay đổi nội dung như: thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh; thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; thay đổi đặc điểm nhận dạng.

- Đối với các trường hợp cấp đổi CMND do có sự thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, dân tộc ngoài các thủ tục nêu trên còn phải kèm theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi các nội dung trên hoặc xuất trình được một trong các loại giấy tờ như giấy khai sinh, giấy khai sinh đăng ký lại, các giấy tờ khác như học bạ, bằng tốt nghiệp, lý lịch cán bộ và đã được điều chỉnh trong sổ hộ khẩu để thống nhất với nội dung cần điều chỉnh.

- Những trường hợp xác định lại giới tính và phẫu thuật thẩm mỹ làm thay đổi cơ bản đặc điểm nhân dạng của công dân (thay đổi khuôn mặt, mũi, miệng…) ngoài các thủ tục theo quy định cần có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền nơi thực hiện phẫu thuật thẩm mỹ.

- Công dân nộp lệ phí đổi, cấp lại CMND theo quy định.

Câu hỏi 16: Thời hạn cấp, đổi, cấp lại CMND?

Trả lời:

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, thời hạn hoàn chỉnh và trả CMND cho công dân tại thành phố, thị xã là không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp, đổi CMND; 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại; tại các huyện miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo thời hạn cấp, đổi, cấp lại CMND đối với tất cả các trường hợp là không quá 20 ngày làm việc; các khu vực còn lại thời hạn cấp, đổi, cấp lại CMND là không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp.

Câu hỏi 17: Thời hạn sử dụng, thu hồi, tạm giữ CMND?

Trả lời:

- CMND có giá trị sử dụng là 15 năm kể từ ngày cấp.

- Thu hồi CMND trong các trường hợp bị tước quốc tịch, thôi quốc tịch Việt Nam hoặc hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

- Công dân bị tạm giữ CMND trong các trường hợp: có quyết định tạm giam, quyết định thi hành án phạt tù tại trại giam, quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Công dân được trả lại CMND khi chấp hành xong các biện pháp xử lý nêu trên; người có thẩm quyền, cơ quan tạm giữ CMND trả lại CMND cho công dân sử dụng.

Câu hỏi 18: Trách nhiệm của công dân trong việc sử dụng Chứng minh nhân dân?

Trả lời:

1.Công dân được sử dụng Chứng minh nhân dân của mình làm chứng nhận nhân thân và phải mang theo khi đi lại, giao dịch; xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra, kiểm soát. Số Chứng minh nhân dân được dùng để ghi vào một số loại giấy tờ khác của công dân.

2. Nghiêm cấm việc làm giả, tẩy xóa, sửa chữa, cho thuê, cho mượn, thế chấp... Chứng minh nhân dân.

Câu hỏi 19: Xử lý vi phạm hành chính trong công tác cấp, quản lý sử dụng CMND?

Trả lời:

Việc xử lý vi phạm hành chính liên quan đến công tác cấp, quản lý, sử dụng CMND được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình.

Câu hỏi 20: Trường hợp công dân đã được cấp Căn cước công dân tại nơi đăng ký thường trú trước đây nay chuyển hộ khẩu thường trú về Long An thì sẽ được giải quyết như thế nào?

Trả lời:

Đối với các trường hợp công dân đã được cấp Căn cước công dân tại nơi đăng ký thường trú trước đây nay chuyển hộ khẩu thường trú về Long An thì sẽ được hướng dẫn thực hiện các thủ tục đổi, cấp lại căn cước công dân (có hướng dẫn riêng). Phòng Cảnh sát QLHC về TTXH – Công an tỉnh có trách nhiệm chuyển hồ sơ này về Trung tâm Căn cước công dân quốc gia – Bộ Công an để đổi, cấp lại căn cước công dân cho công dân sử dụng.

C. LĨNH VỰC QUẢN LÝ XUẤT, NHẬP CẢNH

Câu hỏi 21. Về điều kiện, cách thức cấp giấy chứng nhận về nước cho nạn nhân là công dân Việt Nam bị mua bán ra nước ngoài như thế nào?

    Trả lời:

- Về điều kiện: Chỉ cấp Giấy chứng nhận về nước cho nạn nhân được xác định theo Điều 5 Nghị định số 62/2012/NĐ-CP, ngày 13/8/2012 của Chính phủ quy định về căn cứ xác định nạn nhân bị mua bán và bảo vệ an toàn cho nạn nhân, người thân thích của họ, cụ thể:

1. Một người được xác định là nạn nhân khi họ là đối tượng của một trong những hành vi sau đây:

a) Mua bán người: Coi người như một loại hàng hóa để trao đổi bằng tiền hoặc lợi ích vật chất khác;

b) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để:

- Ép buộc bán dâm;

- Ép buộc làm đối tượng sản xuất băng, đĩa hình, sách, tranh, ảnh, lịch và những hình thức khác có nội dung tuyên truyền lối sống đồi trụy, khiêu dâm;

- Ép buộc biểu diễn cho người khác xem thân thế mình với mục đích kích động tình dục;

- Làm nô lệ tình dục;

- Cưỡng bức lao động;

- Lấy các bộ phận cơ thể một cách bất hợp pháp;

- Ép buộc đi ăn xin;

- Ép buộc làm vợ hoặc chồng;

- Ép buộc đẻ con trái ý muốn của họ;

- Ép buộc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;

- Vì mục đích vô nhân đạo khác.

c) Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người để thực hiện các hành vi quy định tại các điểm a, b khoản này hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác.

2. Việc xác định nạn nhân phải dựa vào các nguồn tài liệu, chứng cứ sau:

a) Tài liệu, chứng cứ do cơ quan tiến hành tố tụng cung cấp;

b) Thông tin, tài liệu do cơ quan giải cứu nạn nhân cung cấp;

c) Thông tin, tài liệu do Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cung cấp;

d) Tài liệu do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài cung cấp;

đ) Lời khai, tài liệu do nạn nhân cung cấp;

e) Lời khai, tài liệu do người thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này cung cấp;

g) Lời khai, tài liệu do những người biết sự việc cung cấp;

h) Các thông tin, tài liệu hợp pháp khác.

3. Trường hợp cơ quan chức năng không chứng minh được một người có phải là nạn nhân hay không, sau khi xác minh lý lịch, thời gian vắng mặt khỏi địa phương nơi họ cư trú, lý do vắng mặt phù hợp với lời khai của họ về việc là đối tượng của một trong những hành vi quy định tại khoản 1 Điều này thì xem xét các căn cứ sau để xác nhận họ là nạn nhân:

a) Người đó được phát hiện, giải cứu cùng với nạn nhân khác;

b) Người đó đã có thời gian chung sống cùng với nạn nhân tại nơi các đối tượng thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này giam giữ, quản lý và bị đối xử như những nạn nhân này;

c) Biểu hiện về thể chất và tinh thần: Có dấu hiệu bị bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, bị đối xử tàn tệ, bị thương tích, sợ hãi, hoảng loạn, trầm cảm, ốm yếu;

d) Thời gian người đó rời khỏi địa phương nơi cư trú thì thân nhân của họ trình báo cơ quan chức năng về việc họ bị mất tích hoặc là đối tượng của một trong những hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

đ) Những thông tin hợp pháp khác giúp có cơ sở để tin rằng người đó là nạn nhân.

- Về cách thức cấp giấy chứng nhận: Trực tiếp cấp Giấy chứng nhận về nước cho nạn nhân tại cửa khẩu nơi nạn nhân nhập cảnh sau khi tiến hành thực hiện việc đối chiếu, kiểm diện và tiếp nhận nạn nhân; ký Biên bản giao, nhận nạn nhân bị mua bán từ nước ngoài trở về với cơ quan chức năng nước ngoài (nếu có); làm thủ tục nhập cảnh cho nạn nhân; kiểm tra hồ sơ của nạn nhân do phía nước ngoài bàn giao hoặc đưa cho nạn nhân mang về; nếu chưa có Tờ khai dùng cho nạn nhân bị mua bán từ nước ngoài trở về thì hướng dẫn nạn nhân kê khai.

Câu hỏi 22. Xin cho biết các thủ tục cần thiết để đăng ký thường trú tại Việt Nam đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài ?

Trả lời:  

a) Đơn đề nghị về Việt Nam thường trú (theo mẫu TT01, ban hành kèm Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT/BCA-BNG, ngày 03/01/2012);

b) Bản sao chứng thức hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp (hoặc bản chụp kèm theo bản chính để kiểm tra, đối chiếu);

c) Bản sao chứng thực hoặc bản chụp và xuất trình bản chính để đối chiếu một trong các giấy tờ sau đây có giá trị chứng minh có quốc tịch Việt Nam, quy định tại Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam;

d) 02 ảnh mới chụp chưa quá một năm cỡ 4x6 cm, phông nền trắng, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính mầu (01 ảnh dán vào đơn đề nghị và 01 tấm để rời), 01 ảnh trẻ em cỡ 4x6 khai chung tờ khai (dán vào tờ khai nếu có);

đ) Bản sao chứng thực hoặc bản chụp và xuất trình bản chính để đối chiếu giấy tờ chứng minh có chỗ ở hợp pháp tại Việt Nam, theo quy định của Luật Cư trú. Một trong những giấy tờ sau đây chứng minh có nhà ở hợp pháp tại Việt Nam:

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;

+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó);

+ Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép);

+ Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

+ Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;

+ Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của UBND phường, xã, thị trấn (UBND cấp xã);

+ Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;

+ Giấy tờ của Tòa án hoặc của cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

+ Giấy tờ của UBND cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ trên;

+ Giấy tờ chứng minh về đăng ký tàu, thuyền, phương tiện khác thuộc quyền sở hữu và địa chỉ bến gốc của phương tiện sử dụng để ở. Truonwgf hợp không có giấy đăng ký thì cần có xác nhận của UBND cấp xã về việc có tàu, thuyền, phương tiện khác sử dụng để ở thuộc quyền sở hữu hoặc xác nhận việc mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế tàu, thuyền, phương tiện khác và địa chỉ bến gốc của phương tiện đó.

- Đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài có chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cơ quan, tổ chức, cá nhân phải có văn bản chứng minh được cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhà cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký hộ khẩu thường trú vào nhà thuê, mượn, ở nhờ, có xác của UBND cấp xã theo mẫu (TT02) và một trong các giấy tờ sau:

+ Văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân (trường hợp văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực của UBND cấp xã) chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp;

+ Giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của UBND cấp xã về mối quan hệ trong trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột về ở với nhau; người chưa thành niên không còn cha mẹ hoặc còn cha mẹ nhưng cha mẹ không có khả năng nuôi dưỡng, người khuyết tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với người giám hộ.

Ngoài các giấy tờ trên, nếu công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đăng ký thường trú tại các nơi, như thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ đô Hà Nội, cơ sở tôn giáo để hoạt động tôn giáo phải nộp thêm bản chụp và xuất trình bản chính để đối chiếu giấy tờ, tài liệu chứng minh đủ điều kiện đăng ký thường trú tại các nơi đó, cụ thể là:

- Nếu đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương là phải có các tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật Cư trú;

- Nếu đăng ký thường trú tại cơ sở tôn giáo để hoạt động tôn giáo thì phải có giấy tờ chứng minh là chức sắc tôn giáo, nhà tu hành; văn bản đồng ý của người đứng đầu cơ sở tôn giáo; văn bản của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam về tôn giáo chấp thuận cho về Việt Nam hoạt động tôn giáo.

Câu hỏi 23. Xin cho biết cách thức gửi hồ sơ để sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ?

Trả lời:

Việc nộp hồ sơ để sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông được thực hiện như sau:

-Trực tiếp nộp hồ sơ:

Người đề nghị cấp hộ chiếu trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh. Khi đến nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng để đối chiếu.

- Ủy thác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ:

Người ủy thác khai và ký tên vào tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu theo mẫu quy định, có dấu giáp lai ảnh và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.

Cơ quan, tổ chức được ủy thác có công văn gửi Công an tỉnh đề nghị giải quyết. Nếu đề nghị giải quyết cho nhiều người thì phải kèm danh sách những người ủy thác, có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.

Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác khi nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu của người ủy thác phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.

- Gửi hồ sơ và đề nghị nhận kết quả qua đường bưu điện:

Tờ khai phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh kèm theo bản chụp chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng.

Địa điểm, cách thức gửi hồ sơ qua đường bưu điện thực hiện theo hướng dẫn của Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam.

Câu hỏi 24. Xin cho biết đối tượng nào được cấp giấy xác nhận nhân sự của công dân Việt Nam ở nước ngoài và mức phí thực hiện là bao nhiêu?

Trả lời:

Công dân Việt Nam ở trong nước (là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em, cô, dì, chú, bác) có nhu cầu xác nhận nhân sự cho thân nhân ruột thịt là công dân Việt Nam ở nước ngoài để làm thủ tục cấp lại hộ chiếu hoặc giấy thông hành, thì nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nơi người đề nghị thường trú). 

Mức thu phí là: 100.000 đồng (một trăm nghìn đồng)/ 01 giấy xác nhận.

Câu hỏi 25. Xin cho biết các thủ tục cần thiết để xin cấp Hộ chiếu phổ thông và thời gian giải quyết bao lâu, mức phí đối với thủ tục này?

Trả lời:

-Công dân Việt Nam đến xin cấp Hộ chiếu phổ thông cần nộp các thành phần hồ sơ như sau:

+ 01 tờ khai mẫu X01;

+ 02 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng.

 Đối với trẻ em dưới 14 tuổi:

+ Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu X01 phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh;

+ Trường hợp đề nghị cấp riêng hộ chiếu thì nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) và 02 ảnh cỡ 4cm x 6cm. Tờ khai do mẹ, cha khai và ký thay; nếu không còn mẹ, cha thì mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ (có giấy tờ chứng minh là mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ hợp pháp) khai và ký thay;

+Trẻ em dưới 9 tuổi đề nghị cấp chung hộ chiếu với mẹ hoặc cha, nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) và 02 ảnh cỡ 3cm x 4 cm.

Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

-Thời hạn giải quyết: không quá 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.

-Lệ phí phải nộp là 200.000 đồng VN/01 cuốn hộ chiếu.

Câu hỏi 26: Người nước ngoài thuộc trường hợp nào được cấp thẻ tạm trú cho tại Việt Nam ?

Trả lời:

Theo quy định khoản 2 Điều 36 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam thì Người nước ngoài được cấp thị thực có ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ, TT được xét cấp thẻ tạm trú có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực.

Câu hỏi 27. Xin cho biết về yêu cầu, điều kiện, thủ tục để cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài?

Trả lời:

1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở đóng tại địa phương khi đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài cần phải nộp hồ sơ chứng minh tư cách pháp nhân tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh hồ sơ gồm:

a) Giấy phép hoặc Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức (có công chứng);

b) Văn bản đăng ký hoạt động của tổ chức (có công chứng) do cơ quan có thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp;

c) Văn bản giới thiệu, con dấu , chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ chức; 

Việc nộp hồ sơ trên chỉ thực hiện một lần. Khi có thay đổi nội dung trong hồ sơ thì doanh nghiệp phải có văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhập cảnh để bổ sung hồ sơ.

2. Người nước ngoài nhập cảnh có mục đích hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, hiện đang cư trú tại Việt Nam từ một năm trở lên và không thuộc diện "tạm hoãn xuất cảnh" quy định tại khoản 1 Điều 9 Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, thì được xem xét cấp thẻ tạm trú có giá trị từ 1 năm đến 3 năm, cụ thể:  

a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang là bị đơn trong các vụ tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động;

b) Đang có nghĩa vụ thi hành bản án hình sự;

c) Đang có nghĩa vụ thi hành bản án dân sự, kinh tế;

d) Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính. 

18/12/2019 4:00 CHĐã ban hành
Khai trương Cổng Dịch vụ công Quốc giaKhai trương Cổng Dịch vụ công Quốc gia
Ngày 09/12/2019, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về Chính phủ điện tử đã dự lễ khai trương Cổng Dịch vụ công Quốc gia do Văn phòng Chính phủ tổ chức. Tại Long An, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Phạm Tấn Hòa chủ trì cùng lãnh đạo các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố tham dự buổi lễ.
Long An 09-12-19.jpg 

Các đại biểu tại điểm cầu L​ong An tham dự lễ khai trương

Cổng Dịch vụ công Quốc gia là đầu mối giúp công khai, minh bạch các thông tin liên quan về thủ tục hành chính và cung cấp, hỗ trợ thực hiện dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp. Ngoài ra, Cổng Dịch vụ công Quốc gia lấy sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp làm thước đo chất lượng và hiệu quả phục vụ của cán bộ, công chức và cơ quan thẩm quyền trong cung cấp dịch vụ công và đáp ứng mục tiêu, yêu cầu cải cách hành chính. Hiện tại, Cổng Dịch vụ công Quốc gia cung cấp 5 dịch vụ công thực hiện tại 63 tỉnh, thành phố gồm: đổi giấy phép lái xe; thông báo hoạt động khuyến mại; cấp lại thẻ bảo hiểm y tế; dịch vụ cấp điện hạ áp, trung áp và tích hợp tiện ích thanh toán tiền điện. Cung cấp 4 dịch vụ công thực hiện tại cấp Bộ gồm: cấp giấy phép lái xe quốc tế, đăng ký khuyến mại, nhóm dịch vụ về cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, nộp thuế điện tử đối với doanh nghiệp. Trong quý I/2020, các Bộ, ngành, địa phương sẽ tích hợp lên Cổng Dịch vụ công Quốc gia 15 dịch vụ công thuộc các lĩnh vực: thuế cá nhân; hải quan; đăng ký kinh doanh; y tế; lao động; khai sinh; giao dịch bảo đảm; lý lịch tư pháp; thu phạt vi phạm giao thông đường bộ;…

Tại lễ khai trương, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về Chính phủ điện tử, Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam cùng đại diện lãnh đạo các Bộ, ngành, địa phương đã cùng nhấn nút khai trương Cổng Dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ https://www.dichvucong.gov.vnDưới sự chứng kiến của Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương ký cam kết điện tử về việc thực hiện đồng hành xây dựng, vận hành, phát triển Cổng Dịch vụ công Quốc gia phục vụ người dân, doanh nghiệp.

Thủ tướng 09-12-19.jpg 

 

Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc phát biểu tại buổi lễ

Phát biểu tại buổi lễ, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc khẳng định việc khai trương Cổng Dịch vụ công Quốc gia là thành công bước đầu trong việc xây dựng Chính phủ điện tử. Để cổng Dịch vụ công Quốc gia hoạt động thông suốt, thống nhất, an toàn, hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành, các địa phương cần tập trung triển khai một số nhiệm vụ: tiếp tục nâng cấp dịch vụ công của đơn vị mình để kết nối với Cổng Dịch vụ công quốc gia; đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phục vụ người dân, doanh nghiệp qua nền tảng công nghệ thông tin; hướng dẫn người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công, với phương châm "lấy người dân, doanh nghiệp là trung tâm phục vụ", không bỏ ai lại phía sau; đảm bảo sự ổn định thông suốt hệ thống hạ tầng dịch vụ công; đảm bảo an ninh, an toàn thông tin đối với các dịch vụ; xây dựng cơ sở dữ liệu chia sẻ lẫn nhau;.../. 

Theo Longan.gov.vn

10/12/2019 4:00 CHĐã ban hành
Tập huấn nâng cao kỹ năng giao tiếp, phục vụ cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quảTập huấn nâng cao kỹ năng giao tiếp, phục vụ cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
Ngày 26/10/2019, tại Hội trường Thống Nhất, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh tổ chức tập huấn nâng cao kỹ năng giao tiếp, phục vụ cho hơn 150 cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Trung tâm Hành chính công cấp huyện.

​Thời gian qua, hoạt động tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Trung tâm Hành chính công cấp huyện được các tổ chức, cá nhân đánh giá cao về tinh thần trách trách nhiệm, thái độ phục vụ tốt. Đối với việc giải quyết hồ sơ, tỷ lệ giải quyết đúng hạn đạt yêu cầu, giảm dần tỷ lệ giải quyết trễ hạn; đánh giá mức độ hài lòng luôn đạt tỷ lệ cao (chiếm trên 98,99%), không hài lòng (dao động ở mức 0,4%).

26-10-2019-tap-huan-2.jpg 

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh

Tuy đạt được kết quả tốt, song song đó quá trình tiếp nhận và trả kết quả còn những hạn chế như: vai trò theo dõi, đôn đốc, phối hợp từng bước trong xử lý hồ sơ giữa Trung tâm với các cơ quan có liên quan vẫn còn chưa chặt chẽ; chậm thông tin đến tổ chức, cá nhân tình trạng giải quyết hồ sơ; mặc dù tỷ lệ hài lòng cao nhưng vẫn còn tỷ lệ đánh giá không hài lòng đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại trung tâm.

26-10-2019-tap-huan.jpg 

Quang cảnh buổi tập huấn

Tại buổi tập huấn, cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận và trả kết quả được nghe giảng viên Trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn các nội dung: nhận diện những thuận lợi, khó khăn, xác định điểm mạnh và điểm yếu, nhu cầu trong quá trình tiếp công dân; áp dụng một số đặc tính tâm lý trong quá giao tiếp ứng xử;…

26-10-2019-tap-huan-1.jpg 

Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh – Phạm Minh Tân nhấn mạnh "mức độ hài lòng của khách hàng là thước đo cho sự thành công của Trung tâm"

Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh – Phạm Minh Tân cho biết, thời gian qua, lãnh đạo tỉnh luôn quan tâm chỉ đạo và tổ chức triển khai, thực hiện nhiều giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, hướng tới mục tiêu xây dựng chính quyền thân thiện, phục vụ nhân dân. Qua lớp tập huấn sẽ giúp cho mỗi cán bộ, công chức, viên chức nhận thức sâu hơn về đạo đức văn hóa công sở, xây dựng phong cách ứng xử chuẩn mực, từng bước khắc phục những tồn tại, hạn chế và nâng cao chuyên môn, tỷ lệ hài lòng, cải thiện hơn nữa chất lượng cung ứng các dịch vụ công trên địa bàn tỉnh./.

Thùy Vân

27/10/2019 12:00 CHĐã ban hành
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và truyền thôngDanh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và truyền thông
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và truyền thông, như sau:

​Câu hỏi 1. Cơ sở in thực hiện in các sản phẩm nào phải xin cấp giấy phép hoạt động in?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ thì trước khi hoạt động, cơ sở in thực hiện chế bản, in, gia công sau in các sản phẩm: báo, tạp chí và các ấn phẩm báo chí; tem chống giả phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép hoạt động in.

Câu hỏi 2. Cơ sở in thực hiện in các sản phẩm nào phải thực hiện đăng ký hoạt động cơ sở in?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm a Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ thì cơ sở in thực hiện chế bản, in, gia công sau in các sản phẩm in không phải báo, tạp chí và các ấn phẩm báo chí khác; tem chống giả; xuất bản phẩm phải đăng ký hoạt động cơ sở in.

Câu hỏi 3. Thành phần hồ sơ đăng ký hoạt động cơ sở in như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm a Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ, thành phần hồ sơ đăng ký hoạt động cơ sở in là 02 bản tờ khai đăng ký hoạt động cơ sở in theo mẫu quy định, và không phải bổ sung thêm bất kỳ giấy tờ nào khác.

Câu hỏi 4. Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động in có yêu cầu phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng về in trở lên hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hoạt động in xuất bản phẩm do Bộ TTTT cấp đối với người đứng đầu cơ sở in không?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại Điểm a Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động in không yêu cầu bằng tốt nghiệp cao đẳng về in trở lên hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hoạt động in xuất bản phẩm do Bộ TTTT cấp đối với người đứng đầu cơ sở in.

Câu hỏi 5. Có giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm thì được in những sản phẩm gì?

Trả lời:

Cơ sở in được cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm thì được thực hiện chế bản, in, gia công sau in các sản phẩm theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Luật Xuất bản năm 2012. Cụ thể là: tác phẩm, tài liệu về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học, công nghệ, văn học, nghệ thuật được xuất bản thông qua nhà xuất bản hoặc cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản bằng các ngôn ngữ khác nhau, bằng hình ảnh, âm thanh và được thể hiện dưới các hình thức như: sách in; sách chữ nổi; tranh, ảnh, bản đồ, áp-phích, tờ rời, tờ gấp; các loại lịch; bản ghi âm, ghi hình có nội dung thay sách hoặc minh họa cho sách.

Câu hỏi 6. Cho hỏi thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 Luật Xuất bản năm 2012, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm theo mẫu quy định;

(2) Bản sao có chứng thực một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ sở in;

(3) Tài liệu chứng minh về việc có mặt bằng sản xuất và thiết bị để thực hiện một trong các công đoạn chế bản in, in và gia công sau in xuất bản phẩm;

(4) Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở in theo mẫu quy định;

(5) Bản sao có chứng thực văn bằng do cơ sở đào tạo chuyên ngành in cấp hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hoạt động in xuất bản phẩm do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp;

(6) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh - trật tự, vệ sinh môi trường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Câu hỏi 7. Khi có thay đổi về thông tin trên Tờ khai đăng ký hoạt động cơ sở in đã được Sở Thông tin và Truyền thông xác nhận thì có phải thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông không?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm b Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ, khi có một trong các thay đổi về thông tin đã được xác nhận đăng ký hoạt động cơ sở in thì trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày có thay đổi cơ sở in phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký hoạt động cơ sở in.

Câu hỏi 8. Cơ sở in bị mất giấy phép hoạt động in thì phải làm sao?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm a Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ, khi bị mất giấy phép hoạt động in thì trong thời hạn 07 ngày làm việc cơ sở in phải đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động in.

- Thành phần hồ sơ đối với trường hợp bị mất là: Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động in theo mẫu.

Câu hỏi 9. Khi có thay đổi thông tin về tên gọi, địa chỉ cơ sở in xuất bản phẩm có phải thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông không?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 6, Điều 32 Luật Xuất bản năm 2012, cơ sở in có một trong các thay đổi về tên gọi, địa chỉ, thành lập chi nhánh, chia tách hoặc sáp nhập thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có thay đổi phải làm thủ tục đề nghị đổi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm.

Câu hỏi 10. Trường hợp nào được cấp lại giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm?

Trả lời:

Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm sẽ được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng theo quy định tại Khoản 5 Điều 32 Luật Xuất bản năm 2012.

Câu hỏi 11. Cho biết quy định đóng lệ phí khi đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh là 50.000 đồng/hồ sơ.

Câu hỏi 12. Được biết đối với việc đề nghị cấp phép tài liệu không kinh doanh của đơn vị quân đội, công an ngoài thành phần hồ sơ theo quy định thì tài liệu phải có ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền. Cho hỏi văn bản nào quy định nội dung này?

Trả lời:

Quy định trên được quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.

Câu hỏi 13. Đối với việc đề nghị cấp phép xuất bản tài liệu không kinh doanh ngoài thành phần hồ sơ theo quy định thì tài liệu lịch sử đảng, chính quyền địa phương; tài liệu phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương phải có ý kiến của tổ chức đảng, cơ quan cấp trên. Cho hỏi, văn bản nào quy định nội dung này?

Trả lời:

 Quy định trên được quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

Câu hỏi 14. Việc đề nghị cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh có phải đóng phí, lệ phí gì không? Nếu có thì mức đóng như thế nào?

Trả lời:

Phải đóng phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản. Cụ thể, theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính thì mức thu phí thẩm định được tính như sau:

- Tài liệu in trên giấy: 15.000 đồng/trang quy chuẩn.

- Tài liệu điện tử dưới dạng đọc: 6.000 đồng/phút.

- Tài liệu điện tử dưới dạng nghe, nhìn: 27.000 đồng/phút.

Câu hỏi 15. Khi nào được cấp lại văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 25 Luật Bưu chính năm 2010, văn bản xác nhận thông báo hoạt động dịch vụ bưu chính được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được.

Câu hỏi 16. Thông tin trên thông báo hoạt động bưu chính đã được Sở Thông tin và Truyền thông xác nhận có thay đổi, có phải thực hiện lại thông báo mới cho Sở Thông tin và Truyền thông không?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính, nếu có thay đổi các nội dung đã thông báo so với hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính thì không phải làm lại thông báo mới nhưng phải thông báo thay đổi bằng văn bản (theo mẫu quy định) cho Sở Thông tin và Truyền thông.

Câu hỏi 17. Đề nghị cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt bưu chính có phải đóng phí hay lệ phí gì không?

Trả lời:

Phải đóng phí theo quy định. Cụ thể theo quy định tại Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính, việc đóng phí đề nghị cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt bưu chính thực hiện như sau:

- Trường hợp tự cung ứng dịch vụ phạm vi nội tỉnh: 1.250.000 đồng.

- Trường hợp làm chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được thành lập theo pháp luật Việt Nam: 1.000.000 đồng.

Câu hỏi 18. Muốn sử dụng máy photocopy màu thì có phải đăng ký không? Thủ tục thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm a Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ: Trước khi sử dụng máy photocopy màu/máy in có chức năng photocopy màu, tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký sử dụng máy.

- Thành phần hồ sơ gồm:

+ Đơn đăng ký sử dụng máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu (theo mẫu quy định);

+ Bản sao có bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực (nếu gửi bằng đường bưu chính, chuyển phát) giấy phép nhập khẩu máy; hợp đồng và hóa đơn mua máy hoặc chứng từ thuê mua máy;

+ Đơn đề nghị chuyển nhượng (đối với máy đã đăng ký sử dụng) có xác nhận của Sở Thông tin và Truyền thông nơi đã đăng ký máy đó.

Câu hỏi 19. Xin cho hỏi đối tượng nào được xuất bản bản tin?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 34 Luật Báo chí năm 2016 quy định các đối tượng được xuất bản bản tin gồm có: Cơ quan, tổ chức của Trung ương; cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Câu hỏi 20. Xin cho hỏi cơ quan nào của tỉnh Long An cấp phép xuất bản bản tin? Giấy phép có hiệu lực bao lâu?

Trả lời:

- Theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định: "Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xuất bản bản tin cho các cơ quan, tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương" và quy định này đã được cụ thể hóa tại Quyết định số 1361/QĐ-BTTTT ngày 16/8/2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông và Quyết định số 2168/QĐ-UBND ngày 28/6/2018 của UBND tỉnh  về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ngành tỉnh do Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An tiếp nhận và trả kết quả .

- Giấy phép xuất bản bản tin có hiệu lực 01 năm kể từ ngày được cấp phép.

Câu hỏi 21. Cơ quan tôi muốn xin cấp phép xuất bản bản tin, cho hỏi thành phần hồ sơ gồm những gì?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông, thành phần hồ sơ đề nghị cấp phép xuất bản bản tin gồm có:

(1) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin theo mẫu (mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông).

(2) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu quyết định thành lập, giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

(3) Sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin.

(4) Mẫu trình bày tên gọi của bản tin và bản dịch Tiếng Việt được công chứng (đối với tên gọi bản tin thể hiện bằng tiếng nước ngoài).

Câu hỏi 22. Hiện cơ quan tôi đang xuất bản bản tin theo giấy phép do Sở Thông tin và Truyền thông cấp. Cơ quan tôi muốn thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin thì phải làm như thế nào?

Trả lời:

- Theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông, cơ quan đã được Sở Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép xuất bản bản tin, khi có nhu cầu thay đổi một trong các nội dung ghi trong giấy phép phải gửi hồ sơ đề nghị Sở Thông tin và Truyền thông cho phép thay đổi.

- Hồ sơ gồm có:

(1)  Văn bản đề nghị thay đổi của cơ quan, tổ chức;

(2) Sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin (đối với trường hợp thay đổi người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin);

 (3) Mẫu trình bày tên gọi của bản tin và bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với trường hợp thay đổi tên gọi bản tin thể hiện bằng tiếng nước ngoài).

(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Câu hỏi 23. Xin cho hỏi xin phép xuất bản bản tin có đóng phí hay lệ phí gì không?

Trả lời:

Theo quy định của pháp luật hiện hành, cơ quan, tổ chức đề nghị cấp phép xuất bản bản tin không phải đóng bất kỳ khoản phí hay lệ phí nào.

Câu hỏi 24. Công ty tôi muốn tổ chức họp báo ở Long An thì có phải xin phép không? Nếu có thì xin ở đâu, thời hạn giải quyết ra sao?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 41 Luật Báo chí năm 2016, Công ty phải thông báo bằng văn bản trước 24 giờ tính đến thời điểm dự định họp báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí (cụ thể trong trường hợp này là Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Long An). Nội dung thông báo gồm: địa điểm họp báo; thời gian họp báo; nội dung họp báo; người chủ trì họp báo.

Địa điểm nộp hồ sơ: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An (Tầng 2- Khối nhà cơ quan 4, Khu Trung tâm Chính trị - Hành chính tỉnh, Số 2, đường Song Hành, phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An).

Thời hạn giải quyết: 01 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Câu hỏi 25. Xin cho hỏi Điều kiện về quản lý thông tin đối với trang thông tin điện tử tổng hợp?

Trả lời:

Theo quy định tại điểm 1 Khoản 11 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ thì điều kiện về quản lý thông tin đối với trang thông tin điện tử tổng hợp như sau:

a) Có quy trình quản lý thông tin công cộng: Xác định phạm vi nguồn thông tin khai thác, cơ chế quản lý, kiểm tra thông tin trước và sau khi đăng tải;

b) Có cơ chế kiểm soát nguồn tin, đảm bảo thông tin tổng hợp đăng tải phải chính xác theo đúng thông tin nguồn;

c) Có cơ chế phối hợp để có thể loại bỏ ngay nội dung vi phạm chậm nhất sau 03 giờ kể từ khi tự phát hiện hoặc có yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan cấp phép (bằng văn bản, điện thoại, email).

Câu hỏi 26. Xin cho hỏi hồ sơ xin phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp gồm những gì?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 12 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo mẫu quy định;

- Bản sao hợp lệ bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định thành lập (hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13); Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể);

- Đề án hoạt động có chữ ký, dấu của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép.

- Văn bản chấp thuận của các tổ chức cung cấp nguồn tin để đảm bảo tính hợp pháp của nguồn tin.

Câu hỏi 27. Tổ chức, doanh nghiệp khi thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp có quyền và nghĩa vụ gì?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ thì tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp có quyền và nghĩa vụ sau đây:

1. Được thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp và cung cấp thông tin tổng hợp cho công cộng theo quy định của pháp luật;

2. Có ít nhất 01 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và giải quyết khiếu nại của khách hàng đối với việc cung cấp dịch vụ theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;

3. Xây dựng quy trình quản lý thông tin công cộng;

4. Kiểm tra, giám sát, loại bỏ những thông tin công cộng có nội dung vi phạm quy định ngay khi tự phát hiện hoặc có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

5. Thực hiện quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ liên quan đến việc cung cấp và sử dụng thông tin;

6. Lưu trữ thông tin tổng hợp tối thiểu trong 90 ngày kể từ thời điểm thông tin được đăng trên trang thông tin điện tử tổng hợp;

7. Báo cáo theo quy định và chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền".

Câu hỏi 28. Yêu cầu điều kiện về tên miền của trang thông tin điện tử tổng hợp như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ thì điều kiện tên miền của trang thông tin điện tử tổng hợp như sau:

1. Đối với tổ chức, doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí, dãy ký tự tạo nên tên miền không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí.

2. Trang thông tin điện tử tổng hợp sử dụng ít nhất 01 tên miền ".vn" và lưu giữ thông tin tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam.

3. Trang thông tin điện tử tổng hợp và mạng xã hội của cùng một tổ chức, doanh nghiệp không được sử dụng cùng một tên miền.

4. Tên miền ".vn" phải còn thời hạn sử dụng ít nhất là 06 tháng tại thời điểm đề nghị cấp phép và phải tuân thủ quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet. Đối với tên miền quốc tế phải có xác nhận sử dụng tên miền hợp pháp".

Câu hỏi 29. Xin cho hỏi điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 35 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ thì tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;

b) Địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có chiều dài đường bộ ngắn nhất từ cửa chính hoặc cửa phụ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tới cổng chính hoặc cổng phụ của cổng trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú từ 200 m trở lên;

c) Có biển hiệu "Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng" ghi rõ tên điểm, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, số đăng ký kinh doanh;

d) Tổng diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tối thiểu 50 m2 tại các khu vực đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, loại II, loại III; tối thiểu 40 m2 tại các đô thị loại IV, loại V; tối thiểu 30 m2 tại các khu vực khác;

đ) Bảo đảm đủ ánh sáng, độ chiếu sáng đồng đều trong phòng máy;

e) Có thiết bị và nội quy phòng cháy, chữa cháy theo quy định về phòng, chống cháy, nổ của Bộ Công an;

g) Nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

Câu hỏi 30. Trường hợp nào tôi phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đã được cấp?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 38 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây thì chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đã được cấp:

a) Thay đổi tên điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;

b) Thay đổi chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là cá nhân hoặc thay đổi người quản lý trực tiếp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp.

22/10/2019 4:00 CHĐã ban hành
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chínhDanh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính, như sau:

​Câu hỏi 1. Mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước được quy định như thế nào?

Trả lời:

Tại Điều 31 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017, quy định:

1. Việc mua sắm trụ sở làm việc và tài sản công khác được áp dụng trong trường hợp cơ quan nhà nước chưa có tài sản hoặc còn thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức nhưng Nhà nước không có tài sản để giao và không thuộc trường hợp được thuê, khoán kinh phí sử dụng tài sản công.

2. Việc mua sắm tài sản công được thực hiện theo phương thức mua sắm tập trung hoặc mua sắm phân tán.

3. Phương thức mua sắm tập trung được áp dụng bắt buộc đối với tài sản thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Đối với tài sản không thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung nhưng nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu mua sắm tài sản cùng loại thì có thể thống nhất gộp thành một gói thầu để giao cho một trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị mua sắm hoặc giao cho đơn vị mua sắm tập trung thực hiện việc mua sắm.

4. Việc lựa chọn nhà thầu cung cấp tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Câu hỏi 2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An được quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 20/7/2018 của UBND tỉnh Long An về việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản, xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An, thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công thực hiện như sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ; quyền sử dụng đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ trong trường hợp không lập thành dự án đầu tư;

b) Xe ô tô, ca nô và phương tiện vận tải chuyên dùng khác;

c) Tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung của tỉnh;

d) Tài sản khác còn lại (trừ tài sản tại điểm a, điểm b, điểm c  nêu trên), hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản, hàng hóa, dịch vụ hoặc mua sắm cùng một loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ hay nhiều loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/1 lần mua sắm của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh.

2. Giám đốc Sở Tài chính

a) Tài sản khác còn lại, hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản, hàng hóa, dịch vụ hoặc mua sắm cùng một loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ hay nhiều loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 lần mua sắm của các cơ quan cấp tỉnh (trừ quy định tại khoản 3 Điều này);

b) Xe hai bánh gắn máy sử dụng chung đối với một số cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh và cấp huyện theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Giám đốc Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Tài sản khác còn lại, hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản, hàng hóa, dịch vụ hoặc mua sắm cùng một loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ hay nhiều loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 lần mua sắm của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

4. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp tỉnh

Tài sản khác còn lại, hàng hóa, dịch vụ có giá trị dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản, hàng hóa, dịch vụ hoặc mua sắm cùng một loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ hay nhiều loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị dưới 100 triệu đồng/1 lần mua sắm của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện)

Tài sản khác còn lại, hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản, hàng hóa, dịch vụ hoặc mua sắm cùng một loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ hay nhiều loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị từ 100 triệu đồng trở lên/1 lần mua sắm cho các cơ quan cấp huyện và cấp xã.

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã); Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp huyện

Tài sản khác còn lại, hàng hóa, dịch vụ có giá trị dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản, hàng hóa, dịch vụ hoặc mua sắm cùng một loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ hay nhiều loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị dưới 100 triệu đồng/1 lần mua sắm.

Câu hỏi 3. Việc thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước được quy định như thế nào?

Trả lời:

Tại Điều 32 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017, quy định:

1. Cơ quan nhà nước được thuê tài sản phục vụ hoạt động khi chưa có tài sản hoặc còn thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà nước không có tài sản để giao theo quy định tại Điều 29 của Luật này và không thuộc trường hợp khoán kinh phí theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này;

b) Sử dụng tài sản trong thời gian ngắn hoặc sử dụng không thường xuyên;

c) Việc thuê tài sản hiệu quả hơn so với việc đầu tư xây dựng, mua sắm.

2. Phương thức thuê, việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp thuê mua tài sản thì thực hiện theo quy định tại Điều này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Câu hỏi 4. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An được quy định như thế nào?

 Trả lời:

Theo quy định tại Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 20/7/2018 của UBND tỉnh Long An về việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản, xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An, thẩm quyền quyết định thuê tài sản công thực hiện như sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê tài sản để làm trụ sở làm việc của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thuê tài sản để làm trụ sở làm việc của các cơ quan nhà nước cấp huyện và cấp xã.

3. Thủ trưởng cơ quan nhà nước các cấp căn cứ vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, nhu cầu sử dụng và hiện trạng tài sản hiện có quyết định thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc đảm bảo đúng quy định tại Điều 32 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

Câu hỏi 5. Chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công là gì?

Trả lời:

Tại Điều 13 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ, quy định:

Chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công là việc thay đổi mục đích sử dụng của tài sản công. Việc chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công phải phù hợp với đặc điểm, tính chất của tài sản, tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công.

Câu hỏi 6. Các trường hợp bị thu hồi tài sản công?

Trả lời:

Tại Khoản 1 Điều 41 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017, quy định tài sản công bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Trụ sở làm việc không sử dụng liên tục quá 12 tháng;

b) Được Nhà nước giao trụ sở mới hoặc đầu tư xây dựng trụ sở khác để thay thế;

c) Tài sản được sử dụng không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức; sử dụng sai mục đích, cho mượn;

d) Chuyển nhượng, bán, tặng cho, góp vốn, sử dụng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự không đúng quy định; sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết không đúng quy định;

đ) Tài sản đã được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc sử dụng, khai thác không hiệu quả hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức bộ máy, thay đổi chức năng, nhiệm vụ;

e) Phải thay thế do yêu cầu đổi mới kỹ thuật, công nghệ theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền;

g) Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tự nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước;

h) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi 7. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An được quy định như thế nào?

 Trả lời:

Theo quy định tại Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 20/7/2018 của UBND tỉnh Long An về việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản, xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An, thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công thực hiện như sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi các loại tài sản công quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này.

2. Giám đốc Sở Tài chính

a) Tài sản khác còn lại có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh (trừ quy định tại khoản 3 Điều này).

b) Xe hai bánh gắn máy sử dụng chung đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh trang bị không đúng tiêu chuẩn theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Giám đốc Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

 Tài sản khác còn lại có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

4. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp tỉnh

Tài sản khác còn lại có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

Tài sản khác còn lại của các cơ quan nhà nước cấp huyện và cấp xã.

Câu hỏi 8. Việc xử lý tài sản công khi có quyết định thu hồi của cơ quan người có thẩm quyền thực hiện như thế nào? 

Trả lời:

Tại Điều 19 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ, quy định:

1. Việc xử lý tài sản công có quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện theo các hình thức quy định tại khoản 4 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

2. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý tài sản công có quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại Nghị định này. Riêng văn bản đề nghị xử lý tài sản trong hồ sơ đề nghị xử lý được thay bằng phương án xử lý tài sản thu hồi của cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định này.

Câu hỏi 9. Các trường hợp điều chuyển tài sản công?

Trả lời:

Tại Khoản 1 Điều 41 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017, quy định tài sản công điều chuyển trong các trường hợp sau đây:

a) Khi có sự thay đổi về cơ quan quản lý, cơ cấu tổ chức, phân cấp quản lý;

b) Từ nơi thừa sang nơi thiếu theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công do cơ quan, người có thẩm quyền quy định;

c) Việc điều chuyển tài sản mang lại hiệu quả sử dụng cao hơn;

d) Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhưng không có nhu cầu sử dụng thường xuyên;

đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi 10. Việc điều chuyển tài sản công thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Tại Khoản 2, khoản 3 Điều 41 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017, quy định việc điều chuyển tài sản công như sau:

2. Việc điều chuyển tài sản công chỉ được thực hiện giữa các cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan.

3. Cơ quan nhà nước có tài sản điều chuyển chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị được tiếp nhận tài sản thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tài sản. Cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản có trách nhiệm thanh toán các chi phí hợp lý có liên quan đến việc bàn giao, tiếp nhận tài sản. Không thực hiện thanh toán giá trị tài sản trong trường hợp điều chuyển tài sản công.

Câu hỏi 11. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An được quy định như thế nào?

 Trả lời:

Theo quy định tại Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 20/7/2018 của UBND tỉnh Long An về việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản, xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An, thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công thực hiện như sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Điều chuyển các loại tài sản công theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này giữa các cơ quan nhà nước cấp tỉnh; giữa cơ quan nhà nước cấp tỉnh và cơ quan nhà nước cấp huyện, cấp xã; giữa cơ quan nhà nước cấp huyện, cấp xã thuộc phạm vi quản lý.

2. Giám đốc Sở Tài chính

Điều chuyển tài sản khác còn lại có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản giữa các cơ quan nhà nước cấp tỉnh; giữa cơ quan nhà nước cấp tỉnh và cơ quan nhà nước cấp huyện, cấp xã; giữa cơ quan nhà nước cấp huyện thuộc phạm vi quản lý.

3. Giám đốc Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Điều chuyển tài sản khác còn lại có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

4. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp tỉnh

Điều chuyển tài sản khác còn lại có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản giữa các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

Điều chuyển tài sản khác còn lại có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản giữa các cơ quan nhà nước cấp huyện; giữa cơ quan nhà nước cấp huyện và cơ quan nhà nước cấp xã thuộc phạm vi quản lý.

Câu hỏi 12. Các trường hợp bán tài sản công?

Trả lời:

Tại Khoản 1 Điều 41 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017, quy định tài sản công được bán trong các trường hợp sau đây:

a) Tài sản công bị thu hồi được xử lý theo hình thức bán quy định tại Điều 41 của Luật này;

b) Cơ quan nhà nước được giao sử dụng tài sản công không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi về tổ chức hoặc thay đổi về chức năng, nhiệm vụ và nguyên nhân khác mà không xử lý theo hình thức thu hồi hoặc điều chuyển;

c) Thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản công;

d) Tài sản công được thanh lý theo hình thức bán quy định tại Điều 45 của Luật này.

Câu hỏi 13. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An được quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 20/7/2018 của UBND tỉnh Long An về việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản, xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An, thẩm quyền quyết định bán tài sản công thực hiện như sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Bán các loại tài sản công theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này (trừ trường hợp thanh lý đối với nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 5 Điều này).

2. Giám đốc Sở Tài chính

Bán tài sản khác còn lại có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh; Xe hai bánh gắn máy sử dụng chung của một số cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh và cấp huyện được cấp theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Giám đốc Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Bán tài sản khác còn lại có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan, đơn vị trực thuộc;

4. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp tỉnh

Bán tài sản khác còn lại có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

Bán tài sản khác còn lại có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý;

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp huyện

Bán tài sản khác còn lại có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản.

Câu hỏi 14. Bán tài sản công theo hình thức đấu giá thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Tại Điều 24 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ, quy định:

1. Việc bán tài sản công phải thực hiện công khai theo hình thức đấu giá, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 26, khoản 1 Điều 27 Nghị định này.

2. Xác định giá khởi điểm:

a) Đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá xác định giá tài sản, gửi Sở Tài chính (nơi có tài sản), Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá khởi điểm. Trường hợp không thuê được tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá thì Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thành lập Hội đồng để xác định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá khởi điểm.

Giá khởi điểm của tài sản trên đất phải bảo đảm phù hợp với giá trị thực tế còn lại theo kết quả đánh giá lại; giá khởi điểm của quyền sử dụng đất thuộc trụ sở làm việc được xác định phù hợp với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất phổ biến trên thị trường theo mục đích sử dụng mới của khu đất tại thời điểm có quyết định bán của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định hiện hành về xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê, không thấp hơn giá trị quyền sử dụng đất tính theo giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tương ứng với mục đích sử dụng mới nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

b) Đối với tài sản công không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này, người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này thành lập Hội đồng để xác định giá khởi điểm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá xác định để làm căn cứ quyết định giá khởi điểm.

Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá phải bảo đảm phù hợp với giá thị trường của tài sản cùng loại hoặc tài sản có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tại thời điểm xác định giá.

c) Giá tài sản được xác định tại điểm a, điểm b khoản này không bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

3. Những người không được tham gia đấu giá tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.

4. Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này thuê tổ chức đấu giá tài sản để tổ chức đấu giá. Việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. Trường hợp không thuê được tổ chức đấu giá tài sản thì thành lập Hội đồng để đấu giá.

5. Hội đồng đấu giá tài sản công gồm ba thành viên trở lên. Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này hoặc người được ủy quyền; thành viên của Hội đồng là đại diện cơ quan tài chính, cơ quan tư pháp cùng cấp, đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật.

6. Trình tự, thủ tục đấu giá tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản; cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này có trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình bán đấu giá trong trường hợp thuê tổ chức đấu giá để thực hiện bán đấu giá tài sản. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá phải được gửi cho chủ tài khoản tạm giữ quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định này. Ưu tiên đấu giá tài sản công qua Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công. Thông tin về việc đấu giá tài sản công được niêm yết, thông báo công khai theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản và đăng tải trên Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công hoặc Trang thông tin điện tử về tài sản công.

7. Trong thời hạn 90 ngày (trường hợp bán trụ sở làm việc), 05 ngày làm việc (trường hợp bán tài sản khác), kể từ ngày ký Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, người trúng đấu giá có trách nhiệm thanh toán tiền mua tài sản cho cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này. Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này nộp tiền vào tài khoản tạm giữ trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tiền bán tài sản.

Trường hợp quá thời hạn quy định tại khoản này mà người được quyền mua tài sản chưa thanh toán đủ số tiền mua tài sản thì người được quyền mua tài sản phải nộp khoản tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này có văn bản đề nghị kèm theo bản sao Hợp đồng mua bán tài sản và chứng từ về việc nộp tiền của người được quyền mua tài sản (nếu có) gửi Cục thuế (nơi có tài sản) để xác định và ra Thông báo về số tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Số tiền chậm nộp thuộc nguồn thu của ngân sách trung ương (trong trường hợp tài sản của cơ quan nhà nước thuộc trung ương quản lý), ngân sách địa phương (trong trường hợp tài sản của cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý).

Thời hạn nộp tiền cụ thể và quy định việc nộp tiền chậm nộp phải được ghi rõ tại Quy chế bán đấu giá, Hợp đồng mua bán tài sản.

Trường hợp đã ký hợp đồng mua bán tài sản hoặc thanh toán tiền mua tài sản nhưng sau đó người mua tài sản không mua nữa thì được xử lý theo hợp đồng ký kết và pháp luật về dân sự.

8. Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này có trách nhiệm xuất hóa đơn bán tài sản công cho người mua theo quy định. Việc giao tài sản cho người mua được thực hiện tại nơi có tài sản sau khi người mua đã hoàn thành việc thanh toán.

Câu hỏi 15. Bán tài sản công cho người duy nhất trong trường hợp nào?

Trả lời:

Tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ, quy định:

Bán cho người duy nhất trong trường hợp khi đã hết thời hạn đăng ký tham gia mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người tham gia cuộc đấu giá hoặc có nhiều người tham gia cuộc đấu giá nhưng chỉ có một người trả giá hoặc có nhiều người trả giá nhưng chỉ có một người trả giá cao nhất và trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm khi đấu giá từ lần thứ hai trở lên.

Câu hỏi 16. Hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công trong trường hợp nào?

Trả lời:

Tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ, quy định:

Trường hợp sau 02 lần tổ chức đấu giá không thành, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này trình cơ quan, người có thẩm quyền đã ra quyết định bán tài sản để xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công để bán cho người duy nhất theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc áp dụng hình thức xử lý khác theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và quy định tại Nghị định này.

Câu hỏi 17. Các trường hợp thanh lý tài sản công?

Trả lời:

Tại Khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017, quy định tài sản công được thanh lý trong các trường hợp sau đây:

a) Tài sản công hết hạn sử dụng theo quy định của pháp luật;

b) Tài sản công chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả;

c) Nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Câu hỏi 18. Tài sản công được thanh lý theo hình thức nào?

Trả lời:

Tại Khoản 2 Điều 45 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017, quy định tài sản công được thanh lý theo các hình thức sau đây:

a) Phá dỡ, hủy bỏ. Vật liệu, vật tư thu hồi từ phá dỡ, hủy bỏ tài sản được xử lý bán;

b) Bán.

Câu hỏi 19. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An được quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 20/7/2018 của UBND tỉnh Long An về việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản, xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An, thẩm quyền quyết định bán tài sản công thực hiện như sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Thanh lý các loại tài sản công theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này (trừ trường hợp thanh lý đối với nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 5 Điều này).

2. Giám đốc Sở Tài chính

Thanh lý tài sản khác còn lại có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh; Xe hai bánh gắn máy sử dụng chung của một số cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh và cấp huyện được cấp theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Thanh lý đối với nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh do nằm trong quy hoạch lộ giới hoặc phải di dời để giao mặt bằng cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng của địa phương hoặc thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tạo thông thoáng khuôn viên trụ sở làm việc (trừ quy định tại khoản 3 Điều này);

3. Giám đốc Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Thanh lý tài sản khác còn lại có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan, đơn vị trực thuộc;

Thanh lý đối với nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan, đơn vị trực thuộc do nằm trong quy hoạch lộ giới hoặc phải di dời để giao mặt bằng cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng của địa phương hoặc thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tạo thông thoáng khuôn viên trụ sở làm việc.

4. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp tỉnh

Thanh lý tài sản khác còn lại có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

Thanh lý tài sản khác còn lại có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý;

Thanh lý đối với nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan nhà nước cấp huyện và cấp xã do nằm trong quy hoạch lộ giới hoặc phải di dời để giao mặt bằng cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng của địa phương hoặc thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tạo thông thoáng khuôn viên trụ sở làm việc.

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp huyện

Thanh lý tài sản khác còn lại có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản.

Câu hỏi 20. Trình tự thanh lý tài sản công theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ?

Trả lời:

Tại Điều 30 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ, quy định:

1. Cơ quan nhà nước có tài sản thanh lý tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp tài sản phá dỡ là nhà làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá theo sổ kế toán từ 10 tỷ đồng trở lên thì phải đấu thầu hoặc đấu giá thanh lý. Việc đấu thầu hoặc đấu giá thanh lý tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Việc đấu thầu thanh lý được thực hiện trong trường hợp chỉ lựa chọn đơn vị thực hiện phá dỡ tài sản. Việc bán vật tư, vật liệu thu hồi từ việc phá dỡ, hủy bỏ thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định này. Trường hợp kết hợp việc phá dỡ tài sản với việc bán vật tư, vật liệu thu hồi thì áp dụng hình thức đấu thầu trong trường hợp dự toán chi phí thanh lý lớn hơn giá trị dự kiến của vật tư, vật liệu thu hồi; áp dụng hình thức đấu giá trong trường hợp dự toán chi phí thanh lý nhỏ hơn giá trị dự kiến của vật tư, vật liệu thu hồi. Giá trị dự kiến của vật tư, vật liệu thu hồi được xác định theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định này.

Tổ chức, cá nhân được lựa chọn thông qua đấu thầu, đấu giá thực hiện việc phá dỡ tài sản kết hợp với việc bán vật tư, vật liệu thu hồi được thực hiện thanh toán bù trừ chi phí phá dỡ và giá trị vật tư, vật liệu thu hồi sau phá dỡ trên cơ sở kết quả đấu thầu, đấu giá.

Câu hỏi 21. Trình tự thanh lý tài sản công theo hình thức bán?

Trả lời:

Tại Điều 31 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ, quy định:

1. Việc thanh lý tài sản công theo hình thức bán được thực hiện thông qua hình thức đấu giá theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

2. Bán thanh lý tài sản công theo hình thức niêm yết giá được áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Tài sản công (trừ xe ô tô, nhà làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất) có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và giá trị đánh giá lại từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản;

b) Vật tư, vật liệu thu hồi từ phá dỡ, hủy bỏ có giá trị từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng. Việc xác định giá trị vật tư, vật liệu thu hồi được thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định này.

3. Bán thanh lý tài sản công theo hình thức chỉ định được áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Tài sản công (trừ xe ô tô, nhà làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất) có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và giá trị đánh giá lại dưới 10 triệu đồng/01 đơn vị tài sản;

b) Vật tư, vật liệu thu hồi từ thanh lý tài sản công theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ có giá trị dưới 10 triệu đồng. Việc xác định giá trị vật tư, vật liệu thu hồi được thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định này.

4. Việc bán thanh lý tài sản công theo hình thức đấu giá thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định này; việc xử lý tài sản công trong trường hợp đấu giá không thành được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.

5. Việc bán thanh lý tài sản công theo hình thức niêm yết giá thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định này.

6. Việc bán thanh lý tài sản công theo hình thức chỉ định thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định này.

Câu hỏi 22. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An được quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 20/7/2018 của UBND tỉnh Long An về việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản, xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An, thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công thực hiện như sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu hủy các loại tài sản công theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này.

2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định tiêu hủy tài sản khác còn lại có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh (trừ quy định tại khoản 3 Điều này).

3. Giám đốc các Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định tiêu hủy tài sản khác còn lại có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

4. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản khác còn lại có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tiêu hủy tài sản khác còn lại có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản của các cơ quan nhà nước cấp huyện và cấp xã.

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp huyện quyết định tiêu hủy tài sản khác còn lại có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản được giao quản lý, sử dụng.

Câu hỏi 23. Việc tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước được thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Tại Điều 46 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017, quy định:

1. Tài sản công bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan.

2. Hình thức tiêu hủy tài sản công bao gồm:

a) Sử dụng hóa chất;

b) Sử dụng biện pháp cơ học;

c) Hủy đốt, hủy chôn;

d) Hình thức khác theo quy định của pháp luật.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan nhà nước có tài sản hoặc cơ quan, đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý có chức năng tiêu hủy thực hiện việc tiêu hủy tài sản công theo các hình thức quy định tại khoản 2 Điều này và pháp luật có liên quan.

Câu hỏi 24. Xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Tại Điều 47 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017, quy định:

1. Trường hợp tài sản công bị mất, bị hủy hoại do thiên tai, hỏa hoạn hoặc nguyên nhân khác, cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm:

a) Báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền về việc tài sản bị mất, bị hủy hoại và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan;

b) Thực hiện ghi giảm tài sản và xử lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.

2. Trường hợp tài sản bị mất, bị hủy hoại được doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan bồi thường thiệt hại thì việc giao tài sản được bồi thường bằng hiện vật hoặc sử dụng số tiền bồi thường để đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản thay thế được thực hiện theo quy định tại các điều 28, 29, 30 và 31 của Luật này.

Câu hỏi 25. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An được quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 20/7/2018 của UBND tỉnh Long An về việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản, xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An, thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thực hiện như sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị hủy hoại do thiên tai, hỏa hoạn của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị hủy hoại do thiên tai, hỏa hoạn của các cơ quan nhà nước cấp huyện và cấp xã.

3. Thủ trưởng cơ quan nhà nước các cấp quyết định xử lý tài sản công được giao quản lý, sử dụng trong trường hợp bị mất hoặc nguyên nhân khác.

Câu hỏi 26. Khi đơn vị có nhu cầu thay đổi những thông tin trên Giấy chứng nhận mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách điện tử, thì hồ sơ đăng ký với cơ quan Tài chính bao gồm những hồ sơ nào?

Trả lời:

Hồ sơ đăng ký thay đổi thông tin đơn vị (đơn vị đã được cấp mã số quan hệ ngân sách nhưng qua quá trình hoạt động đơn vị có thay đổi tên, địa chỉ hoặc cơ quản quản lý cấp trên…) theo mẫu 06-MSNS-BTC của Thông tư 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.

Câu hỏi 27: Đối tượng nào không thực hiện thủ tục cấp mã số đơn vị quan hệ ngân sách theo hình thức một cửa?

Trả lời:

Tại Khoản 2, Điều 1, Chương I, Thông tư 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách, quy định: "Thông tư này không áp dụng cho việc đăng ký mã số ĐVQHNS cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, các dự án đầu tư là bí mật quốc gia; các đơn vị, dự án đầu tư thuộc khối quốc phòng, an ninh".

Câu hỏi 28: Cấp mã số ĐVQHNS cho các dự án đầu tư có nguồn vốn thuộc nhiều cấp ngân sách được quy định như thế nào?

Trả lời:

Cấp mã số ĐVQHNS cho các dự án đầu tư có nguồn vốn thuộc nhiều cấp ngân sách được quy định tại Khoản 4, Điều 15, Thông tư 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, như sau:

Đối với dự án đầu tư được bố trí nguồn vốn thuộc nhiều cấp ngân sách, thì căn cứ vào quyết định đầu tư dự án do cơ quan phê duyệt thuộc cấp ngân sách nào thì chủ đầu tư dự án đó tiến hành đăng ký mã số tại Cơ quan Tài chính tương ứng. Dự án do cơ quan phê duyệt quyết định đầu tư thuộc cấp ngân sách Trung ương thực hiện đăng ký mã số ĐVQHNS tại Bộ Tài chính (Cục Tin học và Thống kê tài chính), dự án do cơ quan phê duyệt quyết định đầu tư thuộc cấp ngân sách địa phương (ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) thực hiện đăng ký mã số tại Sở Tài chính.

22/10/2019 4:00 CHĐã ban hành
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và công nghệDanh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và công nghệ
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và công nghệ, như sau:

​A. LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ

Câu hỏi 1: Chuyển giao công nghệ được điều chỉnh bởi văn bản quy phạm pháp luật nào?

Trả lời:

Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 19/6/2017 và Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ.

Câu hỏi 2: Số lượng và thành phần hồ sơ đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ?

Trả lời:

- Thành phần hồ sơ:

(1) Văn bản đề nghị đăng ký chuyển giao công nghệ (Mẫu số 1- Phụ lục IV - Nghị định 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018)

(2) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản giao kết chuyển giao công nghệ; trường hợp không có văn bản giao kết bằng tiếng Việt thì phải có bản dịch sang tiếng Việt và được công chứng hoặc chứng thực.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Câu hỏi 3: Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính?

Trả lời:

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ký văn bản giao kết chuyển giao công nghệ, bên nhận công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao công nghệ trong nước) hoặc bên giao công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài) thay mặt các bên gửi hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ.

Câu hỏi 4: Thời hạn giải quyết TTHC đăng ký chuyển giao công nghệ?

Trả lời:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Câu hỏi 5: Mức thu phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ để đăng ký lần đầu?

Trả lời:

Đối với các hợp đồng chuyển giao công nghệ đăng ký lần đầu thì phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ được tính theo tỷ lệ bằng 0,1% (một phần nghìn) tổng giá trị của hợp đồng chuyển giao công nghệ nhưng tối đa không quá 10 (mười) triệu đồng và tối thiểu không dưới 05 (năm) triệu đồng.

B. LĨNH VỰC DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Câu hỏi 6: Doanh nghiệp KH&CN và tổ chức KH&CN được điều chỉnh bởi văn bản quy phạm pháp luật nào?

Trả lời:

- Doanh nghiệp KH&CN được điều chỉnh bởi Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013 và Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ.

- Tổ chức KH&CN được điều chỉnh bởi Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013, Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ, Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Câu hỏi 7: Nêu yêu cầu về số lượng và thành phần hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp Khoa học công nghệ?

Trả lời:

* Thành phần hồ sơ:

1. Đề nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ (theo mẫu Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019);

2. Văn bản xác nhận, công nhận kết quả khoa học và công nghệ của cơ quan có thẩm quyền (bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực), thuộc một trong các văn bản sau:

+ Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;

+ Quyết định công nhận giống mới;

+ Bằng chứng nhận giải thưởng đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ đã đạt được các giải thưởng về khoa học và công nghệ do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức;

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước, Giấy xác nhận hoặc giấy thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước;

+ Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ;

+ Các văn bản xác nhận, công nhận khác có giá trị pháp lý tương đương.

3. Phương án sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ (theo mẫu Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ (01 bản giấy và 01 bản điện tử).

Câu hỏi 8: Nêu yêu cầu về số lượng và thành phần hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lần đầu cho tổ chức khoa học và công nghệ?

Trả lời:

* Thành phần hồ sơ:

1. Đơn đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (theo mẫu);

2. Bản sao (có chứng thực hợp pháp) Quyết định thành lập tổ chức khoa học và công nghệ;

3. Bản sao (có chứng thực hợp pháp) Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập);

4. Hồ sơ về nhân lực của tổ chức khoa học và công nghệ;

5. Hồ sơ của người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ;

6. Hồ sơ về cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức khoa học và công nghệ;

7. Hồ sơ về trụ sở chính của tổ chức khoa học và công nghệ;

* Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

Câu hỏi 9:  Các yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN là gì?

Trả lời:

- Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ khi đáp ứng các điều kiện sau:

+ Được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp;

+ Có khả năng tạo ra hoặc ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền đánh giá, thẩm định, công nhận theo quy định;

+ Có doanh thu từ việc sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ đạt tỷ lệ tối thiểu 30% trên tổng doanh thu.

- Doanh nghiệp mới thành lập dưới 5 năm không áp dụng điều kiện tỷ lệ doanh thu nêu trên.

Câu hỏi 10: Thời hạn giải quyết TTHC đăng ký cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lần đầu cho tổ chức KH&CN, mức thu phí thẩm định hồ sơ là bao nhiêu?

Trả lời:

1. Doanh nghiệp KH&CN

1.1. Thời hạn giải quyết TTHC:

- Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc.

- Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận thông qua lấy ý kiến chuyên gia hoặc thành lập hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

1.2. Mức thu phí thẩm định hồ sơ:

Không thu phí thẩm định hồ sơ.

2. Tổ chức KH&CN

2.1. Thời hạn giải quyết TTHC:

15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2.2. Mức thu phí thẩm định hồ sơ:

Đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lần đầu cho tổ chức KH&CN, mức thu phí thẩm định là 3.000.000 đồng/hồ sơ.

C. LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ

Câu hỏi 11:  Nêu thời hạn giải quyết TTHC cấp và cấp lại chứng chỉ nhân viên bức xạ? Lệ phí cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ? Sau khi hoàn thành thủ tục, trường hợp thu hộ nhận hộ người nhận hộ phải cung cấp những gì?

Trả lời:

Thời hạn giải quyết TTHC Cấp và cấp lại chứng chỉ nhân viên bức xạ là 08 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Lệ phí cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ: 200.000 đồng/chứng chỉ. Trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy ủy quyền và chứng minh thư của người ủy quyền.

Câu hỏi 12: Nêu các thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế

Trả lời:

Theo Quyết định Thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ;

2. Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn;

3. Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế;

4. Báo cáo đánh giá an toàn đối với công việc sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế;

5. Bản sao quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy đăng ký hành nghề;

6. Bản sao tài liệu của nhà sản xuất cung cấp thông tin như được khai trong phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế;

7. Bản sao hợp đồng dịch vụ xác định liều chiếu xạ cá nhân với tổ chức, cá nhân được cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân;

8. Bản sao chứng chỉ nhân viên bức xạ của người phụ trách an toàn;

9. Bản dịch các tài liệu tiếng nước ngoài.

Câu hỏi 13: Trường hợp nào tổ chức, cá nhân phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép tiến hành công việc bức xạ. Thành phần hồ sơ sửa đổi bổ sung giấy phép tiến hành công việc bức xạ?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 27 Thông tư 08/2010/TT-BKHCN Tổ chức, cá nhân phải đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép trong các trường hợp sau:

a) Thay đổi các thông tin về tổ chức, cá nhân được ghi trong giấy phép bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax;

b) Thay đổi các thông tin về cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu đối với giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển quá cảnh; tuyến đường vận chuyển đối với giấy phép vận chuyển, vận chuyển quá cảnh;

c) Sau khi giảm bớt số lượng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ đã được cấp giấy phép do chuyển nhượng, xuất khẩu hoặc bị mất.

Câu hỏi 14: Tổ chức, cá nhân phải làm thủ tục gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ trước bao nhiêu ngày trước khi giấy phép hết hạn. Thành phần hồ sơ gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế) gồm những gì?

Trả lời:

- Tổ chức, cá nhân tiếp tục tiến hành công việc bức xạ sau thời hạn ghi trong giấy phép phải làm thủ tục gia hạn giấy phép gửi đến cơ quan có thẩm quyền chậm nhất là 60 ngày trước khi giấy phép hết hạn. Sau thời điểm này, tổ chức, cá nhân phải làm thủ tục và nộp phí, lệ phí như đề nghị cấp giấy phép mới.

- Thành phần hồ sơ gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế bao gồm:​

+ Đơn đề nghị gia hạn giấy phép;

+ Phiếu khai báo đối với nhân viên bức xạ hoặc người phụ trách an toàn bức xạ mới so với hồ sơ đề nghị cấp hoặc gia hạn giấy phép lần trước;

 + Báo cáo đánh giá an toàn bức xạ;

+ Bản sao giấy phép đã được cấp và sắp hết hạn.

Câu hỏi 15: Trong thủ tục phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp cơ sở đối với công việc sử dụng thiết bị X-quang chuẩn đoán trong y tế tổ chức cá nhân phải nộp bao nhiêu bản kế hoạch ứng phó sự cố? Trình bày thời gian giải quyết, Phí, kết quả thực hiện thủ tục phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở?

Trả lời:

Trong thủ tục phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp cơ sở đối với việc sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế tổ chức cá nhân phải nộp 03 bản kế hoạch ứng phó sự cố. Thời hạn giải quyết là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Phí phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp cơ sở 500.000đ/bản. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp cơ sở là Quyết định phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp cơ sở.​

D. LĨNH VỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Câu hỏi 16: Việc thực hiện giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định cụ thể nào? Kết quả nghiên cứu  bao gồm các nội dung cụ thể nào?

Trả lời:

- Việc thực hiện giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Thông Tư 15/2014/TT-BKHCN ngày 13/6/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.

- Kết quả nghiên cứu  bao gồm: sáng chế, giải pháp hữu ích, bí quyết kỹ thuật, bí mật kinh doanh, sáng kiến, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, tên thương mại, giống cây trồng, chương trình máy tính, thiết kế kỹ thuật, tác phẩm khoa học và các đối tượng khác, gồm cả đối tượng được bảo hộ và không được bảo hộ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

Câu hỏi 17: Thời hạn giải quyết TTHC đối với tổ chức đề nghị giao quyền không phải là tổ chức chủ trì là bao nhiêu ngày?

Trả lời:

Thực hiện theo khoản 02, điều 4 quy định tại Thông Tư 15/2014/TT-BKHCN ngày 13/6/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định là 60 ngày.

Câu hỏi 18:  Thành phần hồ sơ đối với thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm những gì?

Trả lời:

- Đơn đề nghị giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu;

- Báo cáo khả năng ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu.

- Dự thảo Thỏa thuận về việc giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu và các tài liệu khác có liên quan..

Câu hỏi 19:  Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước và nhiệm vụ khoa học và công nghệ do quỹ của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tài trợ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là bao nhiêu ngày?

Trả lời: 05 ngày.

Câu hỏi 20: Thời hạn thực hiện đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước?

Trả lời: Theo quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06/3/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ, thời hạn thực hiện là 45 ngày.

Câu hỏi 21: Thành phần hồ sơ đối với thủ tục hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ có hoạt động liên kết với tổ chức ứng dụng, chuyển giao công nghệ địa phương để hoàn thiện kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ?

Trả lời:

- Phiếu đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

- Văn bản xác nhận đồng ý tham gia của các tổ chức ứng dụng, chuyển giao công nghệ địa phương phối hợp thực hiện nhiệm vụ;

- Tài liệu chứng minh quyền sở hữu hợp pháp kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hoặc văn bản cam kết trong trường hợp không có tài liệu chứng minh;

- Tài liệu chứng minh quyền sở hữu hợp pháp kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hoặc văn bản cam kết trong trường hợp không có tài liệu chứng minh

* Tài liệu là một trong các biểu mẫu: Mẫu 4 (Thông tư 15/2014/TT-BKHCN); Mẫu 11 (Thông tư 11/2014/TT-BKHCN); Phụ lục 6  Giấy xác nhận kết quả KHCN (Thông tư 02/2015/TT-BKHCN).

Câu hỏi 22:  Thời gian cho việc thực hiện thủ tục thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước mà có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người  là?

Trả lời:

TheoThông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06/3/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước là không quá 45 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

Câu hỏi 23:  Điều kiện để làm thủ tục hỗ trợ kinh phí, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do tổ chức, cá nhân tự đầu tư nghiên cứu?

Trả lời:

Theo Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định:

 - Đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét hỗ trợ kinh phí, phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được chuyển giao, ứng dụng hiệu quả trong thực tiễn, được cơ quan có thẩm quyền công nhận;

+ Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được chuyển giao, ứng dụng hiệu quả trong thực tiễn trong thời gian không quá 3 năm kể từ thời điểm ứng dụng, chuyển giao;

+ Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao;

+ Tổ chức, cá nhân đề nghị hỗ trợ có phương án khả thi về thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

- Đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét mua, phải đáp ứng điều kiện: Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã được chuyển giao, ứng dụng hiệu quả trong thực tiễn, được cơ quan có thẩm quyền công nhận và có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương và quốc phòng, an ninh.

Câu hỏi 24: Kinh phí cho việc đánh giá, thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước mà có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người do ai chi trả?

Trả lời:

Theo quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06/3/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ, kinh phí này do tổ chức, cá nhân đề nghị đánh giá, thẩm định chi trả.

Đ. LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG

Câu hỏi 25: Thủ tục đăng ký tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) cần chuẩn bị những hồ sơ gì?

Trả lời:

1. Theo Điều 23, Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa quy định "Người sản xuất, người nhập khẩu tự công bố các đặc tính cơ bản, thông tin cảnh báo, số hiệu tiêu chuẩn trên hàng hóa hoặc một trong các phương tiện gồm: bao bì hàng hóa, nhãn hàng hóa, tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa". Do đó, doanh nghiệp phải thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng đúng theo quy định tại Điều 23 Luật này.

2. Việc xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và công bố sản phẩm được thực hiện theo Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn. Nội dung Thông tư quy định "Người đứng đầu cơ sở xem xét và quyết định bằng văn bản về việc công bố tiêu chuẩn áp dụng và lưu trữ tại cơ sở". Vì vậy, doanh nghiệp chỉ cần ban hành quyết định bằng văn bản về việc công bố tiêu chuẩn cơ sở đồng thời đảm bảo sản xuất sản phẩm, hàng hoá phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố mà không cần đến cơ quan nhà nước để đăng ký chất lượng.

Câu hỏi 26: Các loại quạt điện nào cần phải đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước khi nhập khẩu?

Trả lời:

 1.  Các sản phẩm Quạt điện nhập khẩu với mục đích sử dụng trong gia đình và các mục đích tương tự có điện áp danh định không vượt quá 250V đối với quạt điện 1pha và 480 V đối với quạt điện khác đều thuộc phạm vi của QCVN 4:2009/BKHCN về an toàn đối với thiết bị điện - điện tử. Do đó, để sản phẩm nhập khẩu có thể lưu thông trên thị trường Việt Nam, ngoài các quy định quản lý của các Bộ chuyên ngành, doanh nghiệp phải thực hiện việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ .

2. Trường hợp các Sản phẩm quạt điện khác nằm ngoài phạm vi áp dụng của QCVN 4:2009/BKHCN (theo tiêu chuẩn viện dẫn TCVN 5699-2-80:2007), chẳng hạn như:

- Quạt điện được thiết kế riêng cho mục đích công nghiệp;

- Quạt điện được thiết kế để sử dụng ở những nơi có điều kiện môi trường đặc biệt, như khí quyển có chứa chất ăn mòn hoặc dễ nổ (bụi, hơi hoặc khí);

- Quạt điện được lắp trong thiết bị khác.

Doanh nghiệp không phải thực hiện việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN, mà chỉ cần công bố tiêu chuẩn áp dụng và ghi nhãn hàng hóa trước khi đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường.

 Tuy nhiên, để xác định chính xác sản phẩm Quạt điện công nghiệp của mình nhập khẩu có thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 4:2009/BKHCN không, đề nghị doanh nghiệp cung cấp hình ảnh, thông số kỹ thuật và các thông tin liên quan đến sản phẩm đến Bộ phận 1 cửa của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Long An tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Long An, để được xem xét và có hướng dẫn cụ thể.

Câu hỏi 27: Hiện tại công ty tôi có nhập khẩu sản phẩm tủ lạnh và bên công ty đã có chứng nhận hợp quy theo phương thức 1, có tem năng lượng. Vậy công ty tôi có cần làm thêm hồ sơ Công bố hợp quy hay đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu?

 Trả lời:

 Doanh nghiệp không phải đăng ký công bố hợp quy, tuy nhiên phải tiến hành đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu.

Theo QCVN 9:2012/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị điện và điện tử ban hành kèm theo Thông tư số 11/2012/TT-BKHCN ngày 12/ 4/ 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; doanh nghiệp nhập khẩu các thiết bị điện và điện tử (trong đó có sản phẩm tủ lạnh) sau khi được chứng nhận hợp quy không cần phải đăng ký công bố hợp quy mà phải tiến hành đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu tại Bộ phận Một cửa của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Long An tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Long An (Hồ sơ đăng ký theo quy định tại Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ).

Câu hỏi 28: Nêu yêu cầu về số lượng và thành phần hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận, thời hạn giải quyết TTHC, mức thu lệ phí thẩm định hồ sơ là bao nhiêu?

Trả lời:

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Bản công bố hợp chuẩn (Mẫu 2.CBHC/HQ – Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN);

+ Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật);

+ Bản sao y bản chính tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố;

+ Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp kèm theo mẫu dấu hợp chuẩn.

Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu cần thiết sẽ xem xét, đối chiếu với bản gốc hoặc yêu cầu bổ sung bản sao có chứng thực.

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ (01 bộ nộp cho Cơ quan Quản lý nhà nước; 01 bộ do tổ chức, cá nhân lưu).

- Thời hạn giải quyết TTHC: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Mức thu lệ phí thẩm định hồ sơ: 150.000 đồng/bộ.

Câu hỏi 29: Cho biết yêu cầu về thành phần hồ sơ, số lượng, thời hạn giải quyết và mức thu lệ phí thẩm định hồ sơ đối với Thủ tục đăng ký công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh?

Trả lời:

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Bản công bố hợp chuẩn (Mẫu 2.CBHC/HQ – Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN);

+ Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật);

+ Bản sao y bản chính tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố;

+ Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn chưa được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thông quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP…), thì hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân phải có quy trình sản xuất kèm theo kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng, áp dụng (Mẫu 1.KHKSCL – Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN) và kế hoạch giám sát hệ thống quản lý;

+ Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP…), thì hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân phải có bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý còn hiệu lực;

+ Báo cáo đánh giá hợp chuẩn (Mẫu 5.BCĐG – Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN) kèm theo bản sao y bản chính Phiếu kết quả thử nghiệm mẫu trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn của tổ chức thử nghiệm đã đăng ký.

*Lưu ý: Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu cần thiết sẽ xem xét, đối chiếu với bản gốc hoặc yêu cầu bổ sung bản sao có chứng thực.

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ (01 bộ nộp cho Cơ quan quản lý nhà nước; 01 bộ do tổ chức, cá nhân lưu).

- Thời hạn giải quyết TTHC: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Mức thu lệ phí thẩm định hồ sơ: 150.000 đồng/bộ

Câu hỏi 30: Cho biết yêu cầu về số lượng và thành phần hồ sơ đăng ký công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường được quản lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận, thời hạn giải quyết TTHC, mức thu lệ phí thẩm định hồ sơ là bao nhiêu ?

Trả lời:

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Bản công bố hợp quy (Mẫu 2.CBHC/HQ – Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và nội dung bổ sung quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN);

+ Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng kèm theo mẫu dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp cho tổ chức, cá nhân;

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ (01 bộ nộp cho Cơ quan Quản lý nhà nước; 01 bộ do tổ chức, cá nhân lưu).

- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Mức thu lệ phí thẩm định hồ sơ: 150.000 đồng/bộ

Câu hỏi 31: Cho biết yêu cầu về thành phần hồ sơ, số lượng, thời hạn giải quyết TTHC, mức thu lệ phí thẩm định hồ sơ đối với Thủ tục cấp mới giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa ?

Trả lời:

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm (theo Mẫu 1.ĐĐK Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN ngày 09/6/2016);

2) Giấy chứng nhận tổ chức, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh hàng nguy hiểm hoặc được phép kinh doanh vận chuyển hàng hóa theo quy định của pháp luật hiện hành;

3) Bảng kê khai các thông tin về hàng nguy hiểm (theo Mẫu 2. DMHNH- LT-PT-NĐKAT Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN ngày 09/6/2016);

4) Giấy phép Điều khiển phương tiện vận chuyển còn thời hạn hiệu lực của người Điều khiển phương tiện vận chuyển phù hợp với loại phương tiện dùng để vận chuyển hàng nguy hiểm;

5) Giấy đăng ký phương tiện vận chuyển, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện vận chuyển còn thời hạn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp; Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ phương tiện vận chuyển còn thời hạn hiệu lực do cơ quan Bảo hiểm cấp cho chủ phương tiện.

Trường hợp tổ chức, cá nhân có hàng nguy hiểm cần vận chuyển phải thuê phương tiện vận chuyển, tổ chức, cá nhân phải nộp kèm theo bản sao hợp đồng thương mại hoặc bản sao văn bản thỏa thuận về việc vận chuyển hàng nguy hiểm có chữ ký, đóng dấu xác nhận (nếu có) của các bên ký hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận, trong đó nêu chi Tiết các thông tin về phương tiện vận chuyển (loại phương tiện vận chuyển, biển kiểm soát, trọng tải);

6) Chứng chỉ huấn luyện an toàn lao động - vệ sinh lao động còn thời hạn hiệu lực của những người tham gia vận chuyển hàng nguy hiểm được cấp theo quy định tại Thông tư số 27/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 10 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, quy định về công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động;

7) Giấy chứng nhận đã tham gia, hoàn thành khóa đào tạo và huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất còn thời hạn hiệu lực do Sở Công Thương cấp cho người Điều khiển phương tiện vận chuyển, người áp tải và người tham gia vận chuyển hàng nguy hiểm;

8) Phiếu an toàn hóa chất của hàng nguy hiểm cần vận chuyển bằng tiếng Việt của doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hàng nguy hiểm theo quy định tại Khoản 3 Điều 29 Luật Hóa chất, kèm theo bản sao bằng ngôn ngữ nguyên gốc của doanh nghiệp sản xuất hàng nguy hiểm (nếu có). Nội dung Phiếu an toàn hóa chất theo quy định tại Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương;

9) Phương án ứng cứu khẩn cấp sự cố hóa chất trong vận chuyển hàng nguy hiểm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 44/2012/TT-BCT đối với hàng hóa bắt buộc phải lập phương án ứng cứu khẩn cấp theo quy định;

10) Phương án làm sạch thiết bị và thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau khi kết thúc vận chuyển hàng nguy hiểm có chữ ký, đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân đề nghị Cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm (theo Mẫu 3. PALSTB Thông tư số 09/2018/TT-BKHCN ngày 01/7/2018) quy định tại Phụ lục kèm theo.

Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm có sử dụng nhiều người Điều khiển phương tiện vận chuyển hoặc sử dụng nhiều phương tiện để vận chuyển hàng nguy hiểm hoặc sử dụng nhiều người áp tải hoặc nhiều loại hàng nguy hiểm thì trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm, tổ chức, cá nhân cần cung cấp đầy đủ các thành phần hồ sơ từ (4) đến (9) tương ứng đối với từng trường hợp tăng thêm.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp phải thẩm định tại cơ sở thời gian không quá 50 ngày làm việc.

- Mức thu lệ phí thẩm định hồ sơ: chưa quy định.

Câu hỏi 32: Cho biết yêu cầu về thành phần hồ sơ, số lượng, thời hạn giải quyết TTHC đối với Thủ tục cấp lại giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa ?

Trả lời:

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

1) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm theo Mẫu 5. ĐĐKL Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN ngày 09/6/2016;

2) Bản chính Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm bị hư hỏng đối với trường hợp Giấy phép vận chuyển bị hư hỏng (nếu có).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ

Câu hỏi 33: Nêu yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân khi thực hiện Thủ tục cấp lại giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa ?

Trả lời:

- Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm được cấp lại áp dụng đối với trường hợp Tổ chức, cá nhân có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm còn hiệu lực nhưng bị mất, thất lạc, hư hỏng.

Câu hỏi 34: Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm bị thu hồi trong các trường hợp nào ?

Trả lời:

Thu hồi Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm trong các trường hợp sau:

- Tổ chức, cá nhân đã bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật nhưng vẫn thực hiện vận chuyển hàng nguy hiểm;

- Có hành vi vi phạm bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh hàng nguy hiểm hoặc kinh doanh vận chuyển hàng nguy hiểm hoặc vi phạm về quản lý chất lượng hàng nguy hiểm từ 02 (hai) lần trở lên;

- Cho thuê, cho mượn hoặc tự ý sửa đổi nội dung trong Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm được cấp;

- Thực hiện không đúng nội dung quy định trong Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm;

- Để xảy ra sự cố hóa chất do lỗi của tổ chức, cá nhân gây ra trong quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm từ 01 (một) lần trở lên và bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

- Có văn bản đề nghị không tiếp tục thực hiện vận chuyển hàng nguy hiểm.

Câu hỏi 35: Tổ chức, cá nhân khi bị thu hồi Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm có được thực hiện Thủ tục cấp mới Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm  hay không ?

Trả lời:

Cơ quan quản lý  không tiếp nhận và thẩm định hồ sơ xin cấp mới Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm đối với tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm trong thời hạn 06 tháng hoặc 12 tháng đối với các trường hợp vi phạm các quy định sau:

- Trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm đã cấp bị thu hồi khi vi phạm các quy định:

+ Cho thuê, cho mượn hoặc tự ý sửa đổi nội dung trong Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm được cấp;

+ Thực hiện không đúng nội dung quy định trong Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm.

 - Trong thời hạn 12 (mười hai) tháng kể từ ngày tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm khi vi phạm các quy định:

+ Tổ chức, cá nhân đã bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật nhưng vẫn thực hiện vận chuyển hàng nguy hiểm;

+ Có hành vi vi phạm bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh hàng nguy hiểm hoặc kinh doanh vận chuyển hàng nguy hiểm hoặc vi phạm về quản lý chất lượng hàng nguy hiểm từ 02 (hai) lần trở lên;

+ Để xảy ra sự cố hóa chất do lỗi của tổ chức, cá nhân gây ra trong quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm từ 01 (một) lần trở lên và bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

22/10/2019 4:00 CHĐã ban hành
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tảiDanh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải, như sau:

Câu hỏi 1: Tôi mất giấy phép lái xe hai bánh mà không còn hồ sơ gốc tôi phải làm sao?

Trả lời:

Trường hợp của anh/chị có thể làm hồ sơ xin cấp lại GPLX. Anh/chị có thể quay lại trường nơi anh/chị đã đăng ký học và thi GPLX để xin thông tin về GPLX của mình như số GPLX, ngày cấp... Sau đó làm hồ sơ xin cấp lại GPLX bao gồm: thông tin về GPLX, CMND bản chính và bản photo, đơn xin cấp đổi GPLX theo mẫu.

Khoản 2. Điều 36 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT

Câu hỏi 2: Hiện tại tôi đã mất giấy phép lái xe hạng A1 thi năm 2010. Bây giờ tôi muốn cấp lại giấy phép lái xe thì có phải thi lại hay không?

Trả lời:

Khoản 2. Điều 36 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định người có giấy phép lái xe bị mất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, được xét cấp lại giấy phép lái xe mà không cần thi lại, hồ sơ cấp lại GPLX bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT;

b) Hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu có);

c) Giấy khám sức khoẻ của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp cấp lại giấy phép lái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3;

d) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài).

Khi đến thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lái xe tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, người lái xe gửi 01 bộ hồ sơ, chụp ảnh trực tiếp và xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu. Sau thời gian 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, chụp ảnh và nộp lệ phí theo quy định, nếu không phát hiện giấy phép lái xe đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, thì được cấp lại giấy phép lái xe.

Câu hỏi 3: Tôi bị mất hồ sơ gốc GPLX cho tôi hỏi tôi có đổi GPLX được không ạ?

Trả lời:

Trường hợp của anh/chị mất hồ sơ gốc vẫn có thể đổi GPLX.

Điều 38 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định Thủ tục đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp hồ sơ gồm

1. Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT.

2. Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ các đối tượng sau:

a) Người có giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3;

b) Người có nhu cầu tách giấy phép lái xe có thời hạn và không thời hạn.

3. Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài).

Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.

Câu hỏi 4: Chị tôi khá bận không có thời gian rảnh để đi đổi GPLX, vậy tôi có thể đi làm dùm được không?

Trả lời:

Theo quy định Điều 38 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT người đổi GPLX phải trực tiếp đến các điểm tiếp nhận hồ sơ của Sở GTVT để được chụp hình lưu vào hệ thống. Trường hợp chị của anh/chị cần trực tiếp đi nộp hồ sơ để được chụp hình trực tiếp tại cơ quan cấp đổi GPLX. Do đó, anh/chị không thể đi nộp hồ sơ thay cho người khác.

Điều 38 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định Thủ tục đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp

Câu hỏi 5: Tôi có giấy phép lái do Sở GTVT tỉnh Bình Dương cấp, tôi muốn đổi sang giấy phép lái xe PET nhưng tôi không còn hồ sơ gốc, chỉ còn giấy phép lái xe (không thời hạn) thì tôi có thể đổi giấy phép tại Sở GTVT Long An được không? Hay phải đến Sở GTVT tỉnh Bình Dương để đổi?

Trả lời:

Trường hợp của anh/chị vẫn có thể đổi GPLX tại Sở GTVT Long An. Tuy nhiên, trong trường hợp anh/chị bị mất GPLX hoặc GPLX hư hỏng đến mức không thể nhận diện và xác minh thì anh/chị cần liên hệ Sở GTVT tỉnh Bình Dương để giải quyết.

Điều 38 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định Thủ tục đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp

Câu hỏi 6: Cho tôi hỏi về cách đổi bằng lái xe Việt Nam thành bằng lái quốc tế theo công ước Viên. Thủ tục đăng ký và nộp hồ sơ ở đâu?

Trả lời:

Hồ sơ cấp đổi GPLX Quốc tế gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép lái xe quốc tế theo mẫu (Phụ lục IV);

- Bản chính giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp, hộ chiếu, thẻ thường trú (đối với người nước ngoài) còn giá trị để xuất trình.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, anh/chị nộp tại TTPVHCC Long An địa chỉ: 02 đường Song hành, Quốc lộ tránh 1A - P6 - TP Tân An - Long An

Câu hỏi 7: Tôi đánh rơi bóp trong đó có GPLX hạng A1, ngày 05/8/2019 tôi đã đến TTPVHCC làm hồ sơ cấp lại GPLX. Đến ngày 25/8/2019, có người nhặt được và cho tôi xin lại. Bây giờ tôi muốn Hủy hồ sơ đã làm ngày 05/8/2019 có được hay không, và thủ tục như thế nào?

Trả lời:

Trường hợp của anh/chị có thể làm thủ tục Rút hồ sơ để dừng giải quyết hồ sơ nêu trên.

Thủ tục Rút hồ sơ: Người làm hồ sơ viết đơn Rút hồ sơ theo mẫu gửi Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.

Câu hỏi 8: Sếp tôi là người Hàn Quốc đã đổi GPLX Việt Nam 1 lần, nhưng đã hết hạn vào tháng 10/2018 do Thẻ tạm trú hết hạn. Nay Thẻ tạm trú đã được gia hạn đến tháng 10/2021, tôi muốn đổi GPLX Việt Nam đã hết hạn cho sếp tôi. Cho tôi hỏi: Hồ sơ cần những gì? Sếp tôi có cần phải khám sức khỏe hay không? Tôi thay mặt đi làm cho sếp tôi được không? Nếu được có cần giấy ủy quyền không? Mang hình có sẵn được không? Hay phải là hình được chụp bởi Sở GTVT?

Trả lời:

Điều 41 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định thủ tục đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe (đối với người Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này, đối với người nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan Công chứng hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao giấy phép lái xe; trường hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Đại sứ quán, Lãnh sự quán của quốc gia cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam xác minh;

c) Bản sao hộ chiếu (phần số hộ chiếu, họ tên và ảnh người được cấp, thời hạn sử dụng và trang thị thực nhập cảnh vào Việt Nam), giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh thư ngoại giao hoặc công vụ do Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp hoặc bản sao thẻ cư trú, thẻ lưu trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú, giấy tờ xác minh định cư lâu dài tại Việt Nam đối với người nước ngoài; trường hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Bộ Ngoại giao, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an, Phòng Quản lý xuất nhập Cảnh thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác minh.

Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.

Như vậy

- Sếp của anh/chị không cần phải khám sức khỏe

- Sếp của anh/chị phải tới chụp ảnh trực tiếp, anh/chị không thể thay mặt đi làm cho sếp được.

Câu hỏi 9: Tôi nghe có người nói khi đổi GPLX phải khám sức khỏe, người thì bảo không cần khám sức khỏe. Cho tôi hỏi khi nộp hồ sơ đổi GPLX hai bánh, tôi có cần khám sức khỏe hay không?

Trả lời:

Điều 38 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định Thủ tục đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp hồ sơ gồm

1. Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ các đối tượng sau:

a) Người có giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3;

b) Người có nhu cầu tách giấy phép lái xe có thời hạn và không thời hạn.

3. Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài).

Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.

Do đó, trường hợp của anh/chị là hồ sơ đổi GPLX A1 không cần giấy khám sức khỏe

Câu hỏi 10: Cho tôi hỏi GPLX hạng C của tôi có giá trị đến ngày 07/4/2019. Vậy tôi có thể xin đổi lại hay không? nếu có thì thủ tục phải làm ra sao và nộp hồ sơ ở đâu?

Trả lời:

Tính đến ngày hôm nay (08/8/2019) GPLX của anh/chị đã quá thời hạn từ 03 tháng đến dưới 01 năm, kể từ ngày hết hạn, phải sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe, hồ sơ dự sát hạch lại gồm:

a. Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

b. Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

c. Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

d. Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu (Phụ lục 19);

e. Bản sao giấy phép lái hết hạn.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, anh/chị nộp tại TTPVHCC Long An địa chỉ: 02 đường Song hành, Quốc lộ tránh 1A - P6 - TP Tân An - Long An

Câu hỏi 11: Tôi nghe nói khi đổi GPLX ô tô còn thời hạn trên 3 tháng thì không cần khám sức khỏe có đúng không?

Trả lời:

Điều 38 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định Thủ tục đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp hồ sơ gồm

1. Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ các đối tượng sau:

a) Người có giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3;

b) Người có nhu cầu tách giấy phép lái xe có thời hạn và không thời hạn.

3. Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài).

Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.

Do đó, trường hợp của anh/chị muốn nộp hồ sơ đổi GPLX ô tô thì anh/chị cần có giấy khám sức khỏe khi nộp hồ sơ.

Câu hỏi 12: Năm 2012 tôi được cục quản lý xe máy (Quân đội) cấp GPLX hạng B2. Hiện nay tôi không còn phục vụ trong quân đội nữa. Tôi muốn đổi lấy bằng lái xe do Sở GTVT cấp thì thủ tục như thế nào?

Trả lời:

Điều 39 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định Thủ tục đổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp hồ sơ bao gồm:

1. Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Bản sao Quyết định thôi phục vụ trong Quân đội thời hạn không quá 06 tháng tính từ ngày Thủ trưởng cấp trung đoàn ký trở lên hoặc quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, thời hạn không quá 6 tháng tính từ ngày cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp quốc phòng ký.

3. Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp đổi giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3.

4. Bản sao giấy phép lái xe quân sự còn thời hạn sử dụng, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam).

Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.

Hồ sơ đổi giấy phép lái xe quân sự là hồ sơ gốc gồm các tài liệu ghi ở khoản 1 và khoản 2 Điều này và giấy phép lái xe quân sự đã được cắt góc, giao cho người lái xe tự bảo quản.

Câu hỏi 13: Tôi có 1 GPLX hạng B2 do ngành Công an cấp năm 2015 có thời hạn tới năm 2020. Hiện nay tôi không còn phục vụ trong ngành Công an nữa. Tôi muốn đổi lấy bằng lái xe do Sở GTVT cấp thì thủ tục như thế nào?

Trả lời:

Điều 40 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định Thủ tục đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp có 2 trường hợp:

1. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe mô tô do ngành Công an cấp trước ngày 01 tháng 8 năm 1995:

Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam);

c) Hồ sơ gốc (nếu có);

Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.

2. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp từ ngày 01 tháng 8 năm 1995:

Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao Quyết định ra khỏi ngành hoặc nghỉ hưu của cấp có thẩm quyền;

c) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp đổi giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3;

d) Bản sao giấy phép lái xe của ngành Công an cấp còn thời hạn sử dụng, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam).

Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.

Hồ sơ đổi giấy phép lái xe Công an là hồ sơ gốc, gồm tài liệu ghi ở điểm a và điểm b khoản 2 Điều này và giấy phép lái xe công an đã được cắt góc, giao cho người lái xe tự bảo quản.

GPLX của anh/chị được cấp năm 2015 do đó anh/chị cần chuẩn bị hồ sơ theo Khoảng 2 Điều 40 như đã nêu phía trên.

Câu hỏi 14: Tôi có 1 GPLX hạng C theo mẫu mới và 1 GPLX hạng A1 theo mẫu cũ, tôi muốn gộp 2 GPLX này thành 1 để tiện việc sử dụng thì cần chuẩn bị hồ sơ như thế nào?

Trả lời:

Trường hợp của anh chị có thể thực hiện gộp 2 GPLX thành 1 GPLX, khi nộp hồ sơ anh/chị nộp kèm theo bản sao cả 2 GPLX để bộ phận tiếp nhận nhập thông tin cả 2 GPLX của anh/chị

Thủ tục đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp hồ sơ gồm

1. Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ các đối tượng sau:

a) Người có giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3;

b) Người có nhu cầu tách giấy phép lái xe có thời hạn và không thời hạn.

3. Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài).

Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu

Câu hỏi 15: Trong GPLX của tôi có 2 hạng A1, D, tôi muốn tách ra thành 2 GPLX, 1 cái cho xe 2 bánh, 1 cái cho xe ô tô có được không?

Trả lời:

Điều 38 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định Thủ tục đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp hồ sơ gồm

1. Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ các đối tượng sau:

a) Người có giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3;

b) Người có nhu cầu tách giấy phép lái xe có thời hạn và không thời hạn.

3. Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài).

Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu

Trường hợp của anh chị có thể thực hiện tách 1 GPLX thành 2 GPLX, khi nộp hồ sơ anh/chị nộp 2 Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định để bộ phận tiếp nhận nhập thông tin GPLX của anh/chị thành 2 hồ sơ.

Câu hỏi 16: Tôi có xe tải đứng tên cá nhân, tôi không đăng ký kinh doanh vậy tôi phải làm sao để được cấp phù hiệu cho xe?

Trả lời:

Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 09/10/2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô không quy định cấp phù hiệu cho xe cá nhân không có đăng ký kinh doanh nên xe cá nhân tham gia qua hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Long An để được cấp phù hiệu.

Câu hỏi 17: Công ty tôi có xe tải và không kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp thì có cần xin phù hiệu không?

Trả lời:

Theo khoản 1 Điều 50 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ quy định: công ty đang hoạt động kinh doanh vận tải dưới hình thức kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp và không thuộc các trường hợp: xe không vận chuyển hàng nguy hiểm, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, có 5 xe trở lên và xe từ 10 tấn trở lên thì công ty không thuộc đối tượng phải có giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và các phương tiện thuộc công ty không phải có phù hiệu vận tải. Công ty chỉ cần xin giấy xác nhận không kinh doanh vận tải nộp về Sở GTVT hồ sơ bao gồm:

1. Giấy đề nghị xác nhận đơn vị kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp

2. Bản sao có chứng thực giấy đăng ký phương tiện.

3. Bản sao có chứng thực giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp

4. Giấy cam kết chỉ sử dụng phương tiện để hoạt động vận tải phục vụ sản xuất, kinh doanh của chính doanh nghiệp, không tham gia hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa.

Câu hỏi 18: Công ty tôi có vố trên 49% nước ngoài có xe tải có cần làm phù hiệu không?

Trả lời:

Hồ sơ bao gồm:

-  Đơn xin cấp phù hiệu (phụ lục 24 Thông tư số:63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải)

- Cam kết (chỉ sử dụng phương tiện để hoạt động vận tải phục vụ sản xuất, kinh doanh của chính doanh nghiệp, không tham gia hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa).

- Danh sách phương tiện đề nghị cấp phù hiệu và danh sách lái xe.

- Giấy chứng nhận đầu tư của công ty.

( Các mẫu có thể liên hệ một cửa của Sở tại Trung tâm hành chính công để lấy và nộp hồ sơ trực tuyến trên website: http://qlvt.mt.gov.vn).

Câu hỏi 19: Xe chở nhân viên công ty có phải xin phù hiệu không?

Trả lời: có.

Hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin cấp phù hiệu (phụ lục 24 Thông tư số:63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải)

- Giấy chứng nhận đăng ký xe.

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

- Giấy đăng kiểm xe.

Nộp hồ sơ trực tuyến trên website: http://qlvt.mt.gov.vn).

Câu hỏi 20: Công ty tôi đã có phù hiệu xe nhưng giờ đã bán xe đi tỉnh khác tôi có phải báo Sở GTVT không?

Trả lời:

Có, Công ty làm văn bản gửi về Sở GTVT thông báo xe đã bán đi tỉnh khác đồng thời trả phù hiệu về Sở để Sở GTVT làm thủ tục xóa phù hiệu trên hệ thống.

Câu hỏi 21: Tôi muốn nộp hồ sơ cấp phù hiệu trực tuyến thì vào website nào?

Trả lời:

Doanh nghiệp nộp hồ sơ trên website: http://qlvt.mt.gov.vn.  Đầu tiên doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp và được cấp user và pass trong vòng 24 giờ. Sau đó đăng nhập bằng user của doanh nghiệp để nộp hồ sơ. Trên website có các video hướng dẫn.

Câu hỏi 22: Khi nào hết hạn chuyển đổi bằng thuyền trưởng?

Trả lời: 

Theo Thông tư 56/2014/TT-BGTVT bằng thuyền trưởng, máy trưởng đổi trước ngày 31/12/2020. Nếu đổi sau thì phải dự sát hạch lại như sau:

a) Người có bằng thuyền trưởng, máy trưởng quá thời hạn sử dụng 12 tháng, kể từ ngày 31/12/2019, có tên trong sổ cấp bằng của cơ quan cấp bằng, được dự thi lại lý thuyết để cấp lại GCNKNCM;

b) Người có bằng thuyền trưởng, máy trưởng quá thời hạn sử dụng trên 12 tháng đến dưới 24 tháng, kể từ ngày 31/12/2019, có tên trong sổ cấp bằng của cơ quan cấp bằng, được dự thi lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại GCNKNCM;

c) Người có bằng thuyền trưởng, máy trưởng quá thời hạn sử dụng từ 24 tháng trở lên, kể từ ngày 31/12/2019, có tên trong sổ cấp bằng của cơ quan cấp bằng, được dự học, thi lấy GCNKNCM tương ứng với từng loại, hạng bằng đã được cấp.

Câu hỏi 23: Bằng thuyền trưởng, máy trưởng tỉnh khác có đổi tại Long An được không?

Trả lời:  không, Theo Thông tư 56/2014/TT-BGTVT bằng thuyền trưởng máy trưởng cơ quan nào cấp thì được cấp lại tại cơ quan đó.

Câu hỏi 24: Thủ tục sang tên phương tiện thủy nội địa trong tỉnh

Trả lời:

Theo thông tư 75/2014/TT-BGTVT thủ tục chuyển quyền sở hữu PTTNĐ bao gồm:

- Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa (mẫu số 7 thông tư 75/2014/TT-BGTVT)

- Biên lai nộp lệ phí trước bạ đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ.

- Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc quyết định điều chuyển phương tiện của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy tờ khác chứng minh phương tiện được cho, tặng, thừa kế theo quy định của pháp luật.

- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.

- Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp.

- 2 ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi.

Câu hỏi 25: Hiện còn làm thủ tục chấp thuận vận tải hành khách ngang sông không? 

Trả lời: Hiện tại thủ tục này đã được bãi bỏ theo Nghị định số 128/2018/NĐ-CP ngày 24/9/2018 của Chính phủ.

Câu hỏi 26: Cửa khẩu Bình Hiệp thuộc địa bàn tỉnh Long An có được cấp giấy liên vận Campuchia - Lào - Việt Nam  không?

Trả lời: Theo phụ lục 1 TT 63/2013/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chỉ có những cửa khẩu cho vận tải liên Quốc Gia như sau:

NướcCặp cửa khẩu
Campuchia - Lào1) Trapeang Kriel - Nong Nokkhien
Campuchia - Việt Nam

1) Oyadav (Andong Pich, Ratanakiri) - Lệ Thanh (Gia Lai)

2) Dak Dam (Mundulkiri) - Bu Prang (Đắk Nông)

3) Trapeang Sre (Snoul, Kratie) - Hoa Lư (Bình Phước)

4) Trapeang Phlong (Kampong Cham) - Xa Mát (Tây Ninh)

5) Bavet (Svay Rieng) - Mộc Bài (Tây Ninh)

6) Phnom Den (Takeo) - Tịnh Biên (An Giang)

7) Prek Chak (Lork, Kam Pot) - Hà Tiên (Kiên Giang)

Lào - Việt Nam

1) Dane Savan - Lao Bảo

2) Nam Kan - Nậm Cắn

3) Phu Kuea - Bờ Y

4) Nam Phao - Cầu Treo

5) Na Phao - Cha Lo

6) Pan Hok - Tây Trang

7) Nam Souy- Na Mèo

Do đó, cửa khẩu Bình Hiệp thuộc địa bàn tỉnh Long An không được cấp giấy liên vận Campuchia - Lào - Việt Nam. 

Câu hỏi 27: Giấy phép liên vận CLV (Campuchia-Lao-Vietnam) cấp cho xe phi thương mại có thời hạn bao nhiêu ngày?

Trả lời: Theo Thông tư 63/2013/TTBGTVT giấy phép liên vận CLV cấp cho xe phi thương mại là 60 ngày, kể từ ngày cấp.

Câu hỏi 28: Sở GTVT Long An có cấp giấy phép liên vận Việt Nam – Campuchia cho xe phi thương mại không?

Trả lời: Không, Theo Thông tư 63/2013/TTBGTVT thì Sở GTVT được cấp giấy phép liên vận qua 3 nước CLV (Campuchia- Lao-Vietnam).

Câu hỏi 29: Sở GTVT được cấp giấy phép vận tải thủy qua biên giới Việt Nam – Campuchia bao nhiêu ngày?

Trả lời: Theo Thông tư số 08/2012/TT-BGTVT ngày 23 tháng 3 năm 2012 của bộ GTVT quy định: Sở GTVT được phép cấp giấy phép thuộc nhóm 2: Giấy phép cho phương tiện đi một chuyến, với thời hạn tối đa là 60 ngày.

Câu hỏi 30: Phù hiệu " XE NỘI BỘ" được cấp bao nhiêu năm?

Trả lời: Theo thông tư 63/2014/TT-BGTVT Phù hiệu "XE NỘI BỘ" có giá trị 07 năm và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện.​

22/10/2019 4:00 CHĐã ban hành
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, thể thao và du lịchDanh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, thể thao và du lịch
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, thể thao và du lịch, như sau:

​Câu hỏi 1. Doanh nghiệp phải đáp ứng những điều kiện nào để được kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa?

Trả lời:

Khoản 1 Điều 31 Luật Du lịch số 09/2017/QH14; Nghị định số 168/2017/NĐ-CP; Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL quy định:

- Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

- Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;

- Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.

Câu hỏi 2. Tổ chức/cá nhân muốn thực hiện thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa thì phải gửi hồ sơ đến đâu? Thời gian thực hiện thủ tục này được quy định như thế nào?

Trả lời:

1. Tại khoản 2 Điều 32 Luật Du lịch số 09/2017/QH14; Nghị định số 168/2017/NĐ-CP quy định:

Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An (địa chỉ: Đường Song hành, Quốc lộ tránh 1A - Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An).

2. Tại Điểm b khoản 2 Điều 32 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 quy định: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Câu hỏi 3. Tổ chức/cá nhân muốn được công nhận hạng khách sạn 01 sao, 02 sao và hạng 03 sao thì phải liên lạc với đơn vị nào?

Trả lời:

Theo điểm b khoản 3 Điều 50 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 quy định về thẩm quyền thẩm định, công nhận xếp hạng sao khách sạn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định, công nhận cơ sở lưu trú du lịch hạng 01 sao, 02 sao và hạng 03 sao.

Doanh nghiệp/ cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An (địa chỉ: Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A - Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An).

Câu hỏi 4. Hồ sơ xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch hạng 1 sao, 2 sao, 3 sao cho khách sạn bao gồm những gì?

Trả lời:

Theo khoản 4 Điều 50 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 và Điều 18 Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL quy định:

* Hồ sơ đăng ký công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch bao gồm:

(a) Đơn đề nghị công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch theo mẫu số 07 (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017);

(b) Bản tự đánh giá chất lượng của cơ sở lưu trú du lịch theo quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch;

(c) Danh sách người quản lý và nhân viên trong cơ sở lưu trú du lịch;

(d) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và giấy chứng nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch của người quản lý, trưởng bộ phận trong cơ sở lưu trú du lịch.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Câu hỏi 5. Phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch là bao nhiêu?

Trả lời:

Điều 4 Thông tư số 34/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cụ thể:

Hạng 1 sao, 2 sao: 1.500.000 đồng/hồ sơ.

Hạng 3 sao: 2.000.000 đồng/hồ sơ.

Câu hỏi 6. Tổ chức/cá nhân muốn thực hiện thủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế/nội địa thì phải đến đâu?

Trả lời:

Điểm a khoản 2 Điều 60 Luật Du lịch quy định:

Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch (Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) tỉnh/thành phố.

Cụ thể là nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An (địa chỉ: Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A - Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An).

Câu hỏi 7. Thời gian thực hiện thủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế trong bao lâu?

Trả lời:

Điểm b khoản 2 Điều 60 Luật Du lịch quy định:

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh (Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Câu hỏi 8. Lệ phí cấp mới, cấp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế và nội địa là bao nhiêu?

Trả lời:

Khoản 5 Điều 58 Luật Du lịch; Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính quy định phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch (bao gồm: cấp mới, cấp đổi, cấp lại):

Đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế và nội địa: 650.000 đồng/thẻ.

Câu hỏi 9. Yêu cầu về điều kiện thực hiện thủ tục đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa như thế nào?

Trả lời:

Khoản 1 Điều 59 Luật Du lịch quy định:

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

(1) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;

(2) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

(3) Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy;

(4) Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa.

Câu hỏi 10. Quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch có thời hạn bao nhiêu năm?

Trả lời:

Quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch có thời hạn 05 năm.

Câu hỏi 11. TTHC thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào ?

Trả lời:

Thủ tục thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn được thực hiện theo quy định tại Điều 29, Điều 30 của Luật Quảng cáo.

Câu hỏi 12. Hồ sơ thực hiện thủ tục này gồm những giấy tờ gì ?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 29, Điều 30 Luật Quảng cáo quy định:

* Hồ sơ gồm:

(a) Văn bản thông báo sản phẩm quảng cáo ghi rõ nội dung, thời gian, địa điểm quảng cáo, số lượng bảng quảng cáo, băng-rôn;

(b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của người quảng cáo trong trường hợp tự thực hiện quảng cáo;

(c) Bản sao giấy tờ chứng minh sự hợp chuẩn hợp quy của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc giấy tờ chứng minh đủ điều kiện để quảng cáo theo quy định tại Điều 20 của Luật Quảng cáo;

(d) Bản sao văn bản về việc tổ chức sự kiện của đơn vị tổ chức trong trường hợp quảng cáo cho sự kiện, chính sách xã hội;

(e) Ma két sản phẩm quảng cáo in màu có chữ ký của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc chữ ký của người quảng cáo trong trường hợp tự thực hiện quảng cáo. Trong trường hợp người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người quảng cáo là tổ chức thì phải có dấu của tổ chức;

(f) Văn bản chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng bảng quảng cáo; quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng địa điểm quảng cáo đối với băng-rôn;

(g) Bản phối cảnh vị trí đặt bảng quảng cáo;

(h) Bản sao giấy phép xây dựng công trình quảng cáo đối với loại quảng cáo phải có Giấy phép xây dựng theo quy định tại Khoản 2 Điều 31 của Luật Quảng cáo.

 

Câu hỏi 13. Tổ chức/cá nhân muốn thực hiện thủ tục tiếp nhận thông báo tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo thì phải thực hiện ở đâu ? Hồ sơ bao gồm những gì ? Thời hạn giải quyết thủ tục trong bao lâu? Kết quả giải quyết?

Trả lời:

a. Thực hiện quảng cáo:

Tổ chức, cá nhân muốn thực hiện thủ tục thông báo tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An (địa chỉ: Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A - Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An).

b. Hồ sơ gồm:

Tổ chức, cá nhân thực hiện quảng cáo phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền về quảng cáo tại địa phương.

Văn bản này phải nêu rõ: nội dung, hình thức sản phẩm quảng cáo; số lượng người tham gia đoàn người thực hiện quảng cáo; thời gian và lộ trình thực hiện.

* Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

* Kết quả giải quyết:

Nếu không đồng ý với thông báo thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Quá thời hạn trên mà không có văn bản trả lời thì tổ chức, cá nhân được thực hiện quảng cáo theo nội dung đã thông báo.

Câu hỏi 14. Tổ chức/cá nhân muốn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh karaoke thì phải đến đâu làm thủ tục? Mức thu phí như thế nào?

Trả lời:

a. Tổ chức, cá nhân kinh doanh karaoke đến nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An (địa chỉ: Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A - Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An).

b. Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke quy định tại Thông tư số 212/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 như sau:

- Tại thành phố Tân An và thị xã Kiến Tường:

+ Cơ sở kinh doanh có từ 01 đến 05 phòng, mức thu phí là 6.000.000 đồng/giấy;

+Cơ sở kinh doanh có từ 06 phòng trở lên, mức thu phí là 12.000.000 đồng/giấy.

Đối với trường hợp các cơ sở đã được cấp phép kinh doanh karaoke đề nghị tăng thêm phòng, mức thu là 2.000.000 đồng/phòng.

- Tại các huyện trong tỉnh:

+ Cơ sở kinh doanh có từ 01 đến 05 phòng, mức thu phí là 3.000.000 đồng/giấy;

+ Cơ sở kinh doanh có từ 06 phòng trở lên, mức thu phí là 6.000.000 đồng/giấy.

Đối với trường hợp các cơ sở đã được cấp phép kinh doanh karaoke đề nghị tăng thêm phòng, mức thu là 1.000.000 đồng/phòng.

Câu hỏi 15. Cấp giấy phép kinh doanh karaoke cần những điều kiện gì ? Thời gian giải quyết là mấy ngày ?

Trả lời:

a. Yêu cầu, điều kiện kinh doanh karaoke:

-  Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều kiện về cách âm, phòng, chống cháy nổ.

- Không được đặt khóa, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao có trách nhiệm cấp giấy phép kinh doanh; trường hợp không cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Câu hỏi 16. Thủ tục phê duyệt nội dung tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu nhằm mục đích kinh doanh được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào ?

Trả lời:

- Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Thông tư số 26/2018/TT-BVHTTDL ngày 11/9/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL.

Câu hỏi 17. Thủ tục cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm là tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh không nhằm mục đích kinh doanh được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào ?

Trả lời:

- Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quy định quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.

- Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 16/7/2012 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định số 32/2012/NĐ-CP.

- Thông tư số 22/2018/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL.

Câu hỏi 18. Thủ tục thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp, người mẫu được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào?

Trả lời:

- Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu.

- Nghị định số 15/2016/NĐ-CP ngày 15/3/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP.

- Thông tư số 01/2016/TT-BVHTTDL ngày 24/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số Điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP và Nghị định số 15/2016/NĐ-CP.

- Thông tư số 10/2016/TT-BVHTTDL ngày 19/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2016/TT-BVHTTDL.

Câu hỏi 19. Thủ tục thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp, người mẫu Hồ sơ gồm những gì ? Thời gian thực hiện trong bao lâu?

Trả lời:

- Thành phần hồ sơ, gồm:

Văn bản thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp, người mẫu (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2016/TT-BVHTTDL);

- Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao nơi tiếp nhận thông báo có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và trả lại các bản gốc sau khi đối chiếu. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao có quyền không đồng ý việc tổ chức trong trường hợp quốc tang, thiên tai, dịch bệnh, an ninh, chính trị ảnh hưởng nghiêm trọng đến tinh thần, đời sống, sinh hoạt, an toàn xã hội tại địa phương.

Câu hỏi 20. Hồ sơ của thủ tục cấp Giấy phép cho phép tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc địa phương ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang gồm những gì? Thời gian thực hiện trong bao lâu?

Trả lời:

- Thành phần hồ sơ, gồm:

(a) 01 đơn đề nghị cấp phép ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang (Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 79/2012/NĐ-CP);

(b) 01 bản nội dung chương trình, tác giả, đạo diễn, người biểu diễn; danh mục bộ sưu tập và mẫu phác thảo thiết kế đối với trình diễn thời trang;

(c) 01 bản nhạc hoặc kịch bản đối với tác phẩm công diễn lần đầu;

(d) 01 bản sao văn bản thỏa thuận với tổ chức nước ngoài (bản dịch tiếng Việt có chứng nhận của công ty dịch thuật);

(e) 01 bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Đối tượng lần đầu thực hiện thủ tục hành chính và đối tượng trong quá trình hoạt động đã có hành vi vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định số 79/2012/NĐ-CP nộp bản sao có chứng thực hoặc mang bản gốc để đối chiếu).

- Thời hạn giải quyết:

a. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu thấy hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ.

b. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Câu hỏi 21: Hồ bơi hiện đang hoạt động theo loại hình hộ kinh doanh, tuy nhiên  để thực hiện theo văn bản số 830/SVHTTDL-QLTDTT ngày 25 tháng 4 năm 2018 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có hiệu lực từ ngày ký. Vậy để tiếp tục kinh doanh hồ bơi thì phải làm sao?,  hồ sơ như thế nào, ở đâu và thủ tục ra sao?

Trả lời:

Hiện nay, kinh doanh hoạt động thể thao nói chung và kinh doanh môn hồ bơi nói riêng được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật số 26/2018/QH sửa đổi bổ sung một số điều luật TDTT ngày 14/6/2018; Nghị định 106/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 07 năm 2016 Quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; Nghị định 142/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 10 năm 2018 sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi là Nghị định 142/2018/NĐ-CP); Thông tư 03/2018/TT-BVHTTDL ngày 19/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn chuyên môn đối với môn bơi, lặn (sau đây gọi là Thông tư 03/2018/TT-BVHTTDL). Về trình tự thủ tục và yêu cầu hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 1642/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh Long An, theo đó, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh (địa chỉ: Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A - Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An) để được giải quyết theo quy định. Trên thực tế, Nghị định 106/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 07 năm 2016 Quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao chỉ dành cho doanh nghiệp nên bạn muốn tiếp tục kinh doanh hồ bơi thì liên hệ với Phòng Văn hóa-Thông tin nơi bạn đặt hồ bơi và tất cả điều kiện bạn phải thực hiện theo Thông tư số 03/2018/TT-BVHTTDL.

Câu hỏi 22: Chủ doanh nghiệp tư nhân thương mại dịch vụ giáo dục và Đào tạo kĩ năng sống, để mở lớp dạy võ tự vệ cho các học sinh tại các trường trung học phổ thông và trung học cơ sở chống lại tình trạng bạo lực học đường, xâm hại và quấy rối tình dục hiện nay, thời gian khoá học là 8 buổi, vậy về thủ tục cơ quan quản lý nhà nước nào cấp phép và hồ sơ gồm những gì?

Trả lời:

Hiện nay, kinh doanh hoạt động thể thao được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp, Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định kinh doanh hoạt động thể thao, Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Thông tư quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn thể thao do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành. Về trình tự thủ tục và yêu cầu hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 1642/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh Long An, theo đó, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh (địa chỉ: Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A - Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An) để được giải quyết theo quy định.

Câu hỏi 23: Tổ chức, cá nhân có phòng Thể hình trang bị vài dụng cụ leo núi hoạt động hơn năm nay,  để thực hiện theo thông tư 28/2018/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 09 năm 2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có hiệu lực từ ngày 01/12/2018 thì phải đăng ký thêm môn leo núi trong giấy điều kiện kinh doanh để hoàn thành thủ tục đăng ký bổ sung môn leo núi, vậy có cần giấy Chứng nhận tập huấn leo núi không? Nếu cần thì đăng ký tập huấn huấn luyện viên leo núi ở đâu?, thủ tục ra sao?

Trả lời:

Hiện nay, kinh doanh hoạt động thể thao nói chung và kinh doanh môn leo núi thể thao nói riêng được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật số 26/2018/QH sửa đổi bổ sung một số điều luật TDTT ngày 14/6/2018; Nghị định 106/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 07 năm 2016 Quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; Nghị định 142/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 10 năm 2018 sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi là Nghị định 142/2018/NĐ-CP); Thông tư 28/2018/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 09 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về việc quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Leo núi thể thao (sau đây gọi là Thông tư 28/2018/TT-BVHTTDL). Về trình tự thủ tục và yêu cầu hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 1642/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh Long An, theo đó, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh (địa chỉ: Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A - Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An) để được giải quyết theo quy định. Trên thực tế, leo núi thể thao là môn thể thao mạo hiểm. Do vậy, doanh nghiệp kinh doanh hoạt động leo núi thể thao cần phải có người hướng dẫn và nhân viên là cần thiết để đảm bảo an toàn, tính mạng và sức khỏe cho người tập luyện. Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 142/2018/NĐ-CP, người hướng dẫn tập luyện thể thao phải được tập huấn chuyên môn thể thao và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận. Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 28/2018/TT-BVHTTDL: "Tổng cục Thể dục thể thao, tổ chức xã hội nghề nghiệp về leo núi thể thao cấp quốc gia hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện, nhân viên cứu hộ môn Leo núi thể thao".

Câu hỏi 24: Muốn kinh doanh sân bóng đá thì phải làm như thế nào, đăng ký ở đâu, hồ sơ gồm gì?

Trả lời:

Hiện nay, kinh doanh hoạt động thể thao nói chung và kinh doanh môn bóng đá nói riêng được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật số 26/2018/QH sửa đổi bổ sung một số điều luật TDTT ngày 14/6/2018; Nghị định 106/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 07 năm 2016 Quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; Nghị định 142/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 10 năm 2018 sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi là Nghị định 142/2018/NĐ-CP); Thông tư 18/2018/TT-BVHTTDL ngày 20/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn chuyên môn đối với môn bóng đá (sau đây gọi là Thông tư 18/2018/TT-BVHTTDL). Về trình tự thủ tục và yêu cầu hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 1642/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh Long An, theo đó các tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh (địa chỉ: Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A - Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An) để được giải quyết theo quy định. 

Bộ hồ sơ gồm:

(1) Đơn xin (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP)

(2) Bảng tóm tắt tình hình chuẩn bị kinh doanh ( theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP)

(3) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao văn bằng chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn đối với cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao thuộc danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện hoặc cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm.

(4) Tất cả điều kiện cở sở vật chất, chuyên môn thông tư 18/2018/TT-BVHTTDL ngày 20/03/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn chuyên môn đối với môn Bóng đá

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Câu hỏi 25: Muốn kinh doanh võ thuật môn Karate thì tôi phải làm như thế nào, hồ sơ gồm gì?

Trả lời:

Hiện nay, kinh doanh hoạt động thể thao nói chung và kinh doanh môn võ thuật môn Karate nói riêng được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật số 26/2018/QH sửa đổi bổ sung một số điều luật TDTT ngày 14/6/2018; Nghị định 106/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 07 năm 2016 Quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; Nghị định 142/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 10 năm 2018 sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi là Nghị định 142/2018/NĐ-CP); Thông tư 02/2018/TT-BVHTTDL ngày 19/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn chuyên môn đối với môn Karate (sau đây gọi là Thông tư 02/2018/TT-BVHTTDL). Về trình tự thủ tục và yêu cầu hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 1642/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh Long An, theo đó các tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh (địa chỉ: Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A - Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An)  để được giải quyết theo quy định.

Bộ hồ sơ gồm:

(1) Đơn xin (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP)

(2) Bảng tóm tắt tình hình chuẩn bị kinh doanh ( theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP)

(3) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao văn bằng chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn đối với cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao thuộc danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện hoặc cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm.

(4) Tất cả điều kiện cở sở vật chất, chuyên môn thông tư 02/2018/TT-BVHTTDL ngày 19/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn chuyên môn đối với môn Karate

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Câu hỏi 26: Doanh nghiệp/cá nhân muốn kinh doanh võ thuật môn Khiêu vũ thể thao thì phải làm như thế nào, hồ sơ gồm gì?

Trả lời:

Hiện nay, kinh doanh hoạt động thể thao nói chung và kinh doanh môn Khiêu vũ thể thao nói riêng được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật số 26/2018/QH sửa đổi bổ sung một số điều luật TDTT ngày 14/6/2018; Nghị định 106/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 07 năm 2016 Quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; Nghị định 142/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 10 năm 2018 sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi là Nghị định 142/2018/NĐ-CP); Thông tư 07/2018/TT-BVHTTDL ngày 30/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn chuyên môn đối với môn Khiêu vũ thể thao (sau đây gọi là Thông tư 02/2018/TT-BVHTTDL). Về trình tự thủ tục và yêu cầu hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 1642/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh Long An, theo đó, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh (địa chỉ: Đường song hành, Quốc lộ tránh 1A - Khối nhà cơ quan 4 (Khối Đoàn thể), phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An)  để được giải quyết theo quy định.

Bộ hồ sơ gồm:

(1) Đơn xin (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP)

(2) Bảng tóm tắt tình hình chuẩn bị kinh doanh ( theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP)

(3) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao văn bằng chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn đối với cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao thuộc danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện hoặc cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm.

(4) Tất cả điều kiện cở sở vật chất, chuyên môn thông tư 07/2018/TT-BVHTTDL ngày 30/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn chuyên môn đối với môn Khiêu vũ thể thao

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Câu hỏi 27: Muốn kinh doanh Yoga thì  tổ chức, cá nhân phải làm như thế nào, hồ sơ gồm gì?

Trả lời:

Hiện nay, kinh doanh hoạt động thể thao nói chung và kinh doanh môn Yoga nói riêng được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật số 26/2018/QH sửa đổi bổ sung một số điều luật TDTT ngày 14/6/2018; Nghị định 106/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 07 năm 2016 Quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; Nghị định 142/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 10 năm 2018 sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi là Nghị định 142/2018/NĐ-CP); Thông tư số 11/2016/TT-BVHTTDL ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn Yoga (sau đây gọi là Thông tư 11/2016/TT-BVHTTDL). Về trình tự thủ tục và yêu cầu hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 1642/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh Long An, theo đó, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh để được giải quyết theo quy định.

Bộ hồ sơ gồm:

(1) Đơn xin (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP)

(2) Bảng tóm tắt tình hình chuẩn bị kinh doanh ( theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP)

(3) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao văn bằng chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn đối với cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao thuộc danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện hoặc cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm.

(4) Tất cả điều kiện cở sở vật chất, chuyên môn thông tư 11/2016/TT-BVHTTDL ngày 19/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn chuyên môn đối với môn Yoga

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Câu hỏi 28: Để thành lập câu lạc bộ thể dục thể thao cấp xã hoặc tại cơ quan, đơn vị nhà nước thì căn cứ vào quy định nào, trình tự thủ tục và thẩm quyền quyết định thành lập theo từng phạm vị hoạt động của câu lạc bộ?.

Trả lời:

Hiện nay thành lập câu lạc bộ thể dục thể thao xã được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao; Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày 2/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định mẫu và tổ chức hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tiếp nhận và trả kết quả theo đó, tổ chức, cá nhân đến Ủy ban nhân dân xã, phường để được giải quyết theo quy định

Hồ sơ gồm:

1) Quyết định thành lập;

(2) Danh sách Ban chủ nhiệm;

(3) Danh sách hội viên;

(4) Địa điểm luyện tập;

(5) Quy chế hoạt động.

Câu hỏi 29: Yêu cầu, điều kiện khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Thể dục thẩm mỹ?

Trả lời:

Hiện nay, kinh doanh hoạt động thể thao nói chung và kinh doanh môn Thể dục thẩm mỹ nói riêng được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật số 26/2018/QH sửa đổi bổ sung một số điều luật TDTT ngày 14/6/2018; Nghị định 106/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 07 năm 2016 Quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; Nghị định 142/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 10 năm 2018 sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi là Nghị định 142/2018/NĐ-CP); Thông tư số 08/2018/TT-BVHTTDL ngày 31/01/2018  của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn thể dục thẩm mỹ (sau đây gọi là Thông tư 08/2018/TT-BVHTTDL). Về trình tự thủ tục và yêu cầu hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 1642/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh Long An, theo đó, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh để được giải quyết theo quy định.

Bộ hồ sơ gồm:

(1) Đơn xin (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP)

(2) Bảng tóm tắt tình hình chuẩn bị kinh doanh ( theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP)

(3) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao văn bằng chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn đối với cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao thuộc danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện hoặc cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm.

(4) Tất cả điều kiện cở sở vật chất, chuyên môn thông tư 08/2018/TT-BVHTTDL ngày 31/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn chuyên môn đối với môn thể dục thẩm mỹ

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Câu hỏi 30: Để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Thể dục thể hình và Fitness, các tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục nào?

Trả lời:

Hiện nay, kinh doanh hoạt động thể thao nói chung và kinh doanh môn Thể dục thể hình và Fitness nói riêng được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật số 26/2018/QH sửa đổi bổ sung một số điều luật TDTT ngày 14/6/2018; Nghị định 106/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 07 năm 2016 Quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; Nghị định 142/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 10 năm 2018 sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi là Nghị định 142/2018/NĐ-CP); Thông tư số 10/2018/TT-BVHTTDL ngày 31/01/2018  của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn Thể dục thể hình và Fitness (sau đây gọi là Thông tư 10/2018/TT-BVHTTDL). Về trình tự thủ tục và yêu cầu hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 1642/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh Long An, theo đó, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh để được giải quyết theo quy định.

Bộ hồ sơ gồm:

(1) Đơn xin (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP)

(2) Bảng tóm tắt tình hình chuẩn bị kinh doanh ( theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 106/2016/NĐ-CP)

(3) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao văn bằng chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn đối với cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao thuộc danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện hoặc cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm.

(4) Tất cả điều kiện cở sở vật chất, chuyên môn thông tư 10/2018/TT-BVHTTDL ngày 31/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn chuyên môn đối với môn Thể dục thể hình và Fitness

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

22/10/2019 4:00 CHĐã ban hành
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thônDanh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, như sau:

​Câu hỏi 1. Tôi muốn làm hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y, nhưng không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vậy có được không?

Trả lời:

Tại Khoản 1, Điều 97, Luật Thú y số 97/2015/QH13 ngày 19/6/2015 có quy định về hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y bao gồm: (1) Đơn đăng ký; (2) Bản thuyết minh chi tiết về cơ sở vật chất, kỹ thuật; (3) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; (4) Chứng chỉ hành nghề.

Vì vậy, muốn làm hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y phải có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Câu hỏi 2. Tôi có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nhưng không có Chứng chỉ hành nghề thú y, tôi có hợp đồng thuê người có Chứng chỉ hành nghề thú y để trực tiếp bán thuốc thú y cho tôi. Vậy cơ sở của tôi có đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y hay không?

Trả lời:

Tại Điều 92, Luật Thú y số 97/2015/QH13 ngày 19/6/2015 có quy định điều kiện buôn bán thuốc thú y như sau: "Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc thú y phải đảm bảo các điều kiện sau đây: (1) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ; (2) Có địa điểm, cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp; (3) Người quản lý, người trực tiếp bán thuốc thú y phải có Chứng chỉ hành nghề thú y; (4) Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y"

Trong trường hợp này, không quy định bắt buộc Chứng chỉ hành nghề thú y và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải cùng một người. Việc cơ sở có đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y hay không, sau khi cơ sở nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thành phần. Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản (Chi cục) thẩm định hồ sơ và cử người đến kiểm tra điều kiện buôn bán thuốc thú y của cơ sở; nếu cơ sở đủ điều kiện thì Chi cục sẽ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y.

Câu hỏi 3. Tôi có bằng cấp chuyên môn chuyên ngành thú y, vậy tôi đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc thủy sản được không?

Trả lời:

Tại Điểm b, Khoản 1, Điều 109, Luật Thú y số 97/2015/QH13 ngày 19/6/2015 có quy định về hồ sơ đăng ký cấp Chứng chỉ hành nghề thú y có nêu: "Văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với từng loại hình hành nghề thú y"; tại Khoản 3, Điều 21 Nghị định 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y có nêu rõ về điều kiện hành nghề thú y như sau: "Người buôn bán thuốc thú y phải có bằng trung cấp trở lên chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc trung cấp nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản đối với hành nghề thú y thủy sản".

Vì vậy, nếu chỉ có bằng cấp chuyên môn chuyên ngành thú y thì khi đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề chỉ được phép đăng ký loại hình hành nghề "buôn bán thuốc thú y 1hoc trong thú y cho động vật trên cạn" hoặc các loại hình hành nghề phù hợp với chuyên ngành thú y. Riêng đối với đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc thuỷ sản thì người đăng ký phải có bằng trung cấp nuôi trồng thủy sản hoặc bệnh học thủy sản trở lên.

Câu hỏi 4. Tôi có Chứng chỉ hành nghề thú y đã được cấp nhưng đã hết hạn, tôi có thể nộp hồ sơ đăng ký gia hạn chứng chỉ hành nghề thú y được không?

Trả lời:

Tại Điểm a, Khoản 5, Điều 109 Luật Thú y số 97/2015/QH13 ngày 19/6/2015 có quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y như sau: "Cá nhân có nhu cầu gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trước khi hết hạn 30 ngày theo quy định…"

Nếu Chứng chỉ hành nghề đã được cấp của ông/bà đã hết hạn, phải nộp hồ sơ đăng ký cấp Chứng chỉ hành nghề thú y mới.

Câu hỏi 5. Quyền lợi của cơ sở chăn nuôi động vật khi đăng ký cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn được quy định tại Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật?

Trả lời:

Khi đăng ký cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn, cơ sở chăn nuôi động vật sẽ được hưởng các quyền lợi theo quy định như sau:

Tại Khoản 2, Điều 17 Luật Thú y số 97/2015/QH13 ngày 19/6/2015: "Vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật được ưu tiên trong việc lựa chọn cung cấp con giống, động vật và sản phẩm động vật";

Tại Điểm b, Khoản 2, Điều 39 Luật Thú y số 97/2015/QH13 ngày 19/6/2015: "Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đăng ký kiểm dịch, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch";

Được phép vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ra khỏi vùng dịch theo quy định tại Điều 5, Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn và theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y về điều kiện động vật, sản phẩm động vật được vận chuyển ra khỏi vùng có dịch.

B. LĨNH VỰC THUỶ SẢN

Câu hỏi 6. Việc cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép khai thác thủy sản tại Điều 50 Luật Thủy sản 2017 yêu cầu tàu cá có chiều dài 15m trở lên phải có thiết bị giám sát hành trình, tuy nhiên trong thành phần hồ sơ cấp giấy phép khai thác thủy sản không quy định, như vậy có phù hợp và đúng quy định không?

Trả lời:

Thủ tục hành chính về cấp, cấp lại giấy phép khai thác thủy sản thực hiện theo Điều 45 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP của Chính phủ và theo mục 12, phần II Quyết định số 1154/QĐ-BNN-TCTS ngày 05/4/2019 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Như vậy, việc thẩm định về thiết bị giám sát hành trình sẽ căn cứ vào giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá do cơ sở đăng kiểm cấp.

Câu hỏi 7. Việc cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá do cơ sở đăng kiểm tàu cá có đủ yêu cầu, điều kiện và được Bộ Nông nghiệp và PTNT cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện thực hiện. Vậy hiện nay, Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản Long An cấp có đúng thẩm quyền hay không?

Trả lời:

Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản Long An được hợp nhất từ Chi cục Chăn nuôi – Thú y và Chi cục Thủy sản theo Quyết định số 3057/QĐ-UBND ngày 31/8/2018 của UBND tỉnh Long An. Hiện tại, Chi cục tiếp tục phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh thực hiện nhiệm vụ cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá đến hết ngày 31/12/2019 (việc thực hiện căn cứ theo khoản 8 Điều 73 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản).

Câu hỏi 8. Việc cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá kể từ 01/01/2020 trên địa bàn tỉnh Long An có được thực hiện tiếp tục tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh Long An hay không?

Trả lời:

Căn cứ Luật Thủy sản 2017 và tại khoản 8, Điều 73 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản thì việc giải quyết thủ tục cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá không được tiếp nhận và giải quyết tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An từ ngày 01/01/2020. Người dân, tổ chức có nhu cầu giải quyết thủ tục này có thể liên hệ bất kỳ cơ sở đăng kiểm nào tại các tỉnh, thành lân cận có đủ điều kiện theo yêu cầu của Luật Thủy sản 2017, Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản và Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá.

Câu hỏi 9. Tại Điều 51, Luật Thủy sản 2017 quy định việc cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy phép khai thác thủy sản nhưng tại Điều 45, Nghị định 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản không quy định việc gia hạn giấy phép khai thác thủy sản. Như vậy, giấy phép đã được cấp trước ngày Luật Thủy sản 2017 có hiệu lực (01/01/2019) việc làm thủ tục gia hạn hay cấp lại giấy phép khai thác thủy sản thì thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Việc tổ chức, cá nhân làm thủ tục gia hạn hay cấp lại giấy phép khai thác thủy sản đã cấp trước ngày 01/01/2019 sẽ không thực hiện. Mà tổ chức, cá nhân phải làm thủ tục cấp mới Giấy phép khai thác thuỷ sản theo Mẫu số 04.KT, phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.

Câu hỏi 10. Luật Thủy sản 2017 quy định tàu cá có chiều dài 06m trở lên phải đăng ký tàu cá (Điều 71, Luật Thủy sản 2017). Vậy "Ghe đục" chuyên dùng để vận chuyển cá giống, cá thương phẩm tươi sống có phải là tàu cá không?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 19, 20; Điều 3 Luật Thủy sản 2017: "Tàu cá là phương tiện thủy có lắp động cơ hoặc không lắp động cơ, bao gồm: tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản, tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản".

"Hoạt động hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản" là hoạt động thăm dò, tìm kiếm, dẫn dụ, vận chuyển nguồn lợi thủy sản đánh bắt trong vùng nước tự nhiên.Theo đó, phương tiện chuyên dùng để vận chuyển cá giống, cá thương phẩm tươi sống (cá nuôi) không phải là tàu cá.

C. LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP

Câu hỏi 11. Đối tượng nào phải thực hiện xác nhận bảng kê lâm sản?

Trả lời:

Trả lời: Căn cứ theo Điều 6 Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản thì các trường hợp sau phải thực hiện xác nhận lâm sản:

- Gỗ khai thác từ rừng tự nhiên trong nước chưa chế biến.

- Thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và Phụ lục CITES khai thác từ rừng tự nhiên trong nước chưa chế biến.

- Động vật rừng và bộ phận, dẫn xuất của động vật rừng có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên hoặc gây nuôi trong nước; động vật rừng, sản phẩm của động vật rừng nhập khẩu thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.

Câu hỏi 12. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ xác nhận bảng kê lâm sản đối với động vật rừng gây nuôi trong nước nhưng hồ sơ nguồn gốc bị mất thì phải làm thế nào?

Trả lời:

Theo Điều 24 Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản thì hồ sơ nguồn gốc động vật rừng gây nuôi trong nước gồm bản chính bảng kê lâm sản có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại, hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính (nếu có), Sổ theo dõi hoạt động nuôi động vật rừng.

Trường hợp hồ sơ nguồn gốc bị mất phải đến cơ quan Kiểm lâm sở tại nơi xác nhận bảng kê lâm sản để được trích lục lại hồ sơ nguồn gốc.

Câu hỏi 13. Tổ chức, cá nhân nuôi Cầy vòi hương lần đầu thì thủ tục gây nuôi như thế nào?

Trả lời:

Cầy vòi hương thuộc nhóm IIB trong danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. Tổ chức, cá nhân muốn gây nuôi đến Trung tâm hành chính công của tỉnh để được hướng dẫn làm thủ tục đăng ký mã số cơ sở nuôi.

Hồ sơ đề nghị đăng ký mã số cơ sở nuôi gồm:

- Đề nghị cấp mã số cơ sở nuôi theo Mẫu số 03 Nghị định 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019. Kèm theo hồ sơ nguồn gốc lâm sản.

- Phương án nuôi theo Mẫu số 06 Nghị định 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019.

Câu hỏi 14. Tổ chức, cá nhân muốn bán con trăn đất thủ tục như thế nào?

Trả lời:

Trăn đất thuộc nhóm IIB trong danh mục thực vật rừng động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. Tổ chức, cá nhân muốn bán cho người khác đến Trung tâm hành chính công của huyện hoặc Trung tâm hành chính công của tỉnh nơi không có Hạt Kiểm lâm để nộp hồ sơ xác nhận bảng kê lâm sản.

Hồ sơ xác nhận lâm sản gồm:

- Bản chính bảng kê lâm sản theo Mẫu số 04 kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018.

- Hóa đơn theo yêu cầu của Bộ Tài chính (nếu có).

- Hồ sơ nguồn gốc lâm sản (bản chính bảng kê lâm sản có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại; hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính (nếu có); sổ theo dõi hoạt động nuôi động vật rừng thông thường).

Câu hỏi 15. Hồ sơ nguồn gốc lâm sản nhập khẩu?

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 17 Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản thì hồ sơ nguồn gốc lâm sản nhập khẩu bao gồm:

- Tờ khai hải quan theo quy định hiện hành.

- Bản chính bảng kê lâm sản (Packing – list) do chủ lâm sản hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài xuất khẩu lâm sản lập.

- Bản sao giấy phép CITES nhập khẩu do Cơ quan thẩm quyền Quản lý CITES Việt Nam cấp đối với lâm sản thuộc các Phụ lục CITES.

- Các tài liệu về nguồn gốc lâm sản theo quy định của nước xuất khẩu.

D. LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT, BVTV VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG SẢN

Câu hỏi 16. Hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP trong lĩnh vực nông nghiệp. Hướng dẫn quy trình thực hiện nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến.

Trả lời:

- Về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP trong lĩnh vực nông nghiệp: Căn cứ khoản 3 Điều 17 Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 thì trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP bao gồm các nội dung, cụ thể như sau:

+ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận ATTP (theo phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này).

+ Bản thuyết minh về điều kiện bảo đảm ATTP (theo phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này).

- Hướng dẫn quy trình thực hiện nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến: Hiện nay, UBND tỉnh đã xây dựng cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh. Quý doanh nghiệp có thể tra cứu vào trang website Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh Long An và thực hiện nộp hồ sơ qua các bước, cụ thể như sau:

+ Bước 1: https://dichvucong.longan.gov.vn.

+ Bước 2: Đăng ký tài khoản và đăng nhập.

+ Bước 3: Lựa chọn dịch vụ công cần thực hiện.

+ Bước 4: Nộp hồ sơ trực tuyến.

+ Bước 5: Theo dõi kết quả quá trình xử lý.

+ Bước 6: Nhận kết quả.

            Quy trình các bước thực hiện được giới thiệu cụ thể tại video clip Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh Long An.

Câu hỏi 17. Do điều kiện doanh nghiệp ở xa, đi lại khó 1hoc. Chúng tôi có thể nộp hồ sơ bằng hình thức như thế nào để tiết kiệm thời gian đi lại?

Trả lời:

Theo quy định hiện tại, doanh nghiêp có thể nộp hồ sơ bằng các hình thức:

+ Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An.

+ Gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An.

+ Qua dịch vụ bưu chính công ích.

+ Đăng ký trực tuyến.

Vì vậy quý doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức nộp hồ sơ phù hợp.

Bên cạnh đó, các TTHC của Chi cục Trồng trọt, BVTV và QLCL nông sản đã áp dụng Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 vì vậy người sử dụng có thể thực hiện quá trình đăng ký, nộp hồ sơ (kể cả nộp phí, lệ phí)  trực tuyến và việc trả kết quả có thể được thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến người sử dụng.

Câu hỏi 18. Cơ sở của chúng tôi vừa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm vào được khoảng 10 tháng? Vừa rồi, do thay đổi về nhân sự nên chúng tôi làm lạc mất giấy chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm. Chúng tôi đề nghị quý cơ quan hướng dẫn hồ sơ đề nghị cấp lại giấy đủ điều kiện đảm bảo ATTP, thời hạn của giấy mới được tính như thế nào?

Trả lời:

- Đối với trường hợp của cơ sở vừa nêu do giấy chứng nhận ATTP của cơ sở vẫn còn thời hạn hiệu lực nhưng do bị mất nên căn cứ điểm b, khoản 5 Điều 17 Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 thì cơ sở phải có văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận ATTP theo mẫu phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này gửi tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An.

- Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận ATTP của cơ sở, chúng tôi sẽ chuyển đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ATTP thực hiện thẩm tra hồ sơ và xem xét, cấp lại giấy chứng nhận ATTP 1hoc ơ sở. Thời hạn của Giấy chứng nhận ATTP được cấp lại sẽ trùng với thời hạn hết hiệu lực của giấy đã được cấp trước đó.

Câu hỏi 19. Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính Tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy phân bón, thuốc bảo vệ thực vật bao gồm những thành phần nào?

Trả lời:

Căn cứ Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN thành phần hồ sơ như sau:

- Trường hợp 1: Công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân (bên thứ nhất), hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:

(1) Bản công bố hợp quy (theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và nội dung bổ sung quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 02/2017/TT-BKHCN);

(2) Báo cáo tự đánh giá gồm các thông tin sau:

- Tên tổ chức, cá nhân; địa chỉ; điện thoại, fax;

- Tên sản phẩm, hàng hóa (Đính kèm Quyết định công nhận phân bón lưu hành, Giấy ủy quyền nếu sản phẩm không phải của công ty);

- Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật;

- Kết luận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật;

- Cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và kết quả tự đánh giá.

Báo cáo tự đánh giá dựa trên kết quả tự thực hiện của tổ chức, cá nhân hoặc dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký.

- Trường hợp 2: Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc tổ chức chứng nhận được chỉ định (bên thứ ba), hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:

(1) Bản công bố hợp quy (theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và nội dung bổ sung quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 02/2017/TT-BKHCN).

(2) Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng kèm theo mẫu dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp cho tổ chức, cá nhân".

Câu hỏi 20. Quy định về việc đăng ký công bố hợp quy sản phẩm phân bón, thuốc BVTV và giống cây trồng?

Trả lời:

Phân bón, thuốc BVTV, giống cây trồng là sản phẩm hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 14, Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật: Khi công bố hợp quy, tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh phải đăng ký bản công bố hợp quy tại sở chuyên ngành tương ứng tại địa phương nơi tổ chức, cá nhân đó đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh. 

Do đó, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sẽ là nơi tiếp nhận bản đăng ký công bố hợp quy của các tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa phương. 

Câu hỏi 21. Phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính Tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy phân bón, giống cây trồng như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ Thông tư số 183/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy đăng ký hợp chuẩn, hợp quy lệ phí thực hiện thủ tục hành chính Tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy phân bón, giống cây trồng là 150.000 đồng/giấy đăng ký.

Câu hỏi 22. Phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính Tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy thuốc bảo vệ thực vật như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ Thông tư số 231/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài Chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí trong lĩnh vực bảo vệ thực vật, phí thực hiện thủ tục hành chính Tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy thuốc bảo vệ thực vật là 600.000 đồng/giấy.

Câu hỏi 23. Hồ sơ thực hiện Thủ tục hành chính Cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo và đăng ký hội thảo phân bón như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ Điều 35, 36 Nghị định số 108/2017/NĐ-CP ngày 20/9/2017 của Chính phủ về quản lý phân bón quy định thành phần hồ sơ như sau:

* Đối với trường hợp xác nhận nội dung quảng cáo phân bón

(1) Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo về phân bón (Mẫu số 25 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 108/2017/NĐ-CP ngày 20/9/2017 của Chính phủ);

(2) Bản sao hợp lệ bản công bố hợp quy hoặc Quyết định công nhận phân bón lưu hành;

(3) Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất đối với trường hợp quảng cáo loại phân bón do tổ chức, cá nhân sản xuất;

(4) 02 kịch bản quảng cáo và 01 đĩa CD ghi âm, ghi hình hoặc bản thiết kế phù hợp với loại hình và phương thức quảng cáo.

* Đối với trường hợp đăng ký hội thảo phân bón

(1) Văn bản đăng ký tổ chức hội thảo gồm: Chương trình (ghi rõ nội dung báo cáo); thời gian (ngày/tháng/năm); địa điểm tổ chức (địa chỉ cụ thể); nội dung bài báo cáo và tài liệu phát cho người dự, nội dung mô tả chung về phân bón giới thiệu như nguồn gốc, xuất xứ, đặc điểm, tính năng, công dụng; bảng kê tên, chức danh, trình độ chuyên môn của báo cáo viên;

(2) Bản sao hợp lệ bản công bố hợp quy hoặc Quyết định công nhận phân bón lưu hành;

(3) Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất đối với trường hợp giới thiệu loại phân bón sản xuất trong nước.

Câu hỏi 24. Điều kiện về nhân lực khi cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón được quy định như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ Điểm d, Khoản 1, Điều 19 Nghị định số 108/2017/NĐ-CP ngày 20/7/2019 của Chính phủ về quản lý phân bón quy định "Người trực tiếp bán phân bón phải có Giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về phân bón, trừ trường hợp đã có trình độ trung cấp trở lên một trong các chuyên ngành về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, nông học, hóa học, sinh học".

Câu hỏi 25. Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật?

Trả lời:

Căn cứ Khoản 2, Điều 1 Nghị định số 123/2018/NĐ-CP ngày 17/9/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp:

Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 63 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và các điều kiện chi tiết sau:

1. Người trực tiếp quản lý, người trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực vật phải có trình độ trung cấp trở lên về một trong các chuyên ngành bảo vệ thực vật, trồng trọt, hóa học, sinh học, nông học hoặc có Giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật.

2. Địa điểm cửa hàng buôn bán thuốc bảo vệ thực vật tách biệt với khu vực dịch vụ ăn uống, trường học, bệnh viện; khi xây dựng phải cách nguồn nước (sông, hồ, kênh, rạch, giếng nước) tối thiểu 20 m.

3. Kho thuốc bảo vệ thực vật

a) Đối với cơ sở bán buôn, kho thuốc bảo vệ thực vật phải đảm bảo yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5507:2002 Hóa chất nguy hiểm – Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển;

b) Đối với cơ sở bán lẻ, kho thuốc bảo vệ thực vật phải xây dựng cách nguồn nước (sông, hồ, kênh, rạch, giếng nước) tối thiểu 20 m và có kệ kê hàng cao tối thiểu 10 cm so với mặt sàn, cách tường tối thiểu 20 cm.

Câu hỏi 26. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật được quy định như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ Điều 36, Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/6/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về quản lý thuốc Bảo vệ thực vật việc cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật được quy định như sau:

XII. Trước 03 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại được thực hiện như quy định tại Điều 35 của Thông tư này.

Trong thời gian hoạt động, nếu cơ sở được kiểm tra, đánh giá xếp loại A theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản, thì làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 35 của Thông tư này. Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, không thành lập đoàn kiểm tra thực tế tại cơ sở buôn bán.

Câu hỏi 27. Hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật quy định như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ Điều 66 Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật quy định Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc BVTV có giá trị trong thời hạn 5 năm.

Đ. LĨNH VỰC THỦY LỢI

Câu hỏi 28. Đối tượng nào được hưởng chính sách hỗ trợ của Chương trình Bố trí dân cư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ?

Trả lời:

Theo Điều 2 của Quyết định 68/2017/QĐ-UBND ngày 28/12/2017 của UBND tỉnh Long An, đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ là những hộ gia đình, cá nhân được bố trí ổn định theo hình thức tái định cư tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Bao gồm:

1. Hộ gia đình bị mất nhà ở, đất ở, đất sản xuất do sạt lở đất, sụt lún đất, lốc xoáy; hộ gia đình sinh sống ở vùng có nguy cơ bị sạt lở đất, sụt lún đất, ngập lũ, lốc xoáy, xâm nhập mặn, nước biển dâng; hộ gia đình sống tại vùng đặc biệt khó khăn về đời sống như: Thiếu đất, thiếu nước để sản xuất, thiếu nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng.

2. Hộ gia đình tự nguyện đến vùng biên giới Việt Nam – Campuchia.

3. Hộ gia đình đã di cư tự do đến các địa bàn trong tỉnh không theo quy hoạch bố trí dân cư, đời sống còn khó khăn.

Câu hỏi 29. Mức hỗ trợ cho đối tượng được hưởng chính sách của Chương trình Bố trí dân cư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ là bao nhiêu?

Trả lời:

Theo Điều 3 của Quyết định 68/2017/QĐ-UBND ngày 28/12/2017 của UBND tỉnh Long An, mức hỗ trợ cụ thể như sau:

1. Hộ gia đình ở vùng có nguy cơ thiên tai, vùng đặc biệt khó khăn: Mức hỗ trợ từ 20 – 25 triệu đồng/ hộ.

2. Hộ gia đình được bố trí ổn định ở các xã biên giới Việt Nam – Campuchia: Mức hỗ trợ từ 10 – 35 triệu đồng/ hộ.

3. Hộ di cư tự do được bố trí vào cụm tuyến dân cư vượt lũ nhưng chưa được thụ hưởng các chính sách khác của Nhà nước: Mức hỗ trợ là 10 triệu đồng/hộ.

Câu hỏi 30. Trường hợp gia hạn giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thì phải nộp hồ sơ trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực bao nhiêu ngày?

Trả lời:

Theo khoản 1 Điều 29 Nghị định 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ: Trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thì phải nộp hồ sơ trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất 45 ngày.

Câu hỏi 31. Trường hợp nào thì bị đình chỉ hiệu lực của giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi? Thời hạn đình chỉ giấy phép là bao nhiêu ngày?

Trả lời:

Theo Điều 33 Nghị định 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ:

1. Giấy phép bị đình chỉ hiệu lực khi tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép có một trong những vi phạm sau đây:

a) Vi phạm nội dung trong giấy phép;

b) Lợi dụng giấy phép để tổ chức hoạt động trái quy định của pháp luật.

2. Thời hạn đình chỉ giấy phép: không quá 03 tháng.

Câu hỏi 32. Trường hợp nào thì bị thu hồi giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi?

Trả lời:

Theo Điều 34 Nghị định 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ:

1. Giấy phép bị thu hồi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bị phát hiện không đúng sự thật;

b) Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép bị giải thể hoặc bị tòa án tuyên bố phá sản; bị chết, bị tòa án tuyên bố đã chết, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị tuyên bố mất tích;

c) Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép vi phạm quyết định đình chỉ hiệu lực của giấy phép.

22/10/2019 4:00 CHĐã ban hành
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụDanh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ, như sau:

​​Câu hỏi 1. Về việc công nhận Ban Vận động thành lập hội căn cứ pháp nào?

Trả lời:

- Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.

- Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP.

Câu hỏi 2. Yêu cầu, điều kiện về thành lập Ban Vận động thành lập hội đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh?

Trả lời:

- Đối với Ban Vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, phải có ít nhất 05 thành viên.

- Đối với Ban Vận động thành lập hiệp hội của các tổ chức kinh tế có phạm vi hoạt động trong tỉnh, phải có ít nhất 03 thành viên đại diện cho các tổ chức kinh tế trong tỉnh.

- Đối với nhân sự dự kiến là người đứng đầu (Trưởng Ban Vận động thành lập hội), nếu thuộc diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan đó theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.

- Trường hợp cần thiết, có thể lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan trước khi xem xét, quyết định công nhận Ban Vận động thành lập hội.

Câu hỏi 3. Thành phần hồ sơ và số lượng về việc công nhận Ban Vận động thành lập hội?

Trả lời:

Căn cứ Khoản 4, Điều 6 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ

* Thành phần hồ sơ bao gồm:

(1)  Đơn xin công nhận Ban Vận động thành lập hội, trong đơn nêu rõ tên hội, tôn chỉ, mục đích của hội, lĩnh vực mà hội dự kiến hoạt động, phạm vi hoạt động, dự kiến thời gian trù bị thành lập hội và nơi tạm thời làm địa điểm hội họp (Mẫu 3 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ).

(2)  Danh sách và trích ngang của những người dự kiến trong Ban Vận động thành lập hội: họ, tên; ngày, tháng, năm sinh; trú quán; trình độ văn hóa; trình độ chuyên môn.

* Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

Câu hỏi 4. Thành phần và số lượng hồ sơ về thành lập hội?

Trả lời:

Căn cứ Điều 7 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ

* Thành phần hồ sơ bao gồm:

(1) Đơn đề nghị thành lập hội (Mẫu 4-Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 03/2013/TT-BNV);

(2) Dự thảo điều lệ hội (Mẫu 9-Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 03/2013/TT-BNV);

(3) Dự kiến phương hướng hoạt động hội;

(4) Danh sách những người trong Ban Vận động thành lập hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;

(5) Phiếu lý lịch tư pháp của người đứng đầu Ban Vận động thành lập hội;

(6) Văn bản xác nhận nơi dự kiến đặt trụ sở hội;

(7) Bản kê khai tài sản do các sáng lập viên tự nguyện đóng góp (nếu có).

* Số lượng hồ sơ: 01 bản chính.

Câu hỏi 5.  Những yêu cầu, điều kiện thành lập hội và thời gian tiến hành Đại hội thành lập?

Trả lời:

Căn cứ Điều 5 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ

1. Yêu cầu, điều kiện thành lập hội:

- Có mục đích hoạt động không trái với pháp luật, không trùng lặp về tên gọi và lĩnh vực hoạt động chính với hội đã được thành lập hợp pháp trước đó trên cùng địa bàn lãnh thổ;

- Có điều lệ;

- Có trụ sở;

- Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất 50 công dân, tổ chức trong tỉnh có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn (theo mẫu) đăng ký tham gia thành lập hội;

- Hội có phạm vi hoạt động trong huyện có ít nhất 20 công dân, tổ chức trong huyện có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn (theo mẫu) đăng ký tham gia thành lập hội;

- Hiệp hội của các tổ chức kinh tế có hội viên là đại diện các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân ở Việt Nam có phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất 05  đại diện pháp nhân trong tỉnh cùng ngành nghề hoặc cùng lĩnh vực hoạt động có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn (theo mẫu) đăng ký tham gia thành lập hiệp hội.

- Phải có Ban Vận động thành lập hội được cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà hội dự kiến hoạt động công nhận.

2. Thời gian tiến hành đại hội thành lập hội:

Căn cứ Điều 10 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ

- Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày quyết định cho phép thành lập hội có hiệu lực, Ban Vận động thành lập hội phải tổ chức đại hội.

- Nếu quá thời hạn trên Ban Vận động thành lập hội không tổ chức đại hội, thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tổ chức đại hội, Ban Vận động thành lập hội có văn bản gửi cơ quan nhà nước đã quyết định cho phép thành lập hội đề nghị gia hạn. Thời gian gia hạn không quá 30 ngày, nếu quá thời gian được gia hạn mà Ban Vận động thành lập hội không tổ chức đại hội thì quyết định cho phép thành lập hội hết hiệu lực. Nếu có nhu cầu tiếp tục thành lập hội, Ban Vận động thành lập hội phải xin phép thành lập lại hội, trình tự thủ tục như mới bắt đầu.

Câu hỏi 6. Thành phần hồ sơ và số lượng về việc phê duyệt Điều lệ hội?

Trả lời:

Căn cứ Điều 12 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ

* Thành phần hồ sơ bao gồm:

(1) Công văn báo cáo kết quả đại hội (Mẫu 5-Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 03/2013/TT-BNV);

(2) Điều lệ hội (Mẫu 9-Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 03/2013/TT-BNV) và biên bản thông qua điều lệ hội;

(3) Biên bản bầu ban lãnh đạo, ban kiểm tra (có danh sách kèm theo) và lý lịch người đứng đầu hội, công văn báo cáo thay đổi chức danh lãnh đạo hội (nếu có);

(4) Chương trình hoạt động của hội;

(5) Nghị quyết đại hội.

* Số lượng hồ sơ: 01 bản chính.

Câu hỏi 7. Thành phần hồ sơ và số lượng về việc báo cáo tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường?

Trả lời:

Căn cứ Khoản 2, Khoản 3, Điều 2 Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ

* Thành phần hồ sơ báo cáo tổ chức đại hội nhiệm kỳ bao gồm:

(1) Nghị quyết của ban lãnh đạo hội về việc tổ chức đại hội nhiệm kỳ;

(2) Dự thảo báo cáo tổng kết công tác nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ tới của hội. Báo cáo kiểm điểm của ban lãnh đạo, ban kiểm tra và báo cáo tài chính của hội;

(3) Dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung (nếu có);

(4) Danh sách dự kiến nhân sự ban lãnh đạo, ban kiểm tra, trong đó nêu rõ tiêu chuẩn, cơ cấu, số lượng thành viên ban lãnh đạo, ban kiểm tra hội. Đối với nhân sự dự kiến là người đứng đầu hội phải có sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp, văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ;

(5) Dự kiến thời gian, địa điểm tổ chức đại hội, số lượng đại biểu mời, đại biểu chính thức tham dự đại hội, dự kiến chương trình đại hội;

(6) Báo cáo số lượng hội viên, trong đó nêu rõ số hội viên chính thức của hội;

(7) Các nội dung khác thuộc thẩm quyền của đại hội theo quy định của điều lệ hội và quy định của pháp luật (nếu có).

* Thành phần hồ sơ báo cáo đại hội bất thường bao gồm:

(1) Nghị quyết của ban lãnh đạo hội về việc tổ chức đại hội bất thường trong đó nêu rõ nội dung thảo luận và quyết định tại đại hội;

(2) Dự thảo những nội dung thảo luận và quyết định tại đại hội;

(3) Dự kiến thời gian, địa điểm tổ chức đại hội, số lượng đại biểu mời, đại biểu chính thức tham dự đại hội, dự kiến chương trình đại hội.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).

Câu hỏi 8. Thành phần, số lượng hồ sơ về việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập?

Trả lời:

Căn cứ Khoản 1, Điều 8  Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ

* Thành phần hồ sơ bao gồm:

(1) Đề án về thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;

(2) Văn bản đề nghị, tờ trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập, dự thảo quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập, dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập và các tài liệu khác có liên quan (giấy tờ đất đai, kinh phí, nguồn nhân lực);

(3) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;

(4) Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Câu hỏi 9. Thời hạn giải quyết hồ sơ thành lập tổ chức thanh niên xung phong ở cấp tỉnh là bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ?

A. 5 ngày

B. 10 ngày

C. 15 ngày

D. 20 ngày

Trả lời: C

Câu hỏi 10. Thời hạn thẩm định hồ sơ thành lập thôn mới, tổ dân phố mới của Sở Nội vụ là bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình và hồ sơ đầy đủ hợp pháp của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

5 ngày

7 ngày

12 ngày

15 ngày

Trả lời: D

Câu hỏi 11. Hoạt động tín ngưỡng có phải đăng ký không? Người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng phải làm gì để được đăng ký hoạt động tín ngưỡng?

Trả lời:

Hoạt động tín ngưỡng của cơ sở tín ngưỡng phải được đăng ký, trừ cơ sở tín ngưỡng là nhà thờ dòng họ.

Người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm gửi văn bản đăng ký hoạt động tín ngưỡng đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở tín ngưỡng chậm nhất là 30 ngày trước ngày cơ sở tín ngưỡng bắt đầu hoạt động tín ngưỡng, trừ trường hợp tổ chức lễ hội tín ngưỡng lần đầu, lễ hội tín ngưỡng được khôi phục sau thời gian gián đoạn hoặc lễ hội tín ngưỡng được tổ chức định kỳ nhưng có thay đổi về quy mô, nội dung, thời gian, địa điểm.

Văn bản đăng ký phải nêu rõ tên cơ sở tín ngưỡng, các hoạt động tín ngưỡng, nội dung, quy mô, thời gian, địa điểm diễn ra hoạt động.

Câu hỏi 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc bầu, cử người đại diện hoặc thành viên ban quản lý cơ sở tín ngưỡng?

Trả lời:

Điều 11. Luật tín ngưỡng, tôn giáo quy định:

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở tín ngưỡng phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức để cộng đồng dân cư bầu, cử người đại diện hoặc thành viênban quản lý. Căn cứ kết quả bầu, cử và các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật tín ngưỡng, tôn giáo, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản công nhận người đại diện hoặc thành viên ban quản lý cơ sở tín ngưỡng trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày bầu, cử.

Trường hợp bầu, cử người đại diện hoặc thành lập ban quản lý nhà thờ dòng họ thì không phải thực hiện theo quy định này.

Câu hỏi 13. Việc bầu, cử người đại diện hoặc thành lập ban quản lý cơ sở tín ngưỡng đã được xếp hạng là di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Điều 11. Luật tín ngưỡng, tôn giáo quy định:

Việc bầu, cử người đại diện hoặc thành lập ban quản lý cơ sở tín ngưỡng đã được xếp hạng là di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

Câu hỏi 14. Thời hạn Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận việc đăng ký hoạt động tín ngưỡng là bao lâu?Trường hợp cần bổ sung hoạt động tín ngưỡng thì làm thế nào?

Trả lời:

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đăng ký đăng ký hoạt động tín ngưỡng hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm trả lời bằng văn bản; trường hợp từ chối đăng ký phải nêu rõ lý do.

Trường hợp hoạt động tín ngưỡng không có trong văn bản đã được đăng ký thì người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm đăng ký bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Luật tín ngưỡng, tôn giáo, chậm nhất là 20 ngày trước ngày diễn ra hoạt động tín ngưỡng.

Câu hỏi 15. Trách nhiệm của người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng để được chấp thuận tổ chức lễ hội tín ngưỡng định kỳ?

Trả lời:

Người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng diễn ra định kỳ chậm nhất là 20 ngày trước ngày tổ chức lễ hội đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Luật tín ngưỡng, tôn giáo.

Câu hỏi 16. Việc tiếp nhận thông báo tổ chức lễ hội tín ngưỡng định kỳ được quy định như thế nào?

Trả lời:

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức lễ hội có trách nhiệm tiếp nhận thông báo đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong một xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã);

Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức lễ hội có trách nhiệm tiếp nhận thông báo đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong nhiều xã thuộc một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là huyện);

 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức lễ hội có trách nhiệm tiếp nhận thông báo đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong nhiều huyện thuộc một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh)

Câu hỏi 17. Luật Tín ngưỡng tôn giáo quy định những hành vi nào bị nghiêm cấm?

Trả lời:

Điều 5 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo quy định những hành vi sau đây bị nghiêm cấm"

- Phân biệt đối xử, kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo.

 Ép buộc, mua chuộc hoặc cản trở người khác theo hoặc không theo tín ngưỡng, tôn giáo.

- Xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo.

 Hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo.

Xâm phạm quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, môi trường;

Xâm hại đạo đức xã hội; xâm phạm thân thể, sức khỏe, tính mạng, tài sản; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác.

+ Cản trở việc thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân.

+ Chia rẽ dân tộc; chia rẽ tôn giáo; chia rẽ người theo tín ngưỡng, tôn giáo với người không theo tín ngưỡng, tôn giáo, giữa những người theo các tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau.

- Lợi dụng hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo để trục lợi

Câu hỏi 18. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có được mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo không? Việc mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo được Luật Tín ngưỡng, tôn giáo quy định như thế nào?

Trả lời:

-Theo quy định tại Điều 41 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo.

- Việc mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo được quy định như sau:

+ Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc mở lớp bồi dưỡng người chuyên hoạt động tôn giáo có trách nhiệm gửi văn bản đăng ký đến cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh nơi mở lớp. Văn bản đăng ký nêu rõ tên lớp, địa điểm, lý do, thời gian học, nội dung, chương trình, thành phần tham dự, danh sách giảng viên.

Cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đăng ký hợp lệ; trường hợp từ chối đăng ký phải nêu rõ lý do.

+ Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo không thuộc quy định nêu trên có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân câp huyện nơi mở lớp chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai giảng. Văn bản thông báo nêu rõ tên lớp, địa điểm, lý do, thời gian học, nội dung, chương trình, thành phần tham dự, danh sách giảng viên.

Trường hợp việc mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo có hành vi quy định tại Điều 5 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo, Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản yêu cầu tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc không tổ chức hoặc dừng việc mở lớp bồi dưỡng.

Câu hỏi 19. Tổ chức tôn giáo có được đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung cho tín đồ tại những nơi chưa đủ điều kiện thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có được đăng ký hoạt động tôn giáo tập trung cho những người thuộc tổ chức không? Để được thực hiện quyền này cần phải đáp ứng các điều kiện gì?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo, tổ chức tôn giáo được đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung cho tín đồ tại những nơi chưa đủ điều kiện thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo được đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung cho những người thuộc tổ chức.

Khi thực hiện quyền này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

+ Có địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo;

+  Nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung có người đại diện là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;

+ Nội dung sinh hoạt tôn giáo không thuộc trường hợp quy định tại Điều 5 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.

Câu hỏi 20. Những người theo tôn giáo không thuộc tổ chức tôn giáo, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có được đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung không? Để được đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung cần phải đáp ứng các điều kiện gì?

Trả lời:

- Theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo thì những người theo tôn giáo không thuộc tổ chức tôn giáo, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo được đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung.

- Khi thực hiện quyền này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

+ Có địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo;

+  Nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung có người đại diện là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;

+  Nội dung sinh hoạt tôn giáo không thuộc trường hợp quy định tại Điều 5 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo;

+ Có giáo lý, giáo luật;

+  Tên của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung không trùng với tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo, tên tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội hoặc tên danh nhân anh hùng dân tộc.

Câu hỏi 21. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền chấp thuận đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung được Luật Tín ngưỡng, tôn giáo quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 17 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo thì trình tự, thủ tục, thẩm quyền chấp thuận đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung được quy định như sau:

- Tổ chức tôn giáo, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo hoặc người đại diện của nhóm người theo tôn giáo không thuộc tổ chức tôn giáo, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo gửi hồ sơ đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo.

Hồ sơ đăng ký gồm:

+ Văn bản đăng ký nêu rõ tên tổ chức đăng ký; tên tôn giáo; họ và tên, nơi cư trú của người đại diện; nội dung; địa điểm, thời gian sinh hoạt tôn giáo, số lượng người tham gia;

+ Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để làm nơi sinh hoạt tôn giáo;

+  Sơ yếu lý lịch của người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung;

+ Bản tóm tắt giáo lý, giáo luật đối với việc đăng ký của nhóm người theo tôn giáo không thuộc tổ chức tôn giáo, tổ chức được được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.

- Về thẩm quyền chấp thuận đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung: Theo quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ; trường hợp từ chối đăng ký phải nêu rõ lý do.

Câu hỏi 22. Điều kiện để tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo được quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 18 của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

* Có giáo lý, giáo luật, lễ nghi;

* Có tôn chỉ, mục đích, quy chế hoạt động không trái với quy định của pháp luật;

- Tên của tổ chức không trùng với tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo, tên chủa tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội hoặc tên danh nhân, anh hùng dân tộc;

- Người đại diện, người lãnh đạo tổ chức là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;

- Có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở;

- Nội dung hoạt động tôn giáo không thuộc trường hợp quy định tại Điều 5 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.

Câu hỏi 23. Tổ chức sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo được thực hiện các hoạt động nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 20 của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, tổ chức sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo được thực hiện các hoạt động sau đây:

- Tổ chức các cuộc lễ tôn giáo, sinh hoạt tôn giáo, giảng đạo, bồi dưỡng giáo lý.

- Bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc.

- Sửa chữa, cải tạo trụ sở.

- Tham gia hoạt động từ thiện, nhân đạo.

- Tổ chức đại hội thông qua hiến chương.

Câu hỏi 24. Điều kiện phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức sắc, chức việc được Luật Tín ngưỡng, tôn giáo quy định như thế nào?

Trả lời:

Điều 32 của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo quy định, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc thực hiện phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử theo hiến chương của tổ chức tôn giáo. Người được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức sắc, chức việc phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

+  Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

+  Không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo;

+  Không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.

+ Theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, đối với người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam được đề nghị phong phẩm hoặc suy cử phẩm vị còn phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Được đào tạo tôn giáo tại cơ sở đào tạo tôn giáo ở Việt Nam;

+ Tuân thủ pháp luật Việt Nam.

Câu hỏi 25. Việc phong phẩm hoặc suy cử làm chức sắc trong tổ chức tôn giáo được Luật Tín ngưỡng, tôn giáo quy định như thế nào?

Trả lời:

-Theo quy định tại Điều 33 của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, việc phong phẩm hoặc suy cử làm chức sắc trong tổ chức tôn giáo được quy định như sau:

- Tổ chức tôn giáo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương về người được phong phẩm hoặc suy cử làm hòa thượng, thượng tọa, ni trưởng, ni sư của Giáo hội Phật giáo Việt Nam; mục sư của các tổ chức Tin lành; phối sư trở lên của các Hội thánh Cao đài; giảng sư trở lên của Tịnh độ Cư sỹ Phật hội Việt Nam và các phẩm vị tương đương của tổ chức tôn giáo khác chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày phong phẩm hoặc suy cử.

- Đối với các trường hợp phong phẩm hoặc suy cử chức sắc không thuộc quy định nêu trên, tổ chức tôn giáo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh nơi chức sắc cư trú và hoạt động tôn giáo chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày phong phẩm hoặc suy cử.

- Văn bản thông báo nêu rõ tên tổ chức tôn giáo, họ và tên, phẩm vị, địa bàn hoạt động, tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo kèm theo sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp của chức sắc.

- Trường hợp người được phong phẩm hoặc suy cử làm chức sắc không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật, tùy từng trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương hoặc cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh có văn bản yêu cầu tổ chức tôn giáo hủy kết quả phong phẩm hoặc suy cử chức sắc.

- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, tổ chức tôn giáo có trách nhiệm hủy kết quả phong phẩm hoặc suy cử chức sắc và có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc hủy kết quả phong phẩm hoặc suy cử đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền nêu trên.

22/10/2019 4:00 CHĐã ban hành
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tếDanh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế, như sau:

​A. LĨNH VỰC VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG

Câu hỏi 1: Theo quy định hiện nay, cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm có thực hiện việc cấp Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm không?

Trả lời:

- Theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 thuộc Khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm bao gồm Danh sách người sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống đã được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm có xác nhận của chủ cơ sở (thay thế cho Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm). Do đó, chủ cơ sở sẽ tổ chức các lớp tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm cho người sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống. Chủ cơ sở chịu trách nhiệm đối với kết quả tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm do mình xác nhận. Các cơ quan quản lý an toàn thực phẩm ở địa phương không thực hiện việc xác nhận kiến thức cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống.

Câu hỏi 2: Cơ sở nhập khẩu sản phẩm dinh dưỡng Bột ăn dặm (sản phẩm dinh dưỡng dành cho trẻ dưới 36 tháng tuổi) thì thực hiện thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm hay tự công bố sản phẩm?

Trả lời:

Theo Khoản 2 Điều 6 của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi phải thực hiện thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm.

- Thành phần hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm theo Khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định:

a) Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ/xuất khẩu cấp có nội dung bảo đảm an toàn cho người sử dụng hoặc được bán tự do tại thị trường của nước sản xuất/xuất khẩu (hợp pháp hóa lãnh sự);

c) Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực);

d) Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân). Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đã nêu trong tài liệu;

Lưu ý: Theo Khoản 4 Điều 3 của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định: "Bằng chứng khoa học là các thông tin, tài liệu khoa học từ các công trình nghiên cứu khoa học được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về nghiên cứu khoa học nghiệm thu hoặc được các tạp chí khoa học trong, ngoài nước công bố hoặc tài liệu về y học cổ truyền, cây thuốc, vị thuốc được công bố trên các ấn bản khoa học."

Câu hỏi 3: Cơ sở nhập khẩu sản phẩm dinh dưỡng Bột ăn dặm (sản phẩm dinh dưỡng dành cho trẻ dưới 36 tháng tuổi) đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy tiếp nhận bản đăng ký công bố sản phẩm. Để quảng cáo sản phẩm thì cơ sở cần thực hiện thủ tục hành chính nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP: sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi không thuộc trường hợp cấm quảng cáo quy định tại Điều 7 Luật Quảng cáo phải đăng ký nội dung trước khi quảng cáo.

Trước khi quảng cáo, tổ chức, cá nhân có sản phẩm quảng cáo phải đăng ký nội dung quảng cáo với cơ quan cấp Giấy tiếp nhận bản đăng ký công bố sản phẩm theo quy định hiện hành.

- Thành phần hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo theo Khoản 4 Điều 27 của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định gồm có:

a) Đơn đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm và Bản công bố sản phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

c) Mẫu nhãn sản phẩm (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

d) Đối với quảng cáo trên báo nói, báo hình thì phải có kịch bản dự kiến quảng cáo và nội dung dự kiến quảng cáo ghi trong đĩa hình, đĩa âm thanh; đối với quảng cáo trên các phương tiện khác thì phải có Ma két (mẫu nội dung) dự kiến quảng cáo (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

đ) Đối với nội dung quảng cáo ngoài công dụng, tính năng của sản phẩm ghi trong bản công bố sản phẩm thì phải có tài liệu khoa học chứng minh (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng.

Câu hỏi 4: Trong trường hợp nào thì cơ sở thực hiện lại thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm?

Trả lời:

Theo Khoản 4 Điều 8 của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định: "Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo."

Câu hỏi 5: Công ty B nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP để sản xuất, kinh doanh nước uống đóng chai. Tuy nhiên, khi nhận hồ sơ thì chuyên viên tiếp nhận hồ sơ tra cứu trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thấy rằng công ty B chưa có đăng ký ngành nghề sản xuất nước uống đóng chai, như vậy hồ sơ có hợp lệ không?

Trả lời:

- Theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 6 thuộc Khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP quy định Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp với loại thực phẩm của cơ sở sản xuất. Như vậy, trong trường hợp này công ty B phải bổ sung ngành nghề sản xuất, kinh doanh nước uống đóng chai trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Câu hỏi 6: Theo Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, trường hợp thay đổi tên của doanh nghiệp hoặc đổi chủ cơ sở, thay đổi địa chỉ nhưng không thay đổi vị trí và quy trình sản xuất, kinh doanh dịch vụ ăn uống và Giấy chứng nhận còn thời hạn thì cơ sở có phải thực hiện thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện không?

Trả lời: Theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 thuộc Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP trường hợp thay đổi tên của doanh nghiệp hoặc đổi chủ cơ sở, thay đổi địa chỉ nhưng không thay đổi vị trí và quy trình sản xuất, kinh doanh dịch vụ ăn uống và Giấy chứng nhận còn thời hạn thì cơ sở gửi thông báo thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận và kèm bản sao văn bản hợp pháp thể hiện sự thay đổi đó đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

Câu hỏi 7: Thời hạn thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm?

Trả lời: thời hạn giải quyết 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (theo Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế). Trong đó không tính vào thời hạn giải quyết các trường hợp sau:

- Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ: cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho cơ sở trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Thời hạn 30 ngày để cơ sở bổ sung hoàn thiện, quá thời hạn hồ sơ của cơ sở không còn giá trị. Trường hợp quá 30 ngày cơ sở không bổ sung hoàn thiện thì kết quả thẩm định cơ sở không đạt yêu cầu.

- Trường hợp kết quả thẩm định chưa đạt yêu cầu và có thể khắc phục, đoàn thẩm định ghi rõ vào biên bản thẩm định với thời hạn khắc phục không quá 30 ngày. Sau khi có báo cáo kết quả khắc phục, trong thời hạn 05 ngày làm việc đoàn thẩm định đánh giá kết quả khắc phục và kết luận biên bản thẩm định.

Câu hỏi 8: Trường hợp nào thuộc diện phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP do ngành Y tế quản lý nhưng không thuộc thẩm quyền giải quyết của Chi cục ATVSTP tỉnh (cơ sở nộp hồ sơ đến Bộ Y tế)?

Trả lời:

Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, các cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe phải áp dụng Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo hướng dẫn của Bộ Y tế (theo Thông tư số 18/2019/TT-BYT ngày 17/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc hướng dẫn thực hành tốt (GMP) trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe).

Hồ sơ, trình tự, thẩm quyền cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe được thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.

Câu hỏi 9: Nhóm sản phẩm thực phẩm nào phải thực hiện đăng ký bản công bố sản phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Chi cục ATVSTP tỉnh?

Trả lời:

Thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi (cả sản phẩm sản xuất trong nước và sản phẩm nhập khẩu) (theo Điều 6, Điều 8 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm).

Câu hỏi 10: Nhóm sản phẩm thực phẩm nào phải thực hiện đăng ký bản công bố sản phẩm nhưng không thuộc thẩm quyền quản lý của Chi cục ATVSTP tỉnh (cơ sở nộp đến Bộ Y tế)?

Trả lời:

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định (theo Điều 6, Điều 8 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm).

B. LĨNH VỰC DÂN SỐ-KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

Câu hỏi 11: Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Dân số-KHHGĐ cụ thể như thế nào?

Trả lời:

Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Dân số-KHHGĐ cụ thể:

- Nộp hồ sơ:

+ Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An.

+ Gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An.

+ Dịch vụ bưu chính công ích.

- Trả kết quả được thực hiện trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An hoặc qua đường bưu điện.

Câu hỏi 12: Hồ sơ đăng ký cấp lại giấy chứng sinh đối với trường hợp bị nhầm lẫn khi ghi chép giấy chứng sinh bao gồm loại giấy tờ nào?

Trả lời:

Hồ sơ Đăng ký cấp lại giấy chứng sinh đối với trường hợp bị nhầm lẫn khi ghi chép giấy chứng sinh bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng sinh theo mẫu quy định tại phụ lục 3-TT số 17/2012/TT-BYT của Bộ Y tế (Đơn không cần xác nhận của tổ trưởng dân phố hoặc trưởng thôn);

- Giấy tờ chứng minh nội dung nhầm lẫn.

Câu hỏi 13: Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký cấp lại giấy chứng sinh đối với trường hợp bị nhầm lẫn khi ghi chép giấy chứng sinh bao nhiêu ngày?

Trả lời:

Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

 Những trường hợp ngoài tỉnh cần xác minh thời gian không quá 15 ngày làm việc .

Câu hỏi 14: Hồ sơ đăng ký cấp lại giấy chứng sinh đối với trường hợp bị mất hoặc hư hỏng bao gồm loại giấy tờ nào?

Trả lời:

Hồ sơ cấp lại giấy chứng sinh đối với trường hợp bị mất hoặc hư hỏng bao gồm:

Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng sinh có xác nhận của Tổ trưởng Tổ dân phố hoặc trưởng thôn về việc sinh và đang sinh sống tại địa bàn khu dân cư  theo mẫu quy định tại phụ lục 3 Thông tư số 17/2012/TT-BYT của Bộ Y tế.

Câu hỏi 15: Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký cấp lại giấy chứng sinh đối với trường hợp bị mất hoặc hư hỏng bao nhiêu ngày?

Trả lời:

Thời hạn giải quyết đăng ký cấp lại giấy chứng sinh đối với trường hợp bị mất hoặc hư hỏng là:

Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Những trường hợp ngoài tỉnh cần xác minh thời gian không quá 15 ngày làm việc .

C. LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH Y KHOA

Câu hỏi 16: Khám giám định thương tật, bệnh tật, khuyết tật để hưởng bảo trợ xã hội cần có những giấy tờ gì ?

Trả lời:

Giấy giới thiệu của UBND xã/phường/Thị trấn và phiếu tiếp nhận hồ sơ khám giám định của Phòng LĐTB-XH của huyện, thành phố trực thuộc tỉnh;

Giấy ra viện, toa thuốc, giấy chứng nhận thương tích (nếu có). Mang theo bản chính và bản sao (bản sao không cần chứng thực);

Mang theo CMND hoặc khai sinh;

Tiền phí giám định: 1.150.000 đồng.

Câu hỏi 17. Khi đến Hội đồng Giám định Y khoa Long An khám giám định thương tật do tai nạn lao động cần phải có:

Trả lời:

Giấy giới thiệu của cơ quan, ban, ngành hoặc của Công ty sử dụng lao động (theo mẫu tại Thông tư số 14/2016/TT-BYT, ngày 12/5/2016);

Giấy chứng nhận thương tích do cơ sở Y tế cấp (liên hệ nơi cấp cứu, điều trị cho người bị thương tích). Nộp bản sao giấy chứng nhận thương tích và có chứng thực của UBND xã/phường/Thị trấn;

Biên bản điều tra tai nạn lao động (phụ lục 9, Nghị định 39/2016/NĐ-CP, ngày 15/5/2016);

Giấy ra viện. Trường hợp người lao động không điều trị nội trú hoặc ngoại trú thì phải có giấy tờ về khám, điều trị thương tật phù hợp với thời điểm xãy ra tai nạn lao động và tổn thương đề nghị giám định (phụ lục 1, điều 5, Thông tư 56/TT-BYT, ngày 29/12/2017);

Chứng minh nhân dân;

Tiền phí giám định: 1.150.000 đồng.

Câu hỏi 18. Hồ sơ khám giám định để thực hiện chế độ hưu trí đối với người lao động gồm những thủ tục gì ?

Trả lời:

Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động hoặc giấy đề nghị khám giám định;

Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của một hoặc các giấy tờ khám, điều trị bệnh, tật sau đây: Tóm tắt hồ sơ bệnh án, giấy xác nhận khuyết tật, giấy ra viện, sổ khám bệnh,…

Chứng minh nhân dân.

Câu hỏi 19. Hồ sơ khám giám định để hưởng BHXH một lần ?

Trả lời:

Giấy đề nghị khám giám định theo mẫu (phụ lục 2, điều 5, Thông tư 56/TT-BYT, ngày 29/12/2017);

Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của một hoặc các giấy tờ khám, điều trị bệnh, tật sau đây: Tóm tắt hồ sơ bệnh án, giấy xác nhận khuyết tật, giấy ra viện, sổ khám bệnh,…

Chứng minh nhân dân.

Câu hỏi 20. Thành phần hồ sơ khám giám định tổng hợp ?

Trả lời:

Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động thuộc quyền quản lý của người sử dụng lao động tại thời điểm đề nghị khám, giám định hoặc giấy đề nghị khám giám định của người lao động. Đối với trường hợp người lao động không còn làm nghề, công việc có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp mà phát hiện mắc bệnh nghề nghiệp trong thời gian bảo đảm của bệnh;

Bản chính hoặc bản sao hợp lệ, biên bản Giám định Y khoa lần gần nhất nếu đã được giám định;

Các giất tờ có liên quan đến khám giám định lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, giám định lại do tái phát;

Chứng minh nhân dân.

Câu hỏi 21. Thành phần hồ sơ khám giám định phúc quyết ?

Trả lời: (theo điều 6, Thông tư 34/2012/TTLT-BYT-BLĐTBXH, ngày 28/12/ 2012)

Giấy giới thiệu của UBND xã/phường/Thị trấn nơi đối tượng cư trú đề nghị khám giám định khuyết tật, có dán ảnh của đối tượng và đóng dấu giáp lai của UBND xã/phường/Thị trấn nơi đối tượng cư trú;

Đơn đề nghị khám giám định phúc quyết của người khuyết tật hoặc cá nhân hoặc của cơ quan hoặc tổ chức đại diện hợp pháp của người khuyết tật;

Biên bản giám định Y khoa của HĐ GĐYK tỉnh mà người khuyết tật không đồng ý, đề nghị khám phúc quyết (bản sao);

Hồ sơ giám định của HĐ GĐYK tỉnh gửi đến HĐ GĐYK Trung ương theo qui định;

Khi đến khám, giám định, người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật phải xuất trình bản gốc những giấy tờ qui định để HĐ GĐYK Trung ương đối chiếu.

Câu hỏi 22. Trường hợp cá nhân hoặc tổ chức không đồng ý với kết luận trong biên bản GĐYK của HĐ GĐYK cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương thì giải quyết như thế nào ? 

Trả lời: (theo điều 19, của Thông tư 52/2016/TT-BYT, ngày 30/12/2016)

Trong thời gian 60 ngày, kể từ ngày ban hành biên bản GĐYK cá nhân hoặc tổ chức không đồng ý với kết luận trong biên bản GĐYK của HĐ GĐYK cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương có văn bản gửi HĐ GĐYK nơi đã khám, giám định cho đối tượng, nêu rõ lý do không đồng ý. Quá thời hạn nêu trên HĐ GĐYK không xem xét giải quyết;

Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cá nhân hoặc tổ chức, cơ quan thường trực HĐ GĐYK đã khám, giám định cho đối tượng có trách nhiệm xem xét, giải quyết và trả lời đối tượng.

Câu hỏi 23. Thành phần hồ sơ khám giám định đối với trường hợp đã được xác định tỷ lệ tạm thời ?       

Trả lời:

- Bản chính Giấy giới thiệu của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội do Lãnh đạo Sở ký tên và đóng dấu. Giấy giới thiệu phải ghi rõ đối tượng khám giám định xác định tỷ lệ tạm thời;

- Giấy đề nghị khám giám định của người đi khám có xác nhận của UBND xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đi khám đang làm việc;

- Bản sao Giấy chứng nhận bị thương do Lãnh đạo Sở ký xác nhận, đóng dấu. Trường hợp đối tượng đã là thương binh thì thay bằng bản chính Bản trích lục hồ sơ thương binh;

- Bản sao Biên bản khám GĐYK của Hội đồng GĐYK đã khám xác định tỷ lệ % TTCT tạm thời do Lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ký tên và đóng dấu.

Câu hỏi 24. Hồ sơ  khám giám định đối với trường hợp bổ sung vết thương?

Trả lời:

- Bản chính Giấy giới thiệu của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội do Lãnh đạo Sở ký tên và đóng dấu. Giấy giới thiệu phải ghi rõ đối tượng khám giám định bổ sung vết thương;

- Giấy đề nghị khám giám định của người đi khám có xác nhận của UBND xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đi khám đang làm việc;

- Bản sao Giấy chứng nhận bị thương của lần bị thương gần nhất (chưa giám định) do Lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ký tên và đóng dấu;

- Bản sao Biên bản khám GĐYK của Hội đồng GĐYK đã khám xác định tỷ lệ % TTCT do thương tật lần gần nhất do Lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ký tên và đóng dấu.

Câu hỏi 25. Thành phần hồ sơ giám định theo yêu cầu để kết luận tình trạng dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo đối với trẻ em để bố mẹ của trẻ được sinh con thứ 3 theo Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ?

Trả lời:

1. Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động hoặc địa phương nơi đối tượng cư trú;

2. Giấy đề nghị giám định bệnh, tật;

3. Tóm tắt hồ sơ khám bệnh, chữa bệnh;

4. Bản sao các giấy tờ có chứng thực sau:

a) Hồ sơ, bệnh án, giấy ra viện (nếu có);

b) Quyết định hưởng trợ cấp (nếu có);

c) Giấy kết hôn của bố, mẹ;

d) Giấy chứng sinh hoặc Giấy khai sinh;

đ) Hộ khẩu gia đình;

e) Học bạ, bằng tốt nghiệp, giấy chứng nhận đang học và kết quả học tập (nếu là học sinh);

5. Bản chính Chứng minh nhân dân để đối chiếu (nếu có).

D. LĨNH VỰC KHÁM, CHỮA BỆNH, DƯỢC, MỸ PHẨM

Câu hỏi 26: Tôi là bác sĩ đang thực hành khám chữa bệnh tại Bệnh viện 115 thành phố Hồ Chí Minh nhưng hộ khẩu thường trú của tôi ở Long An. Vậy trường hợp của tôi có được cấp chứng chỉ hành nghề tại Sở Y tế Long An không?

Trả lời :

Căn cứ quy định tại điều 26 Luật Khám bệnh, chữa bệnh quy định Giám đốc Sở Y tế cấp, cấp lại và thu hồi chứng chỉ hành nghề đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý. Đồng thời tại điều 9 Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định Người đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề làm việc tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Sở Y tế gửi 01 bộ hồ sơ về Sở Y tế.

Vậy trường hợp của các Anh/chị đang thực hành khám bệnh, chữa bệnh tại Bệnh viện 115 Thành phố Hồ chí Minh thuộc thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề của Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh.

Câu hỏi 27. Trước đây tôi đã được Sở Y tế Long An cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh chữa bệnh với văn bằng chuyên môn là điều dưỡng, phạm vi hoạt động chuyên môn thực hiện theo quy định tại Quyết định số 41/2005/QĐ-BNV ngày 22/4/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức y tế điều dưỡng.

Sau đó tôi đi học cử nhân xét nghiệm hệ đại học, vậy trường hợp của tôi có được cấp thêm chứng chỉ hành nghề về chuyên khoa xét nghiệm không?

Trả lời:

Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh quy định khoản 2 điều 25 Chứng chỉ hành nghề được cấp một lần và có giá trị trong phạm vi cả nước, điểm c khoản 1 điều 29  quy định Chứng chỉ hành nghề bị thu hồi trong trường hợp Người hành nghề không hành nghề trong thời hạn 02 năm liên tục hoặc Người hành nghề không cập nhật kiến thức y khoa liên tục trong thời gian 02 năm liên tiếp.

Trường hợp của các Anh/Chị đã quá 02 năm (tính từ thời gian đi học cử nhân xét nghiệm đến hiện nay) không sử dụng chứng chỉ hành nghề để hành nghề với phạm vi hoạt động chuyên môn điều dưỡng, do đó Sở Y tế sẽ ra quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề của các Anh/chị với phạm vi hoạt động chuyên môn điều dưỡng theo quy định tại Thông tư số 35/2013/TT-BYT ngày 30/10/2013 của Bộ Y tế quy định thu hồi chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Sau khi có quyết định thu hồi chứng chỉ của Sở Y tế, các Anh/chị tiếp tục đăng ký thực hành ít nhất 09 tháng đối với kỹ thuật viên tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước khi đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề với phạm vi hoạt động chuyên môn về xét nghiệm theo quy định tại điều 24 Luật khám bệnh, chữa bệnh

Câu hỏi 28. Trường hợp mỹ phẩm sản xuất tại tỉnh Long An mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất, hồ sơ công bố gồm những gì?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế Quy định về quản lý mỹ phẩm và Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế, hồ sơ công bố gồm:

1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);

2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (Nội dung Giấy ủy quyền theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế).

Câu hỏi 29: Điều kiện khi doanh nghiệp thực hiện công bố đủ điều kiện sản xuất hóa chất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế?

Trả lời:

Khi doanh nghiệp thực hiện công bố đủ điều kiện sản xuất hóa chất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, doanh nghiệp phải thỏa các điều kiện sau:

Về nhân sự: Có ít nhất 01 người chuyên trách về an toàn hóa chất đáp ứng các yêu cầu sau:

(1). Có trình độ từ trung cấp về hóa học trở lên;

(2). Là người làm việc toàn thời gian tại cơ sở sản xuất.

 Về cơ sở vật chất, trang thiết bị

(1). Đáp ứng các yêu cầu tại Mục 1 Chương II Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất.

(2). Có phòng kiểm nghiệm kiểm nghiệm được thành phần và hàm lượng hoạt chất của chế phẩm do cơ sở sản xuất. Trường hợp cơ sở sản xuất không có phòng kiểm nghiệm thì phải có hợp đồng thuê cơ sở kiểm nghiệm có đủ năng lực theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 91/2016/NĐ-CP.

Câu hỏi 30: Sau khi cơ sở tự công bố là cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng cố định, Tôi cần chuẩn bị gì cho Sở Y tế hậu kiểm?

Trả lời:

Căn cứ nghị định 104/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016, Điều 9 quy định cụ thể điều kiện đối với cơ sở tiêm chủng cố định. Vì vậy sau khi đơn vị tự công bố cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng có nghĩa là phải đảm bảo về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân sự như quy định. Khi hậu kiểm đoàn sẽ kiểm tra thực tế về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự và các giấy tờ liên quan.

Câu hỏi 31: Khi nào thực hiện công bố lại cơ sở đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học?

Trả lời:

Căn cứ nghị định 103/2016/NĐ-CP, ngày 01/7/2016, khi cơ sở có bất cứ thay đổi nào (VD: thay đổi địa chỉ, người đứng đầu, tiêu chuẩn công bố..)  phải thực hiện công bố lại các thông tin và chịu trách nhiệm về các thông tin đã tự công bố, bộ thủ tục công bố tương ứng với hướng dẫn trong Nghị định.

Câu hỏi 32: Tiêu chuẩn để làm người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật tại Phòng chẩn trị y học cổ truyền đối với Lương Y là gì ?

Trả lời:

Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh và quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.  Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật tại Phòng chẩn trị y học cổ truyền đối với Lương Y phải có các tiêu chẩn sau:

- Phải có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh với phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp (khám bệnh chữa bệnh bằng Y học cổ truyền).

- Là người hành nghề cơ hữu (toàn thời gian) tại cơ sở;

- Có thời gian trực tiếp hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (hợp pháp) bằng Y học cổ truyền ít nhất 36 tháng và từ thời đểm ngưng hành nghề đến thời điểm đề nghị cấp Giấy phép hoạt động không không được quá 24 tháng.

- Chưa làm người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật tại một cơ sở nào khác theo Luật khám bệnh, chữa bệnh.

- Tiêu chuẩn khác: Có đủ sức khỏe hành nghề và không trong thời gian bị tri cứu trách nhiệm hình sự.

Câu hỏi 33: Cơ sở dịch vụ kính thuốc có cần phải cấp giấy phép hoạt động theo luật khám bệnh, chữa bệnh không?

Trả lời:

Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh và quy định tại Điều 33 và Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 cùa Chính phủ sửa đổi bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế:

Cơ sở dịch vụ kính thuốc phải được cấp giấy phép hoạt động theo luật khám bệnh, chữa bệnh trước khi hoạt động. các cơ sở dịch vụ kính thuốc chưa được cấp giấy phép mà hoạt động thì là hoạt động không phép.

Điều kiện hoạt động của Cơ sở dịch vụ kính thuốc là:

- Cơ sở vật chất: Có địa diểm cố định và có diện tích tối thiểu là 15 m2. Bảo đảm các điều kiện về an toàn bức xạ, phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật.

- Trang thiết bị y tế: Có đủ trang thiết bị y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở.

- Nhân sự: Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải là người tốt nghiệp Trung cấp y trở lên, có chứng chỉ hành nghề và có chứng chỉ đào tạo về chuyên khoa mắt hoặc đo kiểm, chẩn đoán tật khúc xạ./.

Câu hỏi 34: Điều kiện lưu hành đối với trang thiết bị y tế?

Trả lời:

Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế quy định điều kiện lưu hành đối với trang thiết bị y tế tại Điều 17 như sau:

1. Trang thiết bị y tế khi lưu hành trên thị trường phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đã có số lưu hành hoặc đã được cấp phép nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này, trừ khí y tế;

b) Có nhãn hoặc có kèm theo nhãn phụ với đầy đủ các thông tin theo quy định tại điều 54 Nghị định 36;

c) Có tài liệu kỹ thuật để phục vụ việc sửa, bảo dưỡng trang thiết bị y tế, trừ trường hợp trang thiết bị y tế sử dụng một lần theo quy định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế.

d) Có thông tin về hướng dẫn sử dụng của trang thiết bị y tế bằng tiếng Việt;

đ) Có thông tin về cơ sở bảo hành, điều kiện và thời gian bảo hành, trừ trường hợp trang thiết bị y tế sử dụng một lần theo quy định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế hoặc có tài liệu chứng minh không có chế độ bảo hành;

2. Trường hợp thông tin theo quy định tài các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này không kèm theo trang thiết bị y tế thì phải cung cấp dưới hình thức thông tin điện tử và phải thể hiện rõ hướng dẫn tra cứu thông tin trên nhãn trang thiết bị y tế.

Câu hỏi 35: Tôi đã được Sở Y tế Long An cấp chứng chỉ hành nghề dược cách nay 9 tháng. Nay tôi dọn nhà đến địa chỉ khác và thất lạc chứng chỉ hành nghề dược. Vậy tôi phải làm sao?

Trả lời:

Đây là trường hợp mất chứng chỉ hành nghề dược. Theo quy định tại điều 4 Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2017 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dược thì Trường hợp bị mất chứng chỉ hành nghề, hư hỏng, rách thì đề nghị cấp lại.

Thành phần hồ sơ:

a) Đơn đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược thực hiện theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 54, 02 ảnh chân dung cỡ 4 cm x 6 cm của người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng;

b) Bản sao Chứng chỉ hành nghề dược đã được cấp trừ trường hợp bị mất Chứng chỉ hành nghề dược (trường hợp này không có do mất).

Câu hỏi 36: Tôi ở huyện Tân Hưng muốn mở quầy thuốc thì cần xây dựng quầy với diện tích tối thiểu là bao nhiêu để đủ điều kiện đạt chuẩn GPP?

Trả lời:

Diện tích quầy thuốc đạt tiêu chuẩn GPP được quy định tại Mục II Phụ lục I - 1b của Thông tư 02/2018/TT-BYT quy định về Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, cụ thể như sau: Diện tích phù hợp với quy mô kinh doanh nhưng tối thiểu là 10m2, phải có khu vực để trưng bày, bảo quản thuốc và khu vực để người mua thuốc tiếp xúc và trao đổi thông tin về việc sử dụng thuốc với người bán lẻ.

Câu hỏi 37: Nhà thuốc  không trang bị thiết bị theo dõi nhiệt độ tự ghi  mà trang bị nhiệt kế và ẩm kế để đo nhiệt độ và ẩm độ như trước đây được không?

Trả lời:

Trường hợp này theo quy định là không được. Thông tư số 02/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế tại Phụ lục I - 1a qui định: Cơ sở đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, cơ sở tái đánh giá việc đáp ứng tiêu chuẩn GPP sau ngày Thông tư này có hiệu lực phải trang bị ít nhất 01 thiết bị theo dõi nhiệt độ tự ghi với tần suất ghi phù hợp (thường 01 hoặc 02 lần trong 01 giờ tùy theo mùa).

Các cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược còn hiệu lực hoặc có Giấy GPP còn hiệu lực, chậm nhất đến 01/01/2019 phải trang bị thiết bị theo dõi nhiệt độ tự ghi.

Câu hỏi 38: Tôi muốn mở Doanh nghiệp bán buôn thuốc thì cần diện tích tối thiểu là bao nhiêu?

Trả lời:

Trường hợp này được quy định tại Thông tư số 03/2018/TT-BYT ngày 09 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế, khoản 9, Mục 9.3 của phụ lục 1 thực hành tốt phân phối thuốc cụ thể như sau: Khu vực bảo quản thuốc phải có đủ diện tích và có đủ không gian để bảo quản các nhóm thuốc khác nhau theo trật tự gồm các sản phẩm thương mại và phi thương mại, sản phẩm cần biệt trữ, bị loại, bị trả về hoặc bị thu hồi cũng như sản phẩm nghi bị làm giả. Khu vực bảo quản tối thiểu phải có diện tích mặt bằng 30m2 với thể tích 100m3. Trường hợp cơ sở bán buôn dược liệu, vị thuốc cổ truyền phải có kho bảo quản tổng diện tích tối thiểu phải là 200m2, dung tích tối thiểu phải là 600 m3.

Câu hỏi 39: Tôi muốn tổ chức khám chữa bệnh nhân đạo tại một địa phương trên địa bàn tỉnh Long An. Trong hồ sơ đề nghị phải có văn bản đồng ý của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thực hiện khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo. Tuy nhiên khi gửi văn bản đề nghị UBND cấp xã cho chủ trương tổ chức khám chữa bệnh thì chính quyền địa phương không đồng ý ra văn bản trả lời, với lý do chưa có văn bản cho phép tổ chức khám chữa bệnh nhân đạo của Sở Y tế. Như vậy, theo quy định cơ quan tôi phải xin văn bản của UBND hay Sở Y tế trước?

Trả lời:

Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BYT ngày 28/8/2014 của Bộ Y tế quy định về khám bệnh chữa bệnh nhân đạo; Tại khoản 6, Điều 7 của Thông tư số 30/2014/TT-BYT quy định về điều kiện cho phép đối với cá nhân trong nước, nước ngoài thực hiện khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo: "Nếu cá nhân trong nước, nước ngoài thực hiện khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo tại địa điểm khác ngoài cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thực hiện khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đồng ý bằng văn bản".

Do vậy, UBND cấp xã phải có văn bản trả lời trước để cá nhân có đủ hồ sơ nộp tại Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh. Sở Y tế thẩm định hồ sơ đề nghị và có văn bản trả lời theo quy định.

Câu hỏi 40: Cơ quan tôi muốn tổ chức khám chữa bệnh nhân đạo tại một Cơ sở Khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Long An. Như vậy ngoài văn bản đồng ý cho phép tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo của người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó thì cơ quan tôi có cần xin thêm văn bản đồng ý của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thực hiện khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo (Các thành phần khác của hồ sơ đề nghị khám chữa bệnh nhân đạo đã đầy đủ)?

Trả lời:

Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BYT ngày 28/8/2014 của Bộ Y tế quy định về khám bệnh chữa bệnh nhân đạo; Tại điểm g, khoản 1, Điều 10 của Thông tư số 30/2014/TT-BYT quy định về Hồ sơ, thủ tục cho phép đoàn trong nước, nước ngoài khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo có quy định: "Văn bản cho phép của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc của người đứng đầu địa điểm nơi đoàn khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo dự kiến tổ chức hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo".

Như vậy, Ngoài các thành phần khác của hồ sơ đề nghị khám chữa bệnh nhân đạo đã đầy đủ như trên Quý cơ quan chỉ bổ sung thêm văn bản cho phép của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh vào hồ sơ đề nghị là đầy đủ thành phần theo quy định. 

22/10/2019 4:00 CHĐã ban hành
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựngDanh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng, như sau:

​Câu hỏi 1. Hãy cho biết Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, thời gian cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình là bao nhiêu ngày.

Trả lời:

Theo quy quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 102 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13: thời gian cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình không quá 30 ngày.

Câu hỏi 2. Hãy cho biết Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, thời gian cấp giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị là bao nhiêu ngày.

Trả lời:

Theo quy quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 102 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13: thời gian cấp giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị không quá 15 ngày.

Câu hỏi 3. Hãy cho biết Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, UBND tỉnh được phân cấp cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng công trình nào sau đây.

Trả lời:

Theo quy quy định tại khoản 2, Điều 103 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13:

UBND tỉnh được phân cấp cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với Công trình cấp I, cấp II.

Câu hỏi 4. Hãy cho biết Cơ quan cấp giấy phép xây dựng sử dụng hình thức nào sau đây khi cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc khu vực có quy hoạch phân khu xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

A. Giấy phép xây dựng tạm.

B. Giấy phép xây dựng chính thức.

C. Giấy phép xây dựng có thời hạn.

D. cả 3 đáp án A, B, C đều đúng.

Trả lời: Đáp án C (Theo quy quy định tại Điều 94 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13).

Câu hỏi 5. Hãy cho biết Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm trả lời bằng văn bản khi được cơ quan cấp giấy phép xây dựng hỏi ý kiến đối với công trình và nhà ở riêng lẻ trong thời hạn bao nhiêu ngày.

A. 15 ngày làm việc.

B. 12 ngày làm việc.

C. 10 ngày làm việc.

D. 7 ngày làm việc.

Trả lời: Đáp án B (Theo quy quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 102 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13).

Câu hỏi 6. Hãy cho biết Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng có nghĩa vụ thông báo ngày khởi công xây dựng bằng văn bản cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc trước khi khởi công xây dựng công trình.

A. 7 ngày làm việc.

B. 10 ngày làm việc.

C. 12 ngày làm việc.

D. 15 ngày làm việc.

Trả lời: Đáp án A (Theo quy quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 106 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13).

Câu hỏi 7. Hãy cho biết Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị

A. Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

B. Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt.

C. Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.

D. cả 3 đáp án A, B, C đều đúng.

Trả lời: Đáp án D (Theo quy quy định tại Điều 91 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13)

Câu hỏi 8. Hãy cho biết Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, UBND cấp huyện có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình nào sau đây.

A. Công trình cấp I, II.

B. Công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị.

C. Công trình cấp III, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị.

D. Công trình tôn giáo.

Trả lời: Đáp án C (Theo quy quy định tại Điều 103 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13).

Câu hỏi 9. Hãy cho biết thời gian cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình là bao nhiêu ngày theo Quyết định số: 2454 /QĐ-UBND ngày 23/7/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An.

A. không quá 30 ngày.

B. không quá 25 ngày.

C. không quá 20 ngày.

D. không quá 15 ngày.

Trả lời: Đáp án C (Thủ tục hành chính lĩnh vực xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số: 2454/QĐ-UBND ngày 23/7/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An).

Câu hỏi 10. Trước thời điểm giấy phép xây dựng hết hiệu lực khởi công xây dựng, nếu công trình chưa được khởi công thì chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng. Hãy cho biết mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn tối đa bao nhiêu lần.

A. 4 lần.

B. 3 lần.

C. 2 lần.

D. 1 lần.

Trả lời: Đáp án C (Theo quy định tại Điều 99 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13).

Câu hỏi 11. Hãy cho biết Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, thời gian xem xét gia hạn giấy phép xây dựng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ là bao nhiêu ngày.

A. Không quá 12 ngày làm việc.

B. Không quá 10 ngàylàm việc.

C. Không quá 7 ngày làm việc.

D. Không quá 5 ngày làm việc.

Trả lời: Đáp án D (Theo quy định tại khoản 2, Điều 102 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13).

Câu hỏi 12. Hãy cho biết Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Hộ gia đình được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ có quy mô nào:

A. Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 350 m² và dưới 3 tầng.

B. Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m² và dưới 3 tầng.

C. Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m² và dưới 2 tầng.

D. Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 200 m² và dưới 2 tầng.

Trả lời: Đáp án B (Theo quy định tại Điều 15 Thông tư 15/2016/TT-BXD Luật Xây dựng số 50/2014/QH13).

Câu hỏi 13. Hãy cho biết Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, thời gian giải quyết cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công trình là bao nhiêu ngày.

A. không quá 30 ngày.

B. không quá 20 ngày.

C. không quá 15 ngày.

D. không quá 5 ngày.

Trả lời: Đáp án A (Theo quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 102 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13).

Câu hỏi 14. Hãy cho biết Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính Điều chỉnh giấy phép xây dựng theo Quyết định số: 2454/QĐ-UBND ngày 23/7/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An. Trong quá trình xây dựng, trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung dưới đây thì chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng:

A. Thay đổi hình thức kiến trúc mặt ngoài của công trình đối với công trình trong đô thị thuộc khu vực có yêu cầu về quản lý kiến trúc.

B. Thay đổi một trong các yếu tố về vị trí, diện tích xây dựng; quy mô, chiều cao, số tầng của công trình và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính.

C. Khi điều chỉnh thiết kế bên trong công trình làm thay đổi công năng sử dụng làm ảnh hưởng đến an toàn, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường.

D. cả 3 đáp án A, B, C đều đúng.

Trả lời: Đáp án D (Thủ tục hành chính lĩnh vực xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số: 2454/QĐ-UBND ngày 23/7/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An).

Câu hỏi 15. Hãy cho biết lệ phí thực hiện thủ tục hành chính cấp giấy phép xây dựng đối với công trình theo Quyết định số: 2454/QĐ-UBND ngày 23/7/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An.

A. 50.000 đồng/giấy phép.

B. 100.000 đồng/giấy phép.

C. 150.000 đồng/giấy phép.

D. 200.000 đồng/giấy phép.

Trả lời: Đáp án C (Thủ tục hành chính lĩnh vực xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số: 2454/QĐ-UBND ngày 23/7/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An).

Câu hỏi 15. Hãy cho biết lệ phí thực hiện thủ tục hành chính cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng theo Quyết định số: 2454/QĐ-UBND ngày 23/7/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An.

A. 50.000 đồng/giấy phép.

B. 100.000 đồng/giấy phép.

C. 150.000 đồng/giấy phép.

D. không.

Trả lời: Đáp án D (Thủ tục hành chính lĩnh vực xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số: 2454/QĐ-UBND ngày 23/7/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An).

Câu hỏi 16. Hãy cho biết số lượng hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính cấp giấy phép xây dựng theo Quyết định số: 2454/QĐ-UBND ngày 23/7/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An.

A. 1 bộ (1 bộ văn bản pháp lý + 1 bộ bản vẽ thiết kế).

B. 1 bộ (1 bộ văn bản pháp lý + 2 bộ bản vẽ thiết kế).

C. 2 bộ (2 bộ văn bản pháp lý + 2 bộ bản vẽ thiết kế).

D. cả 3 đáp án A, B, C đều đúng.

Trả lời: Đáp án B (Thủ tục hành chính lĩnh vực xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số: 2454/QĐ-UBND ngày 23/7/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An).

Câu hỏi 17. Trường hợp nào phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và trường hợp nào không phải thực hiện (đối với dự án sử dụng vốn khác)?

Trả lời:

* Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: được quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014, bao gồm:

"a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này."

* Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014, bao gồm:

"a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;

c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế."

* Đối với nhà đầu tư đã thực hiện dự án đầu tư trước ngày Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 có hiệu lực (từ ngày 01/7/2015) thì thực hiện theo Điều 74. Điều khoản chuyển tiếp.

Câu hỏi 18. Trường hợp nào phải có Văn bản thẩm duyệt hoặc ý kiến về giải pháp phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền:

Trả lời:

- Công trình phải thẩm duyệt về giải pháp phòng cháy chữa cháy quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014.

- Dự án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015. Danh mục các đối tượng không phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015. Trường hợp dự án không thuộc danh mục quy định tại Phụ lục II và Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 thì phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường.

- Thực hiện Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 13/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện các biện pháp nhằm rút ngắn thời gian cấp giấy phép xây dựng và các thủ tục liên quan: chủ đầu tư được phép thực hiện song song thủ tục thẩm định thiết kế cơ sở và các thủ tục về phòng cháy, chữa cháy, môi trường.

Câu hỏi 19. Các văn bản pháp lý khác có liên quan phải có khi trình thẩm định thiết kế  gồm văn bản nào ?

Trả lời:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc hợp đồng thuê đất.

- Trích đo hoặc trích lục địa chính khu đất.

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chủ đầu tư.

Câu hỏi 20: Hồ sơ Năng lực của các nhà thầu tư vấn trình thẩm định thiết kế cơ sở gồm giấy tờ gì, như thế nào là phù hợp ?

Trả lời:

* Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng còn hiệu lực, phù hợp lãnh vực , có hạng phù hợp cấp công trình  hồ sơ thiết kế của các tổ chức đãm nhiệm thực hiện, do Bộ Xây dựng hoặc Sở Xây dựng các tỉnh cấp

- Nhà thầu khảo sát xây dựng,

- Nhà thầu lập thiết kế cơ sở:

* Chứng chỉ hành nghề  còn hiệu lực của các chức danh của nhà thầu đối với các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề đúng lĩnh vực quy định

- Chủ nhiệm khảo sát

- Chủ nhiệm thiết kế,

- Chủ trì thiết kế Kiến trúc, kết cấu, giao thông, cấp nước, cấp điện, thoát nước…

Câu hỏi 21: Hồ sơ Năng lực của các nhà thầu tư vấn trình thẩm định thiết kế Bản vẽ thi công gồm giấy tờ gì, như thế nào là phù hợp ?

Trả lời:

* Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng còn hiệu lực, phù hợp lãnh vực  có hạng phù hợp cấp công trình  hồ sơ thiết kế của các tổ chức đãm nhiệm thực hiện, do Bộ Xây dựng hoặc Sở Xây dựng các tỉnh cấp:

- Nhà thầu khảo sát xây dựng,

- Nhà thầu lập thiết kế Bản vẽ thi công,

- Nhà thầu thẩm tra thiết kế

* Chứng chỉ hành nghề  còn hiệu lực, của các chức danh của nhà thầu đối với các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề đúng lĩnh vực quy định

- Chủ nhiệm khảo sát

- Chủ nhiệm thiết kế,

- Chủ trì thiết kế Kiến trúc, kết cấu, giao thông, cấp nước, cấp điện, thoát nước…

Câu hỏi 22: Theo Khoản 2 Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản thì "Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không phải thành lập doanh nghiệp" và cần có vốn pháp định không thấp hơn 20 tỷ đồng hay không cần có vốn pháp định không thấp hơn 20 tỷ đồng?

Trả lời:

Tại Khoản 2, Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định: "Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không phải thành lập doanh nghiệp nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật". Như vậy, trường hợp kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ; không thường xuyên thì không cần thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, do đó không cần phải có vốn pháp định 20 tỷ đồng.

Câu hỏi 23: Luật Kinh doanh bất động sản 2014 có quy định, đối với các dự án đã được giao đất trước ngày 1/7/2015 thì không phải thực hiện lại các thủ tục theo quy định của Luật này. Vậy, đối với dự án đã giao đất trước ngày 1/7/2015 thì có phải bảo lãnh cho người mua nhà khi thực hiện bán không? Những điều kiện nào thì phải bổ sung trong một năm kể từ ngày 1/7/2015? Những thủ tục nào thì không phải làm lại?

Trả lời:

Tại Khoản 2 Điều 80 của Luật Kinh doanh bất động sản quy định: "2. Các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc đầu tư, đã được giao đất, cho thuê đất, đã có văn bản cho phép chuyển nhượng dự án hoặc đã ký hợp đồng chuyển nhượng, bán, cho thuê, cho thuê mua trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì không phải làm lại thủ tục theo quy định của Luật này".

Đồng thời, tại Khoản 2, 3 Điều 16 của Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 quy định: "2. Các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc đầu tư, đã được giao đất, cho thuê đất, đã có văn bản cho phép chuyển nhượng dự án và các hợp đồng chuyển nhượng, bán, cho thuê, cho thuê mua bất động sản đã ký trước ngày 01/7/2015 thì không phải làm lại thủ tục theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13; 3. Các hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản, chuyển nhượng dự án, các văn bản chuyển nhượng hợp đồng đã ký kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện mà không phải ký lại theo các hợp đồng mẫu và theo trình tự, thủ tục của Nghị định này".

Theo các quy định nêu trên, các hợp đồng chuyển nhượng, bán, cho thuê, cho thuê mua bất động sản tại các dự án kinh doanh bất động sản đã được ký trước ngày 01/7/2015 thì được tiếp tục thực hiện và không phải thực hiện bảo lãnh ngân hàng theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản.

Đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đang hoạt động, các điều kiện cần phải bổ sung theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản và Nghị định số 76/NĐ-CP ngày 10/9/2015 trong thời hạn 1 năm kể từ ngày 1/7/2015 bao gồm:

- Điều kiện về vốn pháp định đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;

- Điều kiện về số người phải có chứng chỉ môi giới bất động sản (chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản) đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản và kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản.

Câu hỏi 24: Công ty chúng tôi muốn nộp Hồ sơ thực hiện thủ tục xin chuyển nhượng toàn bộ dự án nhà ở, khu đô thị thì nộp ở đâu? và trình tự thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Tổ chức, cá nhân muốn nộp Hồ sơ xin chuyển nhượng toàn bộ dự án nhà ở, khu đô thị thì nộp tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, sau đó hồ sơ sẽ được  Trung tâm Hành chính công tỉnh chuyển đến cơ quan đầu mối thẩm định là Sở Xây dựng.

            - Cơ quan đầu mối thẩm định cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm định hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ dự án trong thời gian 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

- Sau khi hoàn thành việc thẩm định, cơ quan đầu mối thẩm định trình UBND cấp tỉnh ra quyết định hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
            - Chủ đầu tư tiếp nhận quyết định cho phép chuyển nhượng của cơ quan có thẩm quyền để tiến hành việc chuyển nhượng dự án.

Câu hỏi 25: Công ty chúng tôi có đầu tư dự án nhà ở thương mại trên địa bàn huyện Bến Lức, tỉnh Long An. Dự án đã triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật khoảng 80%, xin hỏi muốn lập thủ tục đề nghị xác nhận nhà ở hình thành tương lai đủ điều kiện được bán, thì thành phần hồ sơ như thế nào?

Trả lời:

- Văn bản gửi Sở Xây dựng đề nghị xác nhận nhà ở đủ điều kiện bán, cho thuê mua được nộp tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh;

- Các giấy tờ chứng minh bao gồm:

+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất, hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có Giấy phép xây dựng, giấy tờ về nghiệm thu việc hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ; trường hợp là nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có mục đích để ở hình thành trong tương lai thì phải có biên bản nghiệm thu hoàn thành xong phần móng của tòa nhà đó;

+ Trường hợp có thế chấp dự án đầu tư xây dựng hoặc thế chấp nhà ở sẽ bán, cho thuê mua thì chủ đầu tư phải gửi kèm theo giấy tờ chứng minh đã giải chấp hoặc biên bản thống nhất của bên mua, bên thuê mua nhà ở và bên nhận thế chấp về việc không phải giải chấp và được mua bán, thuê mua nhà ở đó.

Câu hỏi 26: Tôi là hộ gia đình trước đây được nhà nước bố trí cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. Nay, muốn mua nhà ở này thì điều kiện như thế nào để được mua?

Trả lời:

Tại Khoản 2, 3 Điều 63 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định:

+ Ðối tượng được mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước là người có tên trong hợp đồng thuê nhà (bao gồm nguời đại diện đứng tên hợp đồng thuê nhà ở và các thành viên có tên trong hợp đồng thuê nhà đủ 18 tuổi trở lên) trường hợp có nhiều thành viên cùng đứng tên thuê nhà ở thì các thành viên này phải thỏa thuận cử người đại diện đứng tên ký hợp đồng mua bán nhà ở với cơ quan quản lý nhà ở.

+ Đã đóng đầy đủ tiền thuê nhà ở theo quy định trong hợp đồng thuê nhà ở và đóng đầy đủ các chi phí quản lý vận hành nhà ở tính đến thời điểm ký hợp đồng mua bán nhà ở.

+ Có đơn đề nghị mua nhà ở cũ đang thuê.

+ Đối với trường hợp nhà ở cũ thuộc diện phải xác lập sở hữu toàn dân thì phải bảo đảm đủ điều kiện quy định tại Ðiểm c, Khoản 3, Ðiều 63 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ.

+ Ðối với nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng đã được bố trí sử dụng để ở từ truớc ngày 05/7/1994 thì phải bảo đảm đủ điều kiện quy định tại Ðiểm d, Khoản 3, Ðiều 63 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ.

Câu hỏi 27: Thời gian giải quyết thủ tục thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 54 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ thì thời gian giải quyết thủ tục thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước là không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải xét duyệt hồ sơ, tổ chức chấm điểm thì thời hạn giải quyết là không quá 60 ngày.

Câu hỏi 28: Để được nhận chuyển nhượng dự án bất động sản thì bên nhận chuyển nhượng có phải chứng minh năng lực tài chính không?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 2 Điềy 12 Nghị định 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ  thì bên nhận chuyển nhượng dự án bất động sản phải có văn bản chứng minh có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư, về đất đai.

- Đối với chủ đầu tư là doanh nghiệp đang hoạt động: Trường hợp chưa có văn bản chứng minh có vốn thuộc sở hữu của mình theo quy định của pháp luật về đầu tư, về đất đai thì phải có văn bản xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập hoặc báo cáo tài chính đã được kiểm toán về mức vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất (năm nhận chuyển nhượng hoặc năm trước liền kề năm nhận chuyển nhượng).

- Đối với chủ đầu tư là doanh nghiệp mới thành lập:

+ Nếu số vốn là tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ thì phải được ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp đó mở tài khoản xác nhận về số dư tiền gửi của doanh nghiệp. Thời điểm xác nhận trong thời hạn ba mươi (30) ngày tính đến ngày nộp hồ sơ xin phê duyệt dự án.

+ Nếu số vốn là tài sản thì phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá hoặc thẩm định giá đang hoạt động tại Việt Nam về kết quả định giá, thẩm định giá tài sản của doanh nghiệp (Chứng thư phải đảm bảo còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ xin phê duyệt dự án).

Câu hỏi 29: Thời gian thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù bao nhiêu ngày?

Trả lời:

Theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 26 của Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ: Thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 15 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Câu hỏi 30: Thời gian thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù bao nhiêu ngày?

Trả lời:

Theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 26 của Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ: Thời gian thẩm định đồ án không quá 25 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

22/10/2019 4:00 CHĐã ban hành
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và môi trườngDanh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và môi trường
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và môi trường, như sau:

A. LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG

Câu hỏi 1: Cơ sở đã hoạt động nhưng chưa làm thủ tục bảo vệ Môi trường (ĐTM, Cam kết, Đề án). Cơ quan kiểm tra yêu cầu làm thủ tục bảo vệ môi trương nhưng hiện tại Đề án bảo vệ Môi trường đơn giản và chi tiết không còn làm được. Vậy cơ sở phải làm như thế nào? Thủ tục Giám sát môi trường căn cứ vào đâu để thực hiện?

Trả lời:

 (1) Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2019. Theo quy định tại điểm 2, khoản 13, Điều 1 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung Điều 22 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ):

a) Các dự án, cơ sở đã đi vào vận hành nhưng chưa có xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường thì bị xử phạt theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

b) Sau khi chấp hành xong việc xử phạt, trường hợp dự án, cơ sở phù hợp về quy hoạch, chủ đầu tư dự án, chủ cơ sở phải thực hiện như sau:

- Đối với dự án, cơ sở có quy mô, công suất tương đương với đối tượng phải lập đăng ký kế hoạch BVMT thì phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận theo quy định.

- Đối với dự án, cơ sở có quy mô, công suất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo ĐTM thì phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án cải tạo, nâng cấp, bổ sung các công trình bảo vệ môi trường trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

- Chủ dự án, chủ cơ sở phải triển khai thực hiện và hoàn thành các công trình xử lý chất thải, biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định; lập hồ sơ kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định.

(2) Công tác quan trắc, giám sát môi trường được thực hiện theo nội dung tại "Chương trình giám sát môi trường" của Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.

Câu hỏi 2:

1. Doanh nghiệp có thể tự làm đề án bảo vệ môi trường không cần dơn vị tư vấn được không? Cần yêu cầu gì không?

2. Liên hệ làm và nộp đề án ở đâu?

Trả lời:

(1) Theo quy định tại Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ: Chủ dự án, tổ chức tư vấn khi thực hiện đánh giá tác động môi trường (đề án BVMT, KHBVMT) phải có đủ các điều kiện dưới đây:

- Có cán bộ được đào tạo về chuyên ngành môi trường trình độ đại học trở lên.

- Có cán bộ chuyên ngành liên quan đến dự án với trình độ đại học trở lên;

- Có phòng thí nghiệm, các thiết bị kiểm chuẩn được xác nhận đủ điều kiện thực hiện đo đạc, lấy mẫu, xử lý, phân tích mẫu về môi trường phục vụ việc đánh giá tác động môi trường của dự án; trường hợp không có phòng thí nghiệm, các thiết bị kiểm chuẩn đáp ứng yêu cầu, phải có hợp đồng thuê đơn vị có đủ năng lực.

Nếu Công ty đáp ứng đủ các điều kiện trên, đơn vị có thể tự tổ chức lập hồ sơ môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tuy nhiên, hiện nay các quy định về lập đề án bảo vệ môi trường đã hết hiệu lực áp dụng theo quy định tại Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ. Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2019. Theo quy định tại điểm 2, khoản 13, Điều 1 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung Điều 22 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ):

a) Các dự án, cơ sở đã đi vào vận hành nhưng chưa có xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường thì bị xử phạt theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

b) Sau khi chấp hành xong việc xử phạt, trường hợp dự án, cơ sở phù hợp về quy hoạch, chủ đầu tư dự án, chủ cơ sở phải thực hiện như sau:

- Đối với dự án, cơ sở có quy mô, công suất tương đương với đối tượng phải lập đăng ký kế hoạch BVMT thì phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận theo quy định.

- Đối với dự án, cơ sở có quy mô, công suất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo ĐTM thì phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án cải tạo, nâng cấp, bổ sung các công trình bảo vệ môi trường trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

- Chủ dự án, chủ cơ sở phải triển khai thực hiện và hoàn thành các công trình xử lý chất thải, biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định; lập hồ sơ kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định.

(2) Tùy theo quy mô, công suất của dự án, đơn vị thực hiện đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định hồ sơ gồm:

- Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận và thẩm định các hồ sơ:

+ Báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền thẩm định, xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận hồ sơ thẩm định, xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường của các dự án, cơ sở trên địa bàn (trừ Kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền thẩm định, xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường).

Câu hỏi 3: Trước khi thực hiện quan trắc môi trường định kỳ có cần thông báo cho cơ quan chức năng không? nếu có, căn cứ theo điều nào? thông tư nào?

Trả lời:

1. Căn cứ các quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường (Nghị định 127/2014/NĐ-CPngày 31/12/2014;Thông tư 24/2017/TT-BTNMT ngày 01/9/2017). Trước khi các cơ sở sản xuất, kinh doanh tiến hành quan trắc môi trường phải xây dựng chương trình hoặc kế hoạch quan trắc báo cáo cơ quan quản lý môi trường (Sở Tài nguyên và Môi trường).

2. Trong quá trình đơn vị thực hiện quan trắc môi trường phải có sự giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường (Sở Tài nguyên và Môi trường cử cán bộ chuyên môn giám sát đơn vị trong quá trình thực hiện).

Câu hỏi 4: Phòng TNMT huyện sẽ thực hiện công tác quản lý MT với các quy mô doanh nghiệp như thế nào?

Trả lời:

Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường đối với tất cả các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn quản lý.

Câu hỏi 5: Doanh nghiệp vừa sản xuất vừa cho thuê nhà xưởng, đối với hoạt động sản xuất đã lập hồ sơ môi trường. Vậy đối với việc cho thuê nhà xưởng có cần lập thêm hồ sơ môi trường cho thuê xưởng không? Nếu bắt buộc lập thì cần những yêu cầu gì?

Trả lời:

Đơn vị cho thuê nhà xưởng cũng phải lập hồ sơ môi trường căn cứ theo lượng chất thải rắn được quy định tại            Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ.

Chủ thể trực tiếp sử dụng nhà xưởng để thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh phải thực hiện lập hồ sơ môi trường. Tùy thuộc vào đối tượng, quy mô, công suất hoạt động của hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định loại hồ sơ môi trường cần lập theo các quy định tại Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ.

Câu hỏi 6: Đối với một cơ sở sản xuất đi vào hoạt động sau ngày 1/4/2018 (sau 36 tháng kể từ ngày Nghị định 18/2015/NĐ-CP có hiệu lực) nhưng hiện nay vẫn chưa có Kế hoạch BVMT (cơ sở thuộc đối tượng phải lập KHBVMT).
Trong Nghị định 18/2015/NĐ-CP khoản điều 22 chỉ nói đến trường hợp những cơ sở hoạt động trước ngày 1/4/2015 mà chưa có hồ sơ môi trường, không nói đến những trường hợp hoạt động sau ngày 1/4/2015.

Hơn nữa, sau ngày 1/4/2018 thì nhiều nơi đã không tiếp nhận đề án BVMT chi tiết/đơn giản nữa. Vậy những đơn vị này làm cách nào để khắc phục?

Trả lời:

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2019. Theo quy định tại điểm 2, khoản 13, Điều 1 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung Điều 22 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ):

1. Các dự án, cơ sở đã đi vào vận hành nhưng chưa có xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường thì bị xử phạt theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

2. Sau khi chấp hành xong việc xử phạt. Nếu dự án, cơ sở phù hợp về quy hoạch và quy mô, công suất thuộc đối tượng phải lập đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường thì phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận theo quy định.

Câu hỏi 7: Công ty có bản cam kết bảo vệ môi trường đã được phê duyệt. Nhưng đến nay muốn thay đổi 1 phần nội dung trong bản cam kết, những nội dung còn lại vẫn giữ nguyên như bản cam kết cũ chỉ thay đổi 1 phần nội dung về đổ thải từ vị trí này sang vị trí khác thì phải làm những hồ sơ thủ tục như nào? Quy trình ra sao?

Trả lời:

Theo quy định của Luật bảo vệ môi trường năm 2014, trong quá trình thực hiện nếu dự án có những thay đổi so với nội dung hồ sơ môi trường đã được đăng ký xác nhận, chủ dự án phải có văn bản báo cáo và chỉ được thực hiện những thay đổi sau khi có văn bản chấp thuận của cơ quan đăng ký xác nhận hồ sơ môi trường.

Câu hỏi 8: Vị trí xây dựng cách khu dân cư bao nhiêu là được và theo văn bản nào?

Trả lời:

Khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường giữa bãi tập kết, chôn lấp chất thải rắn được quy định tại quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2008/BXD - Quy hoạch xây dựng. Bạn có thể tra cứu để được rõ hơn.

Câu hỏi 9: Quy định cụ thể nào về việc doanh nghiệp mình phải quan trắc cụ thể vào ngày nào trong tháng 6 hoặc tháng 12. thông tư 43/2015/TT-BTNMT chỉ quy định về thời gian nộp báo cáo.

Trả lời:

Quy định có liên quan đến hoạt động quan trắc môi trường: Theo quy định tại Điều 25, Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì tần suất quan trắc được như sau: 

TTĐối tượngTần suất quan trắc
1Cơ sở có quy mô tương đương với đối tượng quy định tại Phụ lục II Nghị định số 18/2015/NĐ-CP01 lần/03 tháng
2Cơ sở có quy mô tương đương với đối tượng quy định tại Phụ lục 5.1 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT01 lần/06 tháng
3Cơ sở có quy mô tương đương với đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 32 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT01 lần/01 năm


Do vậy nếu tần suất quan trắc môi trường thực hiện trong kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc trong báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) mà công ty bạn cam kết thực hiện chưa phù hợp với nội dung ở trên thì đơn vị phải điều chỉnh thực hiện theo tần suất mới.

Công tác quan trắc, giám sát môi trường (ĐTM) được thực hiện theo định kỳ 3 tháng/lần, vào tháng 3, 6, 9, 12. Việc tổ chức đo đạc, quan trắc các thành phần môi trường phải được thực hiện vào thời điểm dự án đang vận hành sản xuất bình thường và các yếu tố, điều kiện vi khí hậu tại thời điểm quan trắc không ảnh hưởng đến kết quả quan trắc.

B. LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI

Câu hỏi 10: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của nhà trường bị mất. Tôi muốn hỏi thủ tục cấp lại giấy chứng nhận phải làm như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 77 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, quy định trình tự thủ tục thực hiện đối với trường hợp cấp lại GCN do bị mất. Nhà trường phải thực hiện những công việc sau:

1. Trình tự thực hiện

- Phải đăng tin mất Giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương (báo, Đài Phát thanh và truyền hình tỉnh, Đài phát thanh cấp huyện...)

- Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, nhà trường nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.

2. Danh mục hồ sơ, gồm:

+ Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

+ Giấy tờ chứng minh đã đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương về việc mất Giấy chứng nhận

3. Nơi nộp hồ sơ

Được lựa chọn nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: của UBND cấp xã nơi có đất; của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện nơi có đất hoặc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường.

Câu hỏi 11: Ông Nguyễn Văn A san lấp mặt bằng trên đất nông nghiệp diện tích 100m2 không trồng cây, không xây dựng thì xử lý theo Điều nào, văn bản quy định?

Trả lời:

Tại Khoản 25 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 quy định: "Huỷ hoại đất là hành vi làm biến dạng địa hình, làm suy giảm chất lượng đất, gây ô nhiễm đất, làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định".
Như vậy, diện tích sau khi san lấp mặt bằng mà mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì hành vi của ông Nguyễn Văn A là huỷ hoại đất.

Hành vi vi phạm trên được xử lý theo quy định tại Điều 64 của Luật Đất đai năm 2013 được hướng dẫn tại Văn bản số 338/TTr-P2 ngày 22/10/2015 của Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường. 

Câu hỏi 12: Nếu chỉ đo vẽ mặt cắt dọc và cắt ngang công trình thì có cần phải có giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ không?

Trả lời:

Tại Điều 5, Thông tư 32 /2010/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2010 Quy định về Cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ; Nêu cụ thể về Danh mục các hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép như sau:

1. Khảo sát, lập dự án, thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình đo đạc và bản đồ.

2. Kiểm tra, thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ.

3. Xây dựng lưới toạ độ, độ cao quốc gia.

4. Xây dựng điểm trọng lực, thiên văn, tọa độ, độ cao.

5. Chụp ảnh, quét địa hình từ máy bay.

6. Đo vẽ, thành lập bản đồ địa hình các tỷ lệ.

7. Đo vẽ, thành lập bản đồ địa hình đáy biển các tỷ lệ

8. Đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ.

9. Thành lập bản đồ hành chính các cấp.

10. Đo vẽ, thành lập bản đồ địa giới hành chính các cấp.

11. Xây dựng cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ.

12. Xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa lý.

13. Thành lập bản đồ chuyên đề.

14. Thành lập atlas địa lý.

15. Khảo sát, đo đạc công trình.

16. Kiểm định các thiết bị đo đạc.

Như vậy trường hợp bạn hỏi cần phải có giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.

Câu hỏi 13: Tôi mua 01 thửa đất vườn tạp (chủ nhà đã được cấp GCNQSDĐ vườn tạp, không nằm trong cùng thửa đất ở) từ năm 2008 tôi đã xây dựng nhà ở từ đó đến nay (thửa đất nằm trong quy hoạch khu dân cư), thửa đất trên tôi có được chuyển đổi mục đích sử dụng đất vườn sang đất ở có được không ?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 57 Luật Đất đai năm 2013, trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp (đất vườn) sang đất phi nông nghiệp (đất ở) thuộc trường hợp phải xin phép UBND cấp huyện.

Điều kiện để được chuyển mục đích sử dụng đất là phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và hộ gia đình phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Theo thông tin cung cấp, năm 2008 gia đình đã xây dựng nhà ở trên thửa đất vườn, thuộc hành vi sử dụng đất không đúng mục đích, vi phạm pháp luật đất đai. Tại Điều 8 Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ về xử phạt hành chính đối với những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, thì bị xử lý vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả là buộc khôi phục lại tình trạng của đất như trước khi vi phạm.

Như thông tin nêu đất của gia đình hiện nay phù hợp với quy hoạch khu dân cư, đã có nhà ở từ năm 2008 thuộc trường hợp được xử lý cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Điều 57 Luật Đất đai và được cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014.

Câu hỏi 14: Những văn bản pháp luật nào quy định về khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo về đất đai?

Trả lời:

Tại Điều 204 và Điều 205 của Luật Đất đai năm 2013 đã quy định về khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, như sau:

* Điều 204. Giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về đất đai

1. Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

* Điều 205. Giải quyết tố cáo về đất đai

1. Cá nhân có quyền tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai.
2. Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.

Câu hỏi 15: Bố mẹ tôi có 4 người con 2 trai, 2 gái. Sau khi ở với người con trai út một thời gian, bố mẹ tôi đã cho người con út ngôi nhà và chuyển ra ở nơi mới (ngôi nhà mới có giá trị bằng một nửa ngôi nhà cũ và do người con út mua). Hiện tại ngôi nhà mới lấy tên bố mẹ tôi. Xin cho tôi hỏi: ngôi nhà hiện tại bố mẹ tôi ở sẽ do ai thừa hưởng, 2 người con gái có được không? nếu như bố mẹ tôi vẫn muốn cho con út thì theo pháp luật chúng tôi có quyền được một phần không?

Trả lời:

Tại Điều 631, Bộ Luật Dân sự quy định về quyền thừa kế của cá nhân như sau: "Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật" 

Như vậy, trong trường hợp ngôi nhà mới thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bố, mẹ bạn thì bố mẹ bạn có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình. Nếu nội dung di chúc của bố mẹ bạn để lại ngôi nhà mới cho con út thừa kế thì bạn và những người anh em ruột khác của bạn không được phân chia một phần ngôi nhà đó theo quy định của pháp luật.

Trường hợp ngôi nhà mới thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bố, mẹ bạn nhưng bố mẹ bạn không lập di chúc thì sau khi bố, mẹ bạn chết, bạn và các anh em ruột của bạn sẽ cùng được thừa kế ngôi nhà mới do bố mẹ bạn để lại theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi 16: Bố mẹ tôi có một ngôi nhà và muốn cho vợ chồng tôi thừa kế (vì tôi là con trai duy nhất). Tuy nhiên sổ đỏ đã lấy tên bố mẹ tôi. Vậy tôi phải làm thủ tục gì để được đứng tên. Như thế có phải nộp các khoản thuế nào không?

Trả lời:

Trường hợp bố mẹ còn sống có thể thực hiện thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất được miễn lệ phí trước bạ (Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP) và miễn thuế thu nhập cá nhân quy định tại Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân.

1. Về trình tự, thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất: được thực hiện theo quy định tại Điều 151 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; cụ thể:

"1. Người nhận thừa kế nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Di chúc; biên bản phân chia thừa kế; bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật; đơn đề nghị của người nhận thừa kế đối với trường hợp người nhận thừa kế là người duy nhất.

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có).

2. Việc đăng ký thừa kế được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, làm trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có); chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận;

b) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm thông báo cho bên nhận thừa kế quyền sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
c) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày bên nhận thừa kế quyền sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất."

2. Nghĩa vụ tài chính:

2.1- Về thuế chuyển quyền sử dụng đất:

Theo quy định tại mục 1 Thông tư số 66/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính thì trường hợp bạn nhận thừa kế quyền sử dụng đất của Bố mẹ không thuộc diện phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất.

2.2- Về nộp lệ phí trước bạ:

Không phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại tiết h3 điểm 3 mục I Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000 của Bộ Tài chính. Tuy nhiên trong khi thực hiện cấp giấy CNQSD đất cần cung cấp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường (nơi có đất) bản sao có công chứng các giấy tờ: Sổ hộ khẩu, giấy khai sinh để làm cơ sở xét miễn lệ phí trước bạ.

Câu hỏi 17: Khi đo vẽ sơ đồ tôi không nắm được quy định, quy tắc như thế nào?

Trả lời:

Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên giấy chứng nhận căn cứ theo Điều 12 tại Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 18 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Xin được trích dẫn như sau:
Điều 12. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất  trên giấy chứng nhận.
1. Sơ đồ thửa đất được thể hiện theo quy định sau:

a) Sơ đồ thửa đất thể hiện các thông tin gồm:

- Hình thể thửa đất, chiều dài các cạnh thửa;

- Số hiệu thửa hoặc tên công trình giáp ranh, chỉ dẫn hướng Bắc- Nam;

- Chỉ giới, mốc giới quy hoạch sử dụng đất, chỉ giới, mốc giới hành lang bảo vệ an toàn công trình trên thửa đất cấp giấy chứng nhận được thể hiện bằng nét đứt xen nét chấm kèm theo ghi chú loại chỉ giới, mốc giới;

- Trường hợp thửa đất hợp nhất từ nhiều thửa khác có nguồn gốc, thời hạn sử dụng đất khác nhau hoặc có phần đất sử dụng riêng của một người và phần sử dụng chung của nhiều người thì thể hiện ranh giới giữa các phần đất băng đường nét chấm, kèm theo ghi chú thích theo mục đích của đường ranh giới đó.
Trường hợp đất có nhà chung cư mà diện tích đất sử dụng chung của các chủ căn hộ là một phần diện tích của thửa đất thì phải thể hiện phạm vi ranh giới phần đất sử dụng chung đó;

b) những trường hợp không thể hiện sơ đồ gồm:

- Cấp một giấy chứng nhận chung cho nhiều thửa đất nông nghiệp;

- Đất xây dựng công trình theo tuyến . Ví dụ: " đường giao thông, đường dẫn điện, đường dẫn nước của tổ chức đầu tư xây dựng theo hình thức BOT".

2. Sơ đồ nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thể hiện theo quy định sau:

a) Sơ đồ nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được thể hiện bằng đường nét đứt liên tục trên sơ đồ thửa đất tại vị trí tương ứng với thực địa; trường hợp đường ranh giới nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất trùng với ranh giới thửa đất thì thể hiện theo ranh giới thửa đất;

b) Sơ đồ nhà ở (trừ căn hộ chung cư), công trình xây dựng thể hiện phạm vi ranh giới xây dựng ( là phạm vi chiếm đất tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao) của nhà ở, công trình xây dựng;

c) Trường hợp căn hộ chung cư thì thể hiện sơ đồ mặt bằng của tầng nhà chung cư có căn hộ; trong đó thể hiện vị trí , hình dáng mặt bằng theo tường bao ngoài của căn hộ (không thể hiện từng phòng trong căn hộ), ký hiệu (mũi tên) cửa ra vào căn hộ, kích thước các cạnh của căn hộ)

d) Trường hợp chứng nhận bổ sung hoặc chỉnh lý sơ đồ tài sản cho phù hợp và đánh dấu xác nhận của Văn phòng đăng ký đất đai, chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. trường hợp chứng nhận bổ sung, thay đổi tài sản gắn liền với đất mà không thể bổ sung, chỉnh lý sơ đồ tài sản trên trang 3 của Giấy chứng nhận thì thể hiện vào Trang bổ sung giấy chứng nhận hoặc cấp Giấy chứng nhận mới nếu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản có nhu cầu.

3. Kích thước của sơ đồ thể hiện trên Giấy chứng nhận được thực hiện căn cứ vào kích thước, diện tích của từng thửa đất, tài sản gắn liền với đất cụ thể để thể hiện cho phù hợp.

Trường hợp thửa đất, tài sản gắn liền với đất có diện tích lớn hoặc hình dạng phức tạp, có nhiều hạng mục công trình mà một phần trang 3 không thể hiện hết sơ đồ thì sử dụng toàn bộ trang 3 để thể hiện cho phù hợp.
Hình thức, nội dung của sơ đồ thửa đất, tài sản gắn liền với đất được hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục số 02 ban hành theo Thông tư này. 

Câu hỏi 18: Việc Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất được thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai năm 2013 thì cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật đất đai năm 2013  có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật đất đai năm 2013 và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Câu hỏi 19: Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất có được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất không? Pháp luật quy định cụ thể về trường hợp này như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 101 Luật đất đai năm 2013 thì đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cụ thể như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai năm 2013, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai năm 2013 nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Câu hỏi 20: Pháp luật quy định như thế nào đối với việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 102 Luật đất đai năm 2013 Tổ chức đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụng đúng mục đích.

2. Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được giải quyết như sau:

a) Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn, bị chiếm;

b) Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải lập phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất phê duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý.

3. Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất quy định tại Điều 56 của Luật này thì cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

4. Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Được Nhà nước cho phép hoạt động;

b) Không có tranh chấp;

c) Không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày 01 tháng 7 năm 2004. 

Câu hỏi 21: Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 105 Luật đất đai năm 2013 thì cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

3. Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ.

C. LĨNH VỰC KHOÁNG SẢN

Câu hỏi 22: Các mỏ do tỉnh cấp có cần thiết kế khai thác không nếu đã có thiết kế cơ sở, đơn xin đăng ký hoạt động nội dung như thế nào?

Trả lời:

Trước khi thực hiện khai thác khoáng sản theo giấy phép được cấp, Chủ đầu tư (doanh nghiệp được cấp giấy phép khai thác) phải lập thiết kế khai thác mỏ phù hợp với thiết kế cơ sở đã được phê duyệt.

Đơn xin đăng ký hoạt động như bạn hỏi chính là đơn lập theo các mẫu quy định tại Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về đề án thăm dò khai thác, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản.

Câu hỏi 23: Cơ quan nào ký duyệt giấy phép khai thác khoáng sản?

Trả lời:

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động khoáng sản (giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản) là Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định cụ thể tại khoản 1 và khoản 2 Điều 82 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010:

"1. Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định và công bố; Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản".

Theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 47 của Nghị định 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản tại Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản:

"1. Tổng cục Địa chất và Khoáng sản là cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản; hồ sơ đóng cửa mỏkhoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường.....

3. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản; hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh".

Như vậy:

- Giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được đăng ký nhà nước tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường được đăng ký nhà nước tại Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.

Câu hỏi 24: Trong trường hợp nào thì khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không phải xin giấy phép khai thác?

Trả lời:

Theo khoản 2, 3 Điều 6 Luật Khoáng sản năm 2010 có quy định: "Các trường hợp khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường sau đây không phải xin giấy phép khai thác:

a) Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong phạm vi diện tích đất của dự án đầu tư công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép đầu tư mà sản phẩm khai thác chỉ được sử dụng cho xây dựng công trình đó.

Trước khi tiến hành khai thác khoáng sản, tổ chức được quyền khai thác phải đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác tại Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Việc quản lý, sử dụng khoáng sản khai thác được thực hiện theo quy định của pháp luật;

b) Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân được sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai mà sản phẩm khai thác chỉ nhằm phục vụ cho việc xây dựng của hộ gia đình, cá nhân đó".

Việc tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dưng thông thường quy định tại điểm a Khoản 2 điều này phải nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.

D. LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC

Câu hỏi 25: Theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT quy định giấy phép khai thác nước dưới đất và Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT quy định bảo vệ tài nguyên nước dưới đất: ngày 15/12 hàng năm các doanh nghiệp có giấy phép khai thác nước dưới đất phải lập báo cáo tình hình khai thác nước dưới đất và có quy định rõ ràng về các mục phải báo cáo. Vậy xin cho hỏi còn đối với doanh nghiệp có giấy phép khai thác nước mặt thì căn cứ vào đâu để lập báo cáo tình hình khai thác nước mặt, văn bản nào quy định nội dung cần có trong báo cáo?

Trả lời:

Theo quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 31/2018/TT-BTNMT ngày 26/12/2018 quy định nội dung, biểu mẫu báo cáo tài nguyên nước "báo cáo hoạt động khai thác tài nguyên nước gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30/01 của năm tiếp theo (theo mẫu số 22)

Câu hỏi 26: Trước đây công ty có giấy phép xả thải vào nguồn nước, hiện tại, công ty đã tiến hành thay đổi công nghệ xử lý nước thải để tái xử dụng vì vậy không phát sinh nước thải công nghiệp. Vậy các thủ tục giấy tờ pháp lý để làm thủ tục xin ngừng hoạt động xả thải ra môi trường?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước đã quy định: Giấy phép tài nguyên nước đã được cấp nhưng chủ giấy phép không sử dụng hoặc không có nhu cầu sử dụng tiếp thì có quyền trả lại cho cơ quan cấp giấy phép và thông báo lý do.

Việc Công ty thay đổi công nghệ xử lý nước thải để tái sử dụng, trong trường hợp này Công ty phải có văn bản báo cáo việc thay đổi công nghệ xử lý nước thải trình cơ quan phê duyệt hồ sơ môi trường để kiểm tra, xác nhận.

Vì vậy để có căn cứ trả lại giấy phép xả nước thải, đề nghị Công ty gửi văn bản xác nhận việc thay đổi công nghệ xử lý nước thải của cơ quan phê duyệt hồ sơ môi trường kèm theo giấy phép xả nước thải vào nguồn nước cho cơ quan cấp giấy phép và có văn bản thông báo lý do trả lại giấy phép.

Câu hỏi 27: Quy định về mức thu lệ phí thẩm định Đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước được quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Thông tư số 94/2016/TT-BTC, ngày 27/6/2016 về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 59/2006/QĐ-BTC ngày 25/10/2006 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất; Thông tư 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Điểm 5, mục I Biểu mức thu ban hành kèm theo Quyết định số 59/2006/QĐ-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung như sau: Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 19/5/2017 về việc ban hành danh mục về mức thu phí lệ phí và tỷ lệ (%) để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An.

5​Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nướcMức thu 
(đồng/hồ sơ)
a)Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả dưới 100 m3/ngày đêm600.000
b)Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 100 đến dưới 500 m3/ngày đêm1.800.000
c)Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 500 đến dưới 2.000 m3/ngày đêm4.400.000
d)Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000 đến dưới 5.000 m3/ngày đêm8.400.000
đ)Trường hợp gia hạn, điều chỉnh50% mức thu theo quy định

Câu hỏi 28: Giấy phép tài nguyên nước gồm có bao nhiêu loại? Nội dung thể hiện trên giấy phép tài nguyên nước như thế nào?

Trả lời:

Theo Điều 15, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP, giấy phép tài nguyên nước bao gồm: Giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước biển; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

Giấy phép tài nguyên nước có các nội dung chính sau:

a) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép;

b) Tên, vị trí công trình thăm dò, khai thác nước, xả nước thải vào nguồn nước;
c) Nguồn nước thăm dò, khai thác, nguồn nước tiếp nhận nước thải;
d) Quy mô, công suất, lưu lượng, thông số chủ yếu của công trình thăm dò, khai thác nước, xả nước thải; mục đích sử dụng đối với giấy phép khai thác, sử dụng nước;

đ) Chế độ, phương thức khai thác, sử dụng nước, xả nước thải;
e) Thời hạn của giấy phép;

g) Các yêu cầu, điều kiện cụ thể đối với từng trường hợp thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước do cơ quan cấp phép quy định nhằm mục đích bảo vệ nguồn nước, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác liên quan;

h) Quyền, nghĩa vụ của chủ giấy phép.

Câu hỏi 29: Doanh nghiệp phải có Giấy phép xả thải thì mới được phép xả nước thải sau xử lý vào nguồn tiếp nhận hay chỉ xử lý nước thải đạt Quy chuẩn quy định về xả nước thải thì được phép xả nước thải vào nguồn tiếp nhận?

Trả lời:

Theo quy định của pháp luật về TNN, Doanh nghiệp phải có Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước mới được phép xả nước thải vào nguồn nước đó.

Câu hỏi 30: Nhà máy sản xuất của tôi nằm xa Khu dân cư, xả nước thải ra hồ sinh học của Nhà máy và tự thấm xuống đất với lưu lượng 22m3/ngày.đêm. Nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn. Vậy việc xả thải theo hình thức tự thấm vào lòng đất có vi phạm luật tài nguyên nước hay không?

Trả lời:

Nước thải như trường hợp Bạn nêu, mặc dù đã được xử lý đạt quy chuẩn nhưng vẫn là nước thải. Vì vậy, theo quy định tại Khoản 5 Điều 26 của Luật TNN, hồ sinh học của Nhà Máy phải được chống thấm. Việc không chống thấm mà để tự thấm xuống đất là vi phạm pháp luật về TNN.

21/10/2019 4:00 CHĐã ban hành
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và đầu tưDanh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và đầu tư
Danh mục câu hỏi - trả lời TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và đầu tư, như sau:

​Câu hỏi 1: Thời gian thực hiện TTHC năm 2019 có thay đổi hay không?

Trả lời:

Trong năm 2019, Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư cắt giảm thời gian giải quyết 03 TTHC thuộc lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp: Đăng ký thành lập doanh nghiệp, tạm ngừng, cấp lại giấy phép thời gian giải quyết từ 02 ngày cắt giảm thời gian giải quyết xuống còn (01) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

Câu hỏi 2: Thời hạn giải quyết có quy định rõ ràng, cụ thể, trong trường hợp một TTHC do nhiều cơ quan có thẩm quyền giải quyết, đã quy định rõ ràng, đầy đủ thời hạn giải quyết của từng cơ quan và thời hạn chuyển giao hồ sơ giữa các cơ quan?

Trả lời:

Thời hạn giải quyết có quy định rõ ràng. Trường hợp một thủ tục hành chính do nhiều cơ quan có thẩm quyền giải quyết, đã quy định rõ ràng, đầy đủ thời hạn giải quyết của từng cơ quan và thời hạn chuyển giao hồ sơ giữa các cơ quan có quy định rõ thời gian (cơ quan thuế).

Câu hỏi 3: Mục tiêu của việc cắt giảm TTHC là gì?

Trả lời:

Việc cắt giảm TTHC đạt mục tiêu như sau:

Đối với quản lý nhà nước: Giảm thời gian xử lý hồ sơ.

Đối với quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức: Tiết kiệm chi phí, tiết kiệm thời gian.

Câu hỏi 4: Trong quá trình thực hiện mục tiêu của TTHC có sự thay đổi hay không?

Trả lời: Có sự thay đổi, đó là rút ngắn thời gian.

Câu hỏi 5: Trong năm 2019, bao nhiêu thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung về lĩnh vực đăng ký thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư do Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Long An tiếp nhận và trả kết quả?

Trả lời:

Theo Quyết định số 1963/QĐ-UBND ngày 05/6/2019 của UBND tỉnh: 63 thủ tục sửa đổi, bổ sung lĩnh vực đăng ký thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư do Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Long An tiếp nhận và trả kết quả.

Câu hỏi 6: Đối với trường hợp thành lập doanh nghiệp tư nhân trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh gồm các thành phần hồ sơ như thế nào?

Trả lời:

Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

2. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của chủ doanh nghiệp tư nhân.

Kèm bản chính giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, bản sao hợp lệ của Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh.

Câu hỏi 7: Trong năm 2019, bao nhiêu TTHC sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ lĩnh vực thành lập và hoạt động của liên hiệp hợp tác xã, lĩnh vực hổ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư do Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Long An tiếp nhận và trả kết quả?

Trả lời:

Trong năm 2019, có 15 TTHC sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động của liên hiệp hợp tác xã, 01 TTHC sửa đổi, bổ sung lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và 5 TTHC hủy bỏ lĩnh vực hoạt động của liên hợp tác xã thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An do Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Long An tiếp nhận và trả kết quả.

Câu hỏi 8. Đối với việc thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính hay không?

Trả lời:

Căn cứ Theo khoản 9 Điều 25a Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23/8/2018 của Chính phủ quy định: Sửa đổi Khoản 2 Điều 33 như sau: "2. Thông báo lập địa điểm kinh doanh: Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh".

Câu hỏi 9. Doanh nghiệp có bắt buộc phải đóng dấu trong giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp hay không?

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23/8/2018 của Chính phủ quy định: "1. Bổ sung Khoản 4 Điều 4 như sau:

"4. Doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trong giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, nghị quyết, quyết định, biên bản họp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp". Theo đó, doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trong  giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, nghị quyết, quyết định, biên bản họp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. 

Câu hỏi 10. Đối với văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp có bắt buộc công chứng, chứng thực không?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23/8/2018 của Chính phủ quy định: "2. Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực". Do đó, đối với trường hợp người đại diện pháp luật của doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp không bắt buột công chứng, chứng thực.

Câu hỏi 11. Đối với trường hợp thực hiện thủ tục thông báo mẫu dấu qua mạng điện tử, doanh nghiệp có phải nộp hồ sơ thông báo mẫu dấu bằng bản giấy đến Phòng Đăng ký kinh doanh không?

Trả lời:

Đối với trường hợp thực hiện thủ tục thông báo mẫu dấu qua mạng điện tử, doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ thông báo mẫu dấu bằng bản giấy đến Phòng Đăng ký kinh doanh, Theo quy định khoản 6 Điều 25a Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23/8/2018 của Chính phủ quy định: "6. Trường hợp thực hiện thủ tục thông báo mẫu dấu qua mạng điện tử, doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ thông báo mẫu dấu bằng bản giấy đến Phòng Đăng ký kinh doanh".

Câu hỏi 12. Trường hp nghị quyết, quyết định về việc thay đổi vốn Điều lệ đã được thông qua hợp pháp theo quy định của Luật doanh nghiệp mà có thành viên, cổ đông bị chết, mất tích, vắng mặt tại nơi cư trú, tạm giam, kết án tù, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc từ chối ký tên vào danh sách thành viên, danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài có bắt buộc phải có chữ ký của thành viên, cổ đông đó trong các danh sách nêu trên hay không?

Trả lời:

Đối với trường nghị quyết, quyết định về việc thay đổi vốn Điều lệ đã được thông qua hợp pháp theo quy định của Luật doanh nghiệp mà có thành viên, cổ đông bị chết, mất tích, vắng mặt tại nơi cư trú, tạm giam, kết án tù, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc từ chối ký tên vào danh sách thành viên, danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài thì không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên, cổ đông đó trong các danh sách nêu trên.

Câu hỏi 13. Đối với việc thành lập Công ty TNHH hai thành viên trở lên trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành phần hồ sơ gồm những thủ tục nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định:

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách thành viên.

4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;

b) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Trường hợp thành lập Công ty TNHH hai thành viên trở lên trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh, thành phần hồ sơ kèm bản chính giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, bản sao hợp lệ của Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh.

Câu hỏi 14. Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện là ngành nghề quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định khoản 1 Điều 8 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định: "1. Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh"

Theo Điều 7 Luật Đầu tư 2014: "1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

2. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục 4 của Luật này.

3. Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại khoản 2 Điều này được quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.

4. Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với mục tiêu quy định tại khoản 1 Điều này và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.

5. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

6. Chính phủ quy định chi tiết việc công bố và kiểm soát điều kiện đầu tư kinh doanh".

Câu hỏi 15. Đối với ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định Điều 6 Luật đầu tư 2014:

"Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây:

a) Kinh doanh các chất ma túy theo quy định tại Phụ lục 1 của Luật này;

b) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 của Luật này;

c) Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã theo quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm I có nguồn gốc từ tự nhiên theo quy định tại Phụ lục 3 của Luật này;

d) Kinh doanh mại dâm;

đ) Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người;

e) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người.

2. Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ".

Câu hỏi 16. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên, nếu có thành viên là cá nhân làm người đại diện theo pháp luật của công ty bị tạm giam, kết án tù, trốn khỏi nơi cư trú, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề vì phạm tội buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và tội khác theo quy định của Bộ luật hình sự thì ai sẽ là người đại diện theo pháp luật của công ty?

Trả lời:

Theo khoản 6 Điều 13 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định: "Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên, nếu có thành viên là cá nhân làm người đại diện theo pháp luật của công ty bị tạm giam, kết án tù, trốn khỏi nơi cư trú, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề vì phạm tội buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và tội khác theo quy định của Bộ luật hình sự thì thành viên còn lại đương nhiên làm người đại diện theo pháp luật của công ty cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng thành viên về người đại diện theo pháp luật của công ty".

Câu hỏi 17. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn bao nhiêu ngày thì thực hiện việc góp vốn vào công ty?

Trả lời:

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định: "2. Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp".

Câu hỏi 18. Đối với trường hợp sau thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ khoản 3 Điều 48 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định: "3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:

a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;

b) Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;

c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên".

Câu hỏi 19. Khi nào các thành viên góp vốn của công ty TNHH hai thành viên được cấp giấy chứng nhận góp vốn?

Trả lời:

Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp, theo quy định tại khoản 5 Điều 48 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014,

Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Vốn điều lệ của công ty;

c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;

d) Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;

đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Câu hỏi 20. Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thay đổi chủ sở hữu do thừa kế gồm những thành phần hồ sơ nào?

Trả lời:

Căn cứ khoản 3 Điều 46 Nghị định số 78 2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 quy định: "3. Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thay đổi chủ sở hữu do thừa kế thì công ty đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty. Hồ sơ bao gồm:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do chủ sở hữu mới hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu mới ký;

b) Bản sao hợp lệ Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty;

c) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của chủ sở hữu mới;

d) Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người được thừa kế.

 Trường hợp có nhiều hơn một cá nhân hoặc nhiều hơn một tổ chức được thừa kế phần vốn của chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty đăng ký chuyển đổi sang loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

Câu hỏi 21. Đối với đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết, mất tích gồm những thành phần hồ sơ nào?

Trả lời:

Căn cứ khoản 3 Điều 47 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 quy định: "Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bán, tặng cho doanh nghiệp hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân chết, mất tích thì người mưa, người được tặng cho, người được thừa kế phải đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân. Hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm:

1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp có chữ ký của người bán, người tặng cho và người mua, người được tặng cho doanh nghiệp tư nhân đối với trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp tư nhân; chữ ký của người được thừa kế đối với trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết, mất tích;

2. Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người mua, người được tặng cho doanh nghiệp tư nhân, người thừa kế;

3. Hợp đồng mua bán, hợp đồng tặng cho doanh nghiệp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng đối với trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp tư nhân; Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người được thừa kế".

Câu hỏi 22. Thủ tục thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp đối với công ty TNHH hai thành viên, gồm những thành phần nào?

Trả lời:

Theo khoản 2 Điều 45 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 quy định: "2. Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký gồm:

1. Thông báo phụ lục II-1 (Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

2. Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng.

3.  Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên mới là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của thành viên mới là cá nhân;

Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

Câu hỏi 23. Đối với thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp gồm những thành phần hồ sơ như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 49 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 quy định: " 1. Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký gồm:

1.Thông báo phụ lục II-1 (Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

Kèm theo Thông báo phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty".

Câu hỏi 24. Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần bao gồm các thành phần như thế nào?

Trả lời:

1. Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần bao gồm các giấy tờ sau:

a) Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật (mẫu phụ lục II-1 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

b) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người bổ sung, thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;

c) Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật;

Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty;

Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi nội dung của Điều lệ công ty ngoài nội dung họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp.

Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

Câu hỏi 25. Thủ tục đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đã đăng ký đối với công ty TNHH một thành viên?

Trả lời:

Thành phần hồ sơ bao gồm: 

1.Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (mẫu phụ lục II-1 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

2. Quyết định của chủ sở hữu công ty.

Câu hỏi 26. Thủ tục đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đã đăng ký đối với công ty cổ phần?

Trả lời:

Thành phần hồ sơ bao gồm: 

1.Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (mẫu phụ lục II-1 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

2. Danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài đối với công ty cổ phần.

3. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông.

4. Bản sao hợp lệ biên bản họp Đại hội đồng cổ đông.

5. Bản sao hợp lệ Điều lệ đã sửa đổi của công ty.

Câu hỏi 27. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp?

Trả lời:

Căn cứ Điều 39 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định: Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp: "1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 42 của Luật Doanh nghiệp.

2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc".

Câu hỏi 28. Đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp đối công ty TNHH hai thành viên gồm những thủ tục nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015, Thành phần hồ sơ bao gồm:

1.Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (mẫu phụ lục II-1 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

2. Quyết định của Hội đồng thành viên.

3. Biên bản họp của Hội đồng thành viên.

Câu hỏi 29. Đối với trường hợp thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần do cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần được quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 16. Sửa đổi Điều 51 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23/8/2018 của Chính phủ quy định: "2. Việc thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập với Phòng Đăng ký kinh doanh chỉ thực hiện trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại Khoản 1 Điều 112 Luật doanh nghiệp. Cổ đông sáng lập chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông công ty theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 112 Luật doanh nghiệp và bị xóa tên khỏi Danh sách cổ đông sáng lập của công ty". Do đó, đối với trường hợp thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần do cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần, doanh nghiệp không nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh để thực hiện thủ tục thay đổi.

Câu hỏi 30. Đối với trường hợp tạm ngừng của công ty TNHH hai thành viên thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp đồng thời gửi Thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký. Hồ sơ bao gồm:

1.Thông báo tạm ngừng (phụ lục II-21 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

2. Quyết định của Hội đồng thành viên.

3. Bản sao biên bản hợp của Hội đồng thành viên. 

21/10/2019 4:00 CHĐã ban hành
1 - 30Next

Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Long An
Địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, Số 2, đường Song Hành, phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An​
Điện thoại : (0272) 3979299 ​ * Fax: (0272) 3979123 ​ * Email: hcc@longan.gov.vn


​ ​